Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án)

Câu 1.

a) Một bạn học sinh nặng 45kg chạy hết đoạn đường 100 m trong thời gian 12,5s. Động năng trung bình của bạn này khi chạy là bao nhiêu J?

b) Một bạn học sinh nặng 45kg sinh công tối thiểu bao nhiêu J để đi từ tầng 2 lên tầng 3 của một ngôi nhà, biết chiều cao giữa các tầng là 3,8m.

c) Công suất trung bình của một người công nhân để đưa thùng hàng nặng 40kg lên độ cao 1,2m trong thời gian 2s.

d) Chiếu tia laser từ không khí vào một chất lỏng với góc tới bằng 45o, góc khúc xạ bằng 30o. Biết ánh sáng đi trong không khí có tốc độ 300000 km/s. Tính tốc độ của ánh sáng đi trong chất lỏng ra đơn vị km/s.

Các kết quả tính làm tròn đến hàng đơn vị.

Câu 2 (4,0 điểm).

Trong một phương án thí nghiệm được thiết kế để kiểm tra tính đúng đắn của định luật bảo toàn năng lượng. Một viên bi thép nặng 100 g được thả từ các điểm B, A trên mặt phẳng nghiêng rất nhẵn. Khi đến chân mặt phẳng nghiêng thì bi đi xuyên vào khối đất nặn một đoạn d như hình vẽ. Biết điểm H và C nằm

trên mặt ngang, A và B nằm ở độ cao cách mặt ngang lần lượt là 80 cm và 40 cm.

a) Tính thế năng của bi ở A so với điểm B.

b) Tính tốc độ của bi ở C.

c) Biết d = 10 cm. Tính độ lớn của lực cản do khối đất nặn tác dụng lên bi.

d) Nếu lí thuyết về sự bảo toàn năng lượng đúng thì ở thí nghiệm này, độ dịch d có giá trị phụ thuộc vào độ cao thả bi h như thế nào?

(Các kết quả tính làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

docx 57 trang Hải Đăng 02/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án)

Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án)
 Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH
 TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (PHẦN VẬT LÍ)
 ĐỀ MINH HỌA Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Phần I: TRẮC NGHIỆM (kiến thức chung):
Câu 1: Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ
A. tăng lên 2 lần.B. tăng lên 8 lần.C. giảm đi 2 lần.D. giảm đi 8 lần.
Câu 2: Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên thế năng và động 
năng của nó thay đổi như thế nào?
A. Động năng tăng, thế năng giảm.B. Động năng và thế năng đều tăng.
C. Động năng và thế năng đều giảm.D. Động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 3: Một vật có khối lượng 100g và có động năng 5J thì tốc độ của vật lúc đó bằng
A. 5m/s. B. 10 m/s. C. 15 m/s. D. 20 m/s.
Câu 4: Một tàu thuỷ chạy trên sông theo đường thẳng kéo sà lan chở hàng với lực không đổi 5.103 N. Hỏi 
khi lực thực hiện được công 15.10 6 J thì sà lan đã dời chỗ theo phương của lực được quãng đường là bao 
nhiêu ?
A. 300m.B. 3000m.C. 450m.D. 4500m.
Câu 5: Để đưa một kiện hàng lên cao h = 80 cm so với mặt sàn người ta dùng một xe nâng. Công tối thiểu 
mà xe đã thực hiện bằng 9,6 kJ. Khối lượng kiện hàng là bao nhiêu ?
A. 1200kg.B. 120kg.C. 98kg. D. 110kg.
Câu 6: Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất n = 3 thu được 
hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới có số đo bao nhiêu ?
A. i = 600.B. i = 45 0.C. i = 30 0.D. i = 50 0.
Phần II: TỰ LUẬN 
Câu 7: Một vật sáng AB hình mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự 12cm 
(điểm A nằm trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 lớn hơn vật. Giữ nguyên thấu kính, dịch chuyển vật đó đi 
 A B
 2 2 2
một đoạn 6cm dọc theo trục chính thì thấu kính cho ảnh ảo A2B2. Biết A1B1
a. Cho biết thấu kính trên là loại thấu kính gì? 
b. Vẽ ảnh trong hai trường hợp trên (không nêu cách vẽ)
c. Vận dụng kiến thức hình học tính khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I: TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Chọn B D B B A A
Phần II: TỰ LUẬN: 15 điểm. 
 a. Thấu kính trên là thấu kính hội tụ 0,5
 b. Hình vẽ đúng 1,5
 Câu 7
 A1B1 OA1 0,25
 c. Ta có: ABO ~ A1B1O (1)
 AB OA
 A1B1 F ' A1 0,25
 OIF ~ A1B1F’ 
 OI OF '
 A B FA
 Vì AB = OI nên: 1 1 1 (2)
 AB OF '
 0,25
 OA F ' A OA OA OF '
 Từ (1) và (2), suy ra 1 1 1 1
 OA OF OA OF '
 0,25
 OA.OF' 12.OA
 OA 1 1
 OA1 OF' OA1 12
 A2 B2 OA2
 Ta có: A2B2O ~ A’B’O (3) 0,25
 A' B' OA'
 A2 B2 F 'A 2
 A2B2F’ ~ OIF’ 
 OI OF ' 0,25
 A B F ' A
 Vì OI = A’B’ nên 2 2 2 (4)
 AB OF ' 0,25
 OA F'A OA OA OF' 12.OA
 2 2 2 2 OA' 2
 Từ (3) và (4), suy ra: 0,25
 OA' OF' OA' OF' OA2 12
 12.OA 12.OA
 OA OA' 1 2 6(5)
 OA 12 OA 12
 1 2 0,25
 Lấy (4) chia (2) vế theo vế ta được:
 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 A2 B2 A2 F' OA2 12
 2 OA2 2OA1 36(6)
 A1B1 F' A1 OA1 12 0,25
 Thay (6) vào (5): OA1 = 48cm
 Suy ra OA = 16 cm 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 UBND HUYỆN BA VÌ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
 PHÒNG GDĐT Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (PHẦN VẬT LÍ)
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1.
a) Một bạn học sinh nặng 45kg chạy hết đoạn đường 100 m trong thời gian 12,5s. Động năng trung bình 
của bạn này khi chạy là bao nhiêu J?
b) Một bạn học sinh nặng 45kg sinh công tối thiểu bao nhiêu J để đi từ tầng 2 lên tầng 3 của một ngôi 
nhà, biết chiều cao giữa các tầng là 3,8m.
c) Công suất trung bình của một người công nhân để đưa thùng hàng nặng 40kg lên độ cao 1,2m trong 
thời gian 2s.
d) Chiếu tia laser từ không khí vào một chất lỏng với góc tới bằng 45o, góc khúc xạ bằng 30o. Biết ánh 
sáng đi trong không khí có tốc độ 300000 km/s. Tính tốc độ của ánh sáng đi trong chất lỏng ra đơn vị 
km/s.
Các kết quả tính làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 2 (4,0 điểm).
Trong một phương án thí nghiệm được thiết kế để kiểm tra tính đúng đắn 
của định luật bảo toàn năng lượng. Một viên bi thép nặng 100 g được thả 
từ các điểm B, A trên mặt phẳng nghiêng rất nhẵn. Khi đến chân mặt 
phẳng nghiêng thì bi đi xuyên vào khối đất nặn một đoạn d như hình vẽ. Biết điểm H và C nằm
trên mặt ngang, A và B nằm ở độ cao cách mặt ngang lần lượt là 80 cm và 40 cm.
a) Tính thế năng của bi ở A so với điểm B.
b) Tính tốc độ của bi ở C.
c) Biết d = 10 cm. Tính độ lớn của lực cản do khối đất nặn tác dụng lên bi.
d) Nếu lí thuyết về sự bảo toàn năng lượng đúng thì ở thí nghiệm này, độ dịch d có giá trị phụ thuộc vào 
độ cao thả bi h như thế nào?
(Các kết quả tính làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Câu 3 (4,0 điểm).
Trong một thí nghiệm tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng. Trên một mặt phẳng 
giấy nằm ngang vẽ đường thẳng AB vuông góc với MN tại O. Vẽ một vòng 
tròn bán kính R và đặt trên đó khối bán trụ bằng thuỷ tinh đặc, có bán kính R như 
hình vẽ. Biết chiết suất của thuỷ tinh là n = 1,5.
Dùng đèn laser chiếu tia sáng SI tới mặt bán trụ tại I. Biết SI // MN và OI = R/2.
1. Tính góc tới và góc khúc xạ tại I.
2. Tia khúc xạ tại I sẽ đi đến mặt trụ tại J. Tính góc tới tại J.
3. Tính góc khúc xạ tại J.
4. Vẽ hình mô tả tia sáng đi từ I đến J để ra ngoài không khí.
(Các kết quả tính làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 4 (4,0 điểm).
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Một vật hình trụ đồng chất có chiều dài 20cm được thả vào nước. Trên vật có dán thước thẳng, mỏng dọc 
theo trục của hình trụ. Vật nổi lơ lửng trong nước theo phương thẳng đứng. Đọc trên thước thấy phần nổi 
trên mặt nước là 8cm.
a) Biết đường kính thiết diện ngang của vật là 6cm. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật.
b) Biết nước ở bình có khối lượng riêng 1000kg/m3. Tìm khối lượng riêng của vật.
c) Cần tác dụng vào đầu trên của vật một lực theo hướng nào, có độ lớn bao nhiêu để một nửa của vật ở 
trong nước.
d) Nếu pha vào nước một lượng muối đủ nhiều, khi đó phần thước ngoài không khí sẽ tăng hay giảm 
chiều dài. Nếu dựa vào sự thay đổi này ta sẽ tính được đại lượng nào? (Các kết quả tính làm tròn đến 
hàng thập phân thứ nhất)
Câu 5 (4,0 điểm).
Dùng đèn laser đỏ chiếu vào thành bên của một bể cá. Điều chỉnh để tia sáng đi tới mặt nước với góc tới i 
= 60o như hình vẽ (bể có nhiều chất vẩn đục nên quan sát rõ được tia đi trong nước). Biết chiết suất của 
nước đối với ánh sáng đỏ là 1,33.
a) Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần của tia sáng đỏ đối với nước ra đơn vị độ.
b) Sau khi đến I, tia sáng laser sẽ thay đổi đường truyền thế nào?
c) Nếu đèn chỉ chiếu vào bể từ thành bên. Xác định góc tới nhỏ nhất tới mặt nước của tia sáng sau khi đi 
qua thành bên (bỏ qua bề dày của thành thủy tinh).
d) Với góc tới ở câu c) tia sáng có thể đi ra ngoài không khí được không. Nếu có, góc khúc xạ của tia 
sáng ló ra là bao nhiêu độ.
(Các kết quả tính làm tròn đến hàng đơn vị)
 ----------- Hết ----------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Ý a b c d
 Đáp án 1440 J 1710 J 240 W 212132 km/s
Câu 2 (4,0 điểm)
 Nội dung Điểm
 1 - Áp dụng công thức Wt = P.h với h = ℎ - ℎ 0.5
 - Thay số, tính được Wt = 0,4 J 0,5
 푣2
 2 - Máng nhẵn, nên Ph = 0.5
 2 0,5
 - Vì thả vật từ A nên h = ℎ = 0,8. Thay số với h = 0,8 nên v = 4 m/s
 3 mv2 0.5
 - Động năng tại C giảm đến hết do lực cản. WđC = Acản, nên = Fc.d
 2 0,5
 - Thay số, tính được Fc = 8 N.
 4 - Tổng quát, khi thả vật từ độ cao h, vật có thế năng Wt = P.h, thế năng này chuyển thành 0.5
 động năng tại C, động năng này mất đi do lực cản tác dụng sinh công cản A = F.d
 푃
 - Ta có: P.h = F.d nên d = h, độ dịch d là hàm số bậc nhất của h (d = 0,125. h). 0,5
 퐹
Câu 3 (4,0 điểm)
 Nội dung Điểm
 1 - Do tia SI vuông góc với AB 0.5
 - Từ hình vẽ, i = 0 nên i' = 0. 0,5
 2 - Từ I tia sáng đi thẳng tới gặp mặt trụ tại J. 0.5
 - Do pháp tuyến tại J đi qua O, nên góc tới i = 30o 0,5
 3 - Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại J 0.5
 - Thay số , tính được r = 49o 0,5
 4 - Vẽ hình 1,0
Câu 4 (4,0 điểm)
 Nội dung Điểm
 1 - Áp dụng công thức lực đẩy Archimedes 퐹 = dV = d.S.l với d là trọng lượng riêng của 0.5
 chất lỏng, l là chiều dài phần ngập trong nước. 0,5
 - Thay số, tính và làm tròn, có được 퐹 = 3,4 N
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 2 - Khi vật cân bằng thì 퐹 = P = D.V.10 với D là khối lượng riêng của vật. 0.5
 3
 - Thay các đại lượng, rút gọn ta được D = 표.l/h = 600 kg/m 0,5
 3 - Cần tác dụng lực F hướng lên, khi đó P = F + 퐹 0,5
 - Thay các đại lượng, rút gọn tính được F = 0,6 N 0,5
 4 - Khi pha nước muối, khối lượng riêng của dung dịch tăng, nên vật nổi lên một chút. 0.5
 - Dựa vào phần nổi thêm, có thể tính được khối lượng riêng của dung dịch. 0,5
Câu 5 (4,0 điểm)
 Nội dung Điểm
 1 Công thức tính góc giới hạn sin 푖gh = 1/n, 0.5
 o
 thay số tính được 푖th = 49 0,5
 o
 2 Vì góc tới tại I là 60 > 푖th nên tia sáng bị phản xạ toàn phần tại I, để đi đến mặt bên đối 0,5
 diện. 0,5
 Không có tia sáng đi ra không khí tại mặt phân cách.
 3 - Góc tới mặt nước nhỏ nhất khi góc khúc xạ tại mặt bên là lớn nhất. Khi đó góc tới tại 0.5
 mặt bên phải lớn nhất (gần bằng 90o) 0,5
 o- o,
 - Áp dụng định luật khúc xạ tại mặt bên, với i = 90 sẽ có max = 49 , nên có 푖min = 
 41o.
 o
 4 - Tại mặt nước, với 푖min = 41 . Áp dụng công thức định luật khúc xạ. 0.5
 - Thay số, tính được r = 61o 0,5
* Lưu ý: HS có thể trình bày bài làm theo cách khác, hoặc do làm tròn số trung gian nhiều, tính ra kết 
quả gần với giá trị đáp án vẫn cho điểm tối đa.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 PHÒNG GD&ĐT TP. ĐỒNG XOÀI KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ
 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÝ)
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Bài 1: (4,0 điểm)
1. (2,0 điểm) Quãng đường AB được chia làm 2 đoạn lên dốc và xuống dốc. Một xe máy khi đi lên dốc 
thì có tốc độ là 25 km/h và khi xuống dốc có tốc độ là 50 km/h. Biết khi đi từ A đến B thì mất 1 giờ và đi 
từ B trở về A mất 1,4 giờ. Tính quãng đường AB.
2. (2 điểm) Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng 200 g được treo vào đầu sợi dây nhẹ, không dãn và 
có chiều dài 1 m. Kéo vật sao cho dây hợp với phương thẳng đứng một góc α = 45o (như hình bên) rồi thả 
vật chuyển động tự do từ A đến O và đến B (bỏ qua ma sát). Chọn gốc thế năng tại O. Coi cơ năng của 
vật không đổi khi vật chuyển động.
a) Tính cơ năng của vật tại A.
b) Tính tốc độ của vật tại O
Bài 2: (4,0 điểm) Có hai bình cách nhiệt chứa cùng một loại chất lỏng. Chất lỏng trong bình A có khối 
 0
lượng m = 6 kg ở nhiệt độ t = 80 C. Chất lỏng trong bình B có khối lượng m = 2 kg ở nhiệt độ t = 
200C. Người ta dùng một cái ca để múc chất lỏng qua lại giữa hai bình, mỗi lần múc được 0,5 kg chất lỏng. 
Bỏ qua nhiệt lượng truyền ra ngoài môi trường và bình đựng.
a) Múc 1 ca chất lỏng từ bình A đổ sang bình B. Tính nhiệt độ cân bằng ở bình B.
b) Múc tiếp 1 ca chất lỏng từ bình A đổ sang bình B. Tính nhiệt độ cân bằng ở bình B.
c) Từ bình B múc trở lại 2 ca chất lỏng sang bình A. Tính nhiệt độ cân bằng ở bình A.
d) Sau vài lần múc qua múc lại chất lỏng giữa hai bình. Kết quả chất lỏng bình A có khối lượng như ban 
đầu và có nhiệt độ là t = 700C. Tính nhiệt độ chất lỏng ở bình B khi đó.
Bài 3: (4,0 điểm) Cho mạch điện như Hình 1, hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch AB là U = 48V, các điện 
trở R1 = 16Ω, R2 = R3 = 24Ω và biến trở R4. Bỏ qua điện trở của dây nối.
1. Mắc vào hai điểm M, N của mạch một vôn kế có điện trở rất lớn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi HSG KHTN 9 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
a) Điều chỉnh biến trở R4. = 20Ω. Tìm số chỉ vôn kế và cho biết chốt dương của vôn kế phải mắc vào 
điểm nào?
b) Điều chỉnh biến trở cho đến khi vôn kế chỉ số 0. Tìm hệ thức giữa các điện trở R1, R2, R3, R4 khi đó 
và tính giá trị R4. 
2. Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở không đáng kể và mắc chốt dương của ampe kế vào điểm M. 
Điều chỉnh biến trở sao cho ampe kế chỉ 0,5A. Tính giá trị R4. 
Bài 4: (4,0 điểm)
1. (2 điểm) Cho ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới i = 60표
- Nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 45표.
- Nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 30표.
Hỏi nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) thì góc khúc xạ là bao nhiêu?
2. (2 điểm) Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6 cm. Vật sáng AB là đoạn thẳng được đặt vuông góc với 
trục chính của thấu kính cho ảnh A’B’ cách vật 25 cm. Hãy xác định vị trí của vật và của ảnh.
Bài 5: (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau:
+ Một quả cầu đặc bằng sắt có móc treo.
+ Một lực kế có ĐCNN và GHĐ phù hợp.
+ Một giá đỡ.
+ Một bình chia độ có dung tích đủ dùng.
+ Một bình dầu ăn.
Hãy lập phương án thí nghiệm xác định trọng lượng riêng của dầu ăn?
 ---------HẾT---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_hsg_khtn_9_phan_vat_li_co_dap_an.docx