Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Câu 14. Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2. Nhận xét nào dưới đây là đúng ?

A. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH2O và có phân tử khối là 60.

B. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH2O và có phân tử khối là 30.

C. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) là 60.

D. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60.

Câu 15. Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?

A. Pha tĩnh. B. Pha lỏng. C. Pha rắn. D. Pha động.

Câu 16. Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

A. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau. B. về khả năng bay hơi.

C. về kích thước phân tử. D. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.

docx 104 trang Nam Phương 23/11/2025 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG MÔN: HÓA HỌC 11
 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Học sinh không được sử dụng tài liệu và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cho H = 1, O = 16, C = 12, N = 14, S = 32
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất ?
CH3 C O H CH3 C N CH3 H C O CH3
 || || ||
 H Cl CH CH
 O (1); O (2); O (3); 2 3 (4).
A. Công thức (2) và công thức (3). B. Công thức (1) và công thức (4).
C. Công thức (2) và công thức (4). D. Công thức (1) và công thức (3).
 to p xt
 N 3H ‡ˆ ˆ ,ˆ , ˆ†ˆ 2NH
Câu 2. Cho phản ứng sau: 2(g) 2(g) 3(g) . Trong phản ứng trên, nitrogen thể hiện
A. tính oxi hoá. B. tính khử. C. tính acid. D. cả tính oxi hoá và 
khử.
Câu 3. X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh 
kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?
A. (NH4)2SO4. B. NH4HSO3. C. (NH4)2SO3. D. (NH4)2CO3.
Câu 4. X là chất khí, mùi hắc, độc, hít thở không khí chứa X sẽ gây viêm đường hô hấp. X được sử dụng 
để tẩy trắng bột giấy, sản xuất sulfuric acid. X là
A. Carbon dioxide. B. Sulfur dioxide. C. Hydrogen. D. Dinitrogen oxide.
Câu 5. Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Ba(NO3)2. B. BaCO3. C. Ba(OH)2. D. BaCl2.
Câu 6. Nhóm chức – CHO là của hợp chất nào sau đây ?
A. Ketone. B. Aldehyde. C. Carboxylic acid. D. Alcohol.
Câu 7. Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là
A. +1. B. +5. C. +4. D. +2.
Câu 8. Sản phẩm thu được khi cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Fe là
A. Fe2(SO4)3 và H2. B. FeSO4 và SO2. C. Fe2(SO4)3 và SO2. D. FeSO4 và H2.
Câu 9. Phương pháp phổ khối lượng dùng để
A. xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
B. xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
C. xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
D. xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 10. Kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur ở nhiệt độ thường?
A. Cu. B. Hg. C. Fe. D. Al.
Câu 11. Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
A. C2H4, C3H6, C4H6. B. CH3COCH3, CH3CHO.
C. C2H5OH, CH2=CHCH2OH. D. C2H6, CH4, C4H10.
Câu 12. Chất nào dưới đây không là chất hữu cơ ?
A. Propane. B. Acetic acid. C. Ethanol. D. Ammonium carbonate.
Câu 13. Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử?
 to , Pt
A. 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O. B. NH3 + HCl  NH4Cl.
 + –
C. 2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4. D. NH3 + H2O ⇌ NH4 + OH .
Câu 14. Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2. Nhận xét nào dưới đây là đúng ?
A. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH2O và có phân tử khối là 60.
B. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH2O và có phân tử khối là 30.
C. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH 2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện 
(nhiệt độ, áp suất) là 60.
D. Acetic acid có công thức đơn giản nhất là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60.
Câu 15. Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?
 A. Pha tĩnh. B. Pha lỏng. C. Pha rắn. D. Pha động.
Câu 16. Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
A. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau. B. về khả năng bay hơi.
C. về kích thước phân tử. D. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1. Quá trình sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau:
 xt,to ,p o
 ˆ ˆ ˆ ˆ† rH298
 N2(g) + 3H2(g) ‡ ˆ ˆ ˆˆ 2NH3(g) = - 91,8 kJ
a) Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng toả nhiệt.
b) Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
c) NH3 một chất khí màu nâu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
d) Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã nén và làm lạnh 
hỗn hợp để hóa lỏng NH3.
Câu 2. Xét hai hợp chất A và B có công thức cấu tạo được biểu diễn như sau:
(A): CH3 – CH2 – OH; (B): CH3 – O – CH3
a) Hợp chất A tác dụng với sodium tạo khí hydrogen, còn hợp chất B thì không có tính chất này.
b) (A) và (B) là đồng phân vị trí nhóm chức của nhau.
c) (A) có chứa nhóm chức alcohol, (B) có chứa nhóm chức ether.
d) (A) và (B) đều có cùng công thức phân tử C2H6O.
Câu 3. Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp 
chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí cột,
a) Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.
b) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
c) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
d) Để phân tích lượng dư thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp sắc kí cột.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
PHẦN III. Tự luận
Câu 1. Viết phương trình điện li trong nước của các chất sau: CH3COOH, NaHCO3, (NH4)2SO4, Ba(OH)2
Câu 2. Sulfur dioxide là tác nhân chính gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đột cháy nhiên 
liệu như than đá, xăng, dầu, Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6 000 tấn than đá/ngày, có thành 
phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu.
Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong 
 O2
 H O
 xt  2
nước mưa theo sơ đồ: SO2 SO3   H2SO4
Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid, cho nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10–5 M.
Câu 3. Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao 
dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân, Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong 
phân tử methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H và còn lại là %O. Từ phổ khối lượng của methyl 
salicylate với peak ion phân tử có giá trị lớn nhất bằng 152. Tìm công thức đơn giản nhất và công thức 
phân tử của methyl salicylate.
 ------ HẾT ------
 (Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Đề\câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 101 D A A B B B B D B B D D A A A A
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
 Đề\câu 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d
 101 D S S D D S D D D D D S
Phần III. Tự luận
 Câu Đáp án Điểm
 1
 Đáp án:
 Mỗi phương trình viết đúng được 0,25 điểm
 - +
 CH3COOH ⇌ CH3COO + H
 + - 0,25 điểm
  Na +HCO3
 NaHCO3 0,25 điểm
 + 2-
  2NH4 +SO4
 (NH4)2SO4 0,25 điểm
 2 
 Ba(OH)2  Ba 2OH 0,25 điểm
 2
 Đáp án:
 to
 S + O  SO
 2 2 0,5 điểm
 6
 푛푆 2= n푆= 6000.0,8%/32 = 1,5.10 mol
 O2
 H O
 xt  2
 SO2 SO3   H2SO4
 0,5 điểm
 15000 9
 nH SO = 1%nSO = 15000 mol  V = = 1,5.10 L
 2 4 2 1.10 5
 3
 Đáp án:
 Gọi CTTQ của methyl salicylate: CxHyOz (x, y, z nguyên dương)
 Ta có:
 % % % 63,16 5,26 31,58
 x : y : z = : : = : : = 8 : 8 : 3
 12 1 16 12 1 16
  CTĐGN methyl salicylate là: C8H8O3 0,5 điểm
  CTPT methyl salicylate: (C8H8O3)n 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
- Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của methyl salicylate là: 152.
 M (8.12 + 1.8 + 16.3).n = 152  n = 1
  CTPT methyl salicylate: C8H8O3
 0,5 điểm
 (Học sinh làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa) 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tố sulfur (Z=16) là
A. [Ne] 3s23p5 B. [Ne]3s23p4 C. [Ne]3s23p3 D. [Ne]3s23p5
Câu 2: Sulfur có các mức oxi hóa là:
A. +1, + 3, +5, +7 B. -2, 0, +4, +6 C. -1, 0, +1, +3, +5, D. -2, 0, +6, +7
Câu 3: Khi SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, các quặng sulfide là một trong các hợp chất 
gây ô nhiễm môi trường, do SO2 góp phần gây ra
A. mưa acid B. hiện tượng khí nhà kính
C. suy giảm tầng ozone D. nước thải gây ung thư
Câu 4: Cho nhiệt tạo thành chuẩn của SO2(g) và SO3(g)lần lượt là –296,8 kJ/mol và -395,7 kJ/mol.
 V2O5
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3
 t∘
A. -98,9 kJ. B. -197,8 kJ. C. 98,9 kJ. D. 197,8 kJ.
Câu 5: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. (NH4)2CO3,CO2,CH4,C2H6 B. CO2,K2CO3,NaCN,C2H5Cl
C. C2H4,CH4,C2H6O,C2H4O2 D. Al4C3,CH3OH,CH4,CCl4
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. CH4,CH2 = CH2 và CH ≡ CH là những hydrocarbon.
B. CH3OH và HOCH2 ― CH2OH là những alcohol.
C. CH3COOH và CH2(COOH)2 là những carboxylic acid.
D. CH3CH = O và CH3COCH3 là những aldehyde.
Câu 7: Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
A. chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
B. nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
C. nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Câu 8: Quan sát phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất X có công thức C2H5OH dưới đây, hãy chỉ ra peak 
nào giúp dự đoán X có nhóm –OH?
A. 3316 cm-1 B. 2973 cm-1 C. 1087 cm-1 D. 1045 cm-1
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 9: Khi tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở 
áp suất nhất định, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Chưng cất B. Chiết C. Kết tinh D. Sắc kí cột
Câu 10: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau. B. có nguyên tử khối khác nhau.
C. có độ tan khác nhau. D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 11: Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), 
octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Chiết. B. Kết tinh. C. Bay hơi. D. Chưng cất.
Câu 12: Acetylene là một hydrocarbon được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxy-acetylene (khi tác dụng 
với oxygen) để hàn hay cắt kim loại. Kết quả phân tích nguyên tố của acetylene có 7,69% H về khối lượng. 
Phân tử khối của acetylene gấp 13 lần phân tử khối của hydrogen. Công thức phân tử của acetylene
A. C2H4 B. C2H6 C. C2H2 D. C2H8
Câu 13: Trong ruộng lúa, ao, hồ, ... thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể hữu cơ đó bị phân huỷ 
trong điều kiện không có oxygen sinh ra hydrocarbon (X) ở thể khí. Người ta đã lợi dụng hiện tượng này 
để làm các hầm biogas trong chăn nuôi gia súc, tạo khí (X) sử dụng đun nấu hoặc chạy máy, ... Công thức 
phân tử của (X) là, biết kết quả phân tích nguyên tố của (X) có 25% H về khối lượng. Phân tử khối của hợp 
chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.
A. CH4 B. C2H4 C. C2H6 D. CH2
Câu 14: Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức 
đơn giản nhất của hai chất này là
A. CH2O. B. C2H4O2. C. C4H8O4. D. C6H12O6.
Câu 15: Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. 
Vậy, phân tử khối của ethanol là
A. 45. B. 47. C. 46. D. 48.
Câu 16: Thành phần phần trăm về khối lượng C, H, O tron phân tử methano CH3OH lần lượt là
A. 12%; 36% ; 52% B. 37,5%; 25%; 32,5% C. 37,5%; 12,5%; 50% D. 30%, 20%, 50%
Câu 17: Có 4 loại cấu tạo mạch phân tử: (a) mạch hở không phân nhánh; (b) mạch hở phân nhánh; (c) 
mạch vòng không phân nhánh và (d) mạch vòng phân nhánh. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên 
tử carbon có thể liên kết với chính nó hình thành bao nhiêu loại mạch?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 18: Chọn phát biểu là đúng theo thuyết cấu tạo hóa học?
A. Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên 
kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
B. Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử 
carbon khác.
C. Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử 
nguyên tố khác.
D. Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử 
carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Câu 19: Trong các dãy chất sau đây, dẫy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau
A. CH3 ― CH2 ―OH và CH3 ― CH2 ― CH2 ―OH B. CH3 ―O ― CH3 và CH3 ― CH2 ―OH
C. CH4,C2H6,C4H8 D. CH4 và C3H6
Câu 20: Hai chất có công thức: 
Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.
B. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử những có cấu tạo tương tự nhau.
C. Là các công thức của hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau.
D. Chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.
II. Tự luận (4 điểm)
 2+ 2+ + -
Câu 1 (2 điểm) Cho các ion sau phản ứng với nhau từng đôi một: Ba , Mg , NH4+, H , OH , CO32-,4 
SO 2-, HCO3-. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2 (2 điểm) Cho dung dịch HCl 1 M (dung dịch A) và dung dịch NaOH 1 M (dung dịch B).
a) Lấy 10 mL dung dịch A, thêm nước để được 100 mL. Tính pH của dung dịch sau khi pha loãng
b) Lấy 10 mL dung dịch B, thêm nước để được 100 mL. Tính pH của dung dịch sau khi pha loãng
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm
 1. B 2. B 3. A 4. B 5. C 6. D 7. D 8. A 9. A 10. B
 11. D 12. C 13. A 14. A 15. C 16. C 17. D 18. A 19. A 20. A
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: 
Phương pháp giải
Dựa vào Z = 16 để viết cấu hình của nguyên tố sulfur
S (Z=16): 1s22s22p63s23p4 
Đáp án B
Câu 2: 
Phương pháp giải
Dựa vào hóa trị của sulfur trong các hợp chất
S có số oxi hóa lớn nhất là +6, thấp nhất là -2 
Đáp án B
Câu 3: 
Phương pháp giải
SO2 là khí độc gây ra ô nhiễm môi trường góp phần gây ra hiện tượng mưa acid do
 0 0 0
 Δ 298 = Δ 298(푠 ) ― Δ 298( )
Đáp án A
Câu 4: 
Phương pháp giải
Nhiệt tạo thành của đơn chất bằng 0.
 0 0 0
ΔrH298 = 2ΔfH298(SO3) ― 2ΔfH298(SO2)
 = 2 × ( ― 395,7) ― 2 × ( ― 296,8)→ Chọn B.
 = ―197,8(kJ)
Câu 5: 
Phương pháp giải
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất vô cơ như CO, CO2, muối carbonate, 
các cyanide, các carbide
Đáp án C chứa toàn hợp chất hữu cơ
Câu 6: 
Phương pháp:
Một số loại nhóm chức cơ bản được thể hiện trong bảng sau: 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_13_de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_11_sach_chan_troi_sang_tao_co.docx