Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 4: Muối ammonium đều được tạo bởi cation ammonium và anion gốc acid. Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hầu hết các muối amonium?
A. Khó bị nhiệt phân. B. Dễ bị nhiệt phân.
C. Tác dụng với dung dịch kiềm. D. Dễ tan trong nước.
Câu 6: Biện pháp nào sau đây không dùng để hạn chế hiện tượng phú dưỡng?
A. Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.
B. Cho nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) được đưa đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định.
C. Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi của ion nitrate và phosphate từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.
D. Xử lí nước thải trước khi cho vào kênh rạch, ao, hồ.
Câu 8: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người bị viêm dạ dày, do thừa acid thường có pH < 1,5 gây cảm giác đau rát. Để giảm triệu chứng này, người bệnh thường được khuyên sử dụng trước bữa ăn chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaHCO₃ hoặc thuốc kháng acid chứa Mg(OH), Al(OH),...
B. Một ít giấm ăn.
C. Nước đường saccarose.
D. Nước đun sôi để nguội.
Câu 12: Trong các phát biểu sau đây về ứng thuận nghịch, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
D. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 I. MỤC ĐÍCH Đánh giá kết quả học tập của HS theo yêu cầu cần đạt (làm chủ kiến thức, kĩ năng) của HS so với mục tiêu dạy học. Tuần 1- 16 II. HÌNH THỨC 70% trắc nghiệm khách quan và 30% tự luận + Trắc nghiệm khách quan với 3 dạng thức câu hỏi theo định hướng Đề thi TNPT năm 2025 của Bộ GD – ĐT; trong đó: - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 lựa chọn): 12 câu (12 lệnh hỏi - LH). - Câu trắc nghiệm đúng - sai: 2 câu (8 lệnh hỏi). - Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: 4 câu (4 lệnh hỏi). Mỗi lệnh hỏi bất kì đối với phần trắc nghiệm: 0,25 điểm. + Phần tự luận: 3,0 điểm Tỉ lệ Mức độ đánh giá Tổng % Chương/ Nội dung/đơn vị kiến điểm TT chủ đề thức TNKQ nhiều lựa TNKQ đúng – TNKQ trả lời Tự luận (IV) chọn (I) sai (II) ngắn (III) Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Cân Khái niệm về cân bằng C1 C11 C2a 1 2 bằng hóa học 1 hóa học Cân bằng trong dung 10,0% C9 1 dịch nước 2 Đơn chất nitrogen C2 1 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Amonia và một số hợp C3 1 chất ammonium Nitroge Một số hợp chất với 32,5% C4,C5 2 n và oxygen của nitrogen sulfur 1 Sulfur và sulfur dioxide C6 C2c 1 1 Sulfuric acid và muối C1a C1c C1d C3 C2b 3 1 1 sulfate C1b Hợp chất hữu cơ và hóa C7 C2 2 học hữu cơ Đại Phương pháp tách và C2c C1 1 1 cương tinh chế hợp chất hữu cơ 3 hóa hữu Công thức phân tử hợp C2a C8 C3a 1 1 1 cơ chất hữu cơ 57,5% Công thức cấu tạo hợp C2b C10 C12 C4 C1 C3b 1 3 3 chất hữu cơ C2d Tổng số câu/lệnh hỏi 8 2 2 3 3 2 1 2 1 2 3 1 14 8 8 28 Tổng số điểm 2 0,5 0,5 0,75 0,75 0,5 0,5 1,0 0,5 0,75 1,0 1,25 4 3 3 10 Tỉ lệ % 30 20 20 30 40 30 30 100 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 Số lượng câu hỏi ở các mức độ Nội dung/ Chương/ Cấp độ Yêu cầu cần đạt Trắc nghiệm TT đơn vị kiến chủ đề tư duy (Đã được tách ra theo các mức độ) Nhiều lựa Trả lời Tự luận thức Đúng- Sai chọn ngắn (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Khái niệm về NB Trình bày trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch. C1 cân bằng hóa Vận dụng được nguyên lý dịch chuyển cân bằng Le Chaterlier để giải VD C11 C2a học thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa học Cân bằng - Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất 1 NB hóa học Cân bằng điện li yếu trong dung - Liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thế với sức khỏe con dịch nước TH C9 người Đơn chất Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối NB C2 nitrogen với oxygen - Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và NB phân li, chuyển hoá thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và C3 Amonia và Nitrogen và nhận biết được ion ammonium trong dung dịch. 2 một số hợp sulfur TH chất Vận dụng được kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, ammonium VD enthalpy cho phản ứng tổng hợp amonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber. NB - Biết được nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid. C4 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Một số hợp chất với Nêu được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá TH C5 oxygen của (eutrophication). nitrogen NB Trình bày được tính chất hoá học cơ bản lưu huỳnh đơn chất. C6 - Trình bày được tính oxi hoá (tác dụng với hydrogen sulfide) và tính khử (tác dụng với nitrogen dioxide trong không khí) và ứng dụng của Sulfur và TH sulfur dioxide (khả năng tẩy màu, diệt nấm mốc,...).Viết phương trình sulfur hóa học minh họa dioxide - Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con VD người, tự nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm C2c giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí. - Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và NB C1a,C1b Sulfuric acid nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid. và muối - Hiểu được tính chất hoá học cơ bản sulfuric acid đặc và những lưu TH C1d C3 C2b sulfate ý khi sử dụng sulfuric acid. VD - vận dụng kiến thức về pha loãng để tính nồng độ dd sulfuric acid C1c Hợp chất - Nêu được một số loại nhóm chức cơ bản. NB C7 C2 hữu cơ và - Phân loại Họp chất hữu cơ. hóa học hữu Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số VD C3b Đại cương cơ nhóm chức cơ bản. 3 hóa hữu cơ Phương pháp – Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách và tinh NB tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ chế hợp chất lược về sắc kí cột. hữu cơ TH – Thực hiện được các thí nghiệm về chưng cất thường, chiết. C2c C1 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) – Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh VD C2a để tách biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống. – Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. Công thức NB - Lập Công thức phân tử HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và C8 C2a, C2b phân tử hợp phân tử khối, xác định loại nhóm chức trong HCHC từ phổ hồng chất hữu cơ ngoại IR. – Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích TH C3a nguyên tố và phân tử khối. NB Viết CTCT thu gọn HCHC dựa trên công thức khung C1 Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hoá học trong hoá học hữu TH cơ. C10 Cấu tạo hóa - Sử dụng phổ hồng ngoại để xác định loại nhóm chức học hợp chất - Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ. hữu cơ - Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản VD C12 C2d C4 C3b dựa vào phổ hồng ngoại để xác định loại nhóm chức. - Tính DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: HÓA HỌC LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu chỉ chọn 1 phương án đúng. Câu 1: Khi có sấm chớp, nitrogen phản ứng với oxyen trong khí quyển sinh ra khí A. CO B. NO. C. SO2. D. CO2. Câu 2: Hợp chất có chứa nhóm chức ketone là A. CH3COOCH3 B. CH3COCH3 C. CH3COOH. D. C2H5OH. 푡0 Câu 3: Trong phản ứng: S + H2→H2S . Sulfur đóng vai trò là A. chất khử. B. chất bị oxi hóa. C. chất oxi hóa. D. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa. Câu 4: Muối ammonium đều được tạo bởi cation ammonium và anion gốc acid. Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hầu hết các muối amonium? A. Khó bị nhiệt phân. B. Dễ bị nhiệt phân. C. Tác dụng với dung dịch kiềm. D. Dễ tan trong nước. Câu 5: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g). (màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có: 0 0 A. ΔrH298 > 0, phản ứng thu nhiệt.B. ΔrH298 < 0, phản ứng tỏa nhiệt. 0 0 C. ΔrH298 > 0, phản ứng tỏa nhiệt.D. ΔrH298 < 0, phản ứng thu nhiệt. Câu 6: Biện pháp nào sau đây không dùng để hạn chế hiện tượng phú dưỡng? A. Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông. B. Cho nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) được đưa đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định. C. Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi của ion nitrate và phosphate từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ. D. Xử lí nước thải trước khi cho vào kênh rạch, ao, hồ. Câu 7: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH<5,6 gây nhiều thiệt hại đối với môi trường và đời sống. Hai acid chính gây nên tính acid trong hiện tượng trên là A. HNO3 và H3PO4 . B. H2CO3 và H2SO3. C. H2SO3 và HNO3. D. H2SO4 và HNO3. Câu 8: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 - 3,5. Những người bị viêm dạ dày, do thừa acid thường có pH < 1,5 gây cảm giác đau rát. Để giảm triệu chứng này, người bệnh thường được khuyên sử dụng trước bữa ăn chất nào sau đây? A. Dung dịch NaHCO₃ hoặc thuốc kháng acid chứa Mg(OH), Al(OH),... B. Một ít giấm ăn. C. Nước đường saccarose. D. Nước đun sôi để nguội. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 9: Ethanol và dimethyl ete đều có cùng công thức phân tử C2H6O, nhưng tính chất vật lý khác nhau rõ rệt: Ethanol tan vô hạn trong nước, còn dimethyl ete tan ít hơn. Nguyên nhân chính là do A. Cả ethanol và dimetyl ete đều không tạo liên kết hydrogen nên độ tan khác nhau do tỉ khối. B. Ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nước, còn dimethyl ete hầu như không tạo được. C. Do ethanol có cấu tạo mạch thẳng, còn dimethyl ete có cấu tạo mạch nhánh nên tan kém hơn. D. Ethanol có khối lượng mol lớn hơn dimethyl ete. Câu 10: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CH=O. C. CH4, CH3CH3. D. CH3OH, C2H5OH. Câu 11: Phổ khối lượng (MS) của hợp chất hữu cơ X được cho ở bên dưới. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Phân tử khối của X có giá trị là A. 128. B. 64. C. 117. D. 102. Câu 12: Trong các phát biểu sau đây về ứng thuận nghịch, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng? A. Phản ứng thuận đã dừng. B. Phản ứng nghịch đã dừng. C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau. D. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai ( 2,0 điểm).Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Học sinh A tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 ml dung dịch H2SO4 98% (d= 1,84g/ml) bằng 60ml H2O (d=1g/ml) với các dụng cụ và hóa chất sau: a) Để đảm bảo an toàn, học sinh A rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) b) Quá trình pha loãng sulfuric acid tỏa nhiều nhiệt. c) Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng là 25,76 %. d) Sulfuric acid đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da, nguyên nhân chủ yếu là do nó có tính acid mạnh. Câu 2. Trong y tế, một loại dung dịch được dùng phổ biến để sát khuẩn vết thương chính là dung dịch chứa chất hữu cơ E với nồng độ 70%. Kết quả phân tích nguyên tố của chất hữu cơ E có 52,17% carbon; 13,04% hydrogen, còn lại là oxygen. Phổ MS và phổ IR của E được mô tả qua hình dưới đây: a) Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ E là CH4O. b) Dựa vào phổ IR có thể dự đoán được E có chứa nhóm chức - OH. c) Biết E có nhiệt độ sôi là 78,3oC và nước là 100oC. Để tách E ra khỏi hỗn hợp với nước, sử dụng phương pháp chưng cất. d) CH3OCH3 là đồng phân với E. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn( 2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Để nghiên cứu thành phần hoá học của một loại cây thuốc người ta làm như sau: Ngâm mẫu cây trong dung môi thích hợp (thường là ethanol) một thời gian, sau đó gạn lấy chất lỏng. Đun sôi hỗn hợp để thu hồi bớt dung môi, được hỗn hợp sền sệt gọi là cao tổng. Cho cao tổng vào cột sắc kí, sau đó đổ dung môi thích hợp vào trên lớp cao tổng. Dùng các lọ nhỏ hứng lấy các phân đoạn chất lỏng chảy ra khỏi cột sắc kí, sau đó đem xác định chất có trong mỗi phân đoạn. Trong quá trình trên người ta đã sử dụng tất cả bao nhiêu phương pháp để tách và tinh chế chất? Câu 2. Trong các hợp chất hữu cơ sau: (1) CH₄, (2) C₂H₅OH, (3) C₃H₆, (4) CH₃COOH. Liệt kê các chất thuộc nhóm dẫn xuất hydrocarbon theo thứ tự số tăng dần. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3. Cho các chất: (1) NaOH, (2) Al, (3) BaCl2, (4) C. Số chất tác dụng được với dung dịch sulfuric acid nguội đặc theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 124, 34,). Câu 4: Vanilin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,... Vanilin có công thức cấu tạo như sau: Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen có trong phân tử vanilin là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Phần IV. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời bằng hình thức tự luận từ câu 1 đến câu 3. Câu 1(0,5 điểm): Viết công thức cấu tạo dạng thu gọn của hợp chất hữu cơ X có cấu tạo khung như sau: Câu 2(1,0 điểm): Hoàn thành các nhiệm vụ sau: a. Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt): 0 C(s) + H2O (g) ⇌ CO (g) + H2(g) ∆rH 298 = 130 kJ (1) Hãy vận dụng nguyên lí Le Chatelier và cho biết nếu tăng áp suất thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích. b. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho kim loại Mg vào dung dịch H2SO4 loãng? c. Khí SO2 do các nhà máy sinh ra, là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) nếu lượng SO2 vượt quá 0,35mg/m3 không khí đo trong 1 giờ thì coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 200 lít - 5 không khí ở thành phố Y trong 1 giờ và phân tích thì thấy thể tích SO2 chiếm 1,4719.10 % thể tích không khí. - Hãy cho biết không khí ở đó có bị ô nhiễm không? Biết các khí được đo ở điều kiện chuẩn. - Đề xuất 2 giải pháp nhằm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí. Câu 3(1,5 điểm): Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 48,65%; hydrogen là 8,11%; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 74. a. Xác định công thức phân tử của X. b. Dựa vào kết quả đo phổ IR như hình bên dưới: DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_11_co_ma_tran_va.docx

