Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)

Câu 1. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

A.phần rìa dày hơn phần giữa. B. phần giữa dày hơn phần rìa.

C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kì.

Câu 2. Ảnh của một vật đặt trước thấu kính phân kì là

A. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. B. ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.

C. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. D. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 3. Đặt một vật sáng AB trong khoảng tiêu cự của một kính lúp thu được ảnh A’B’ có đặc điểm gì?

A. Ảnh thật, bé hơn vật. B. Ảnh thật, lớn hơn vật.

C. Ảnh ảo, bé hơn vật. D. Ảnh ảo, lớn hơn vật.

Câu 4. Biết số bội giác của kính lúp là 5X. Tiêu cự của kính lúp là

A. 5mm. B. 50 mm. C. 12,5 mm. D. 125 mm.

Câu 5. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn.

C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn

Câu 6. Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 20Ω và R2 = 40Ω được mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là

A. 20V B. 40V C. 60V D. 80V

Câu 7. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 mắc song song với R2, được tính theo công thức nào sau đây?

A. B. C. D.

Câu 8. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của năng lượng điện?

A. Oát (W) B. Jun (J)

C. Kilôoát giờ (kWh) D. Số đếm của công tơ điện.

Câu 9. Trên nhãn của một dụng cụ điện có ghi 800W. Con số đó cho biết điều gì?

A. Công suất của dụng cụ luôn ổn định là 800W.

B. Công suất của dụng cụ nhỏ hơn 800W.

C. Công suất của dụng cụ lớn hơn 800W.

D. Công suất của dụng cụ bằng 800W khi dụng cụ điện được sử dụng với hiệu điện thế định mức.

Câu 10. Trên một bóng đèn có ghi 12 V – 6 W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức. Năng lượng điện mà đèn sử dụng trong 5 giờ là

A. 1800J. B. 216000 J. C. 108000J. D. 3000 J.

II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)

Câu 11. (1,0 điểm) Phát biểu nội dung và viết hệ thức của định luật Ohm. Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong hệ thức.

Câu 12. (1,5 điểm) Hai điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω mắc nối tiếp nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 30V.

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.

b) Tính năng lượng điện tiêu thụ của mỗi điện trở trong 2 giờ.

c) Người ta mắc thêm một điện trở R3 = 10Ω vào đoạn mạch nói trên sao cho R3 song song với R1. Hãy cho biết cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch tăng hay giảm? Vì sao?

docx 41 trang Minh Huy 12/01/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án)

Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án)
 Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
Phần A. Trắc nghiệm khách quan 
I. Phần câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn. 
Câu 1: Biểu thức đúng của định luật Ohm là
A. I =U/R B. I=R/U C. U = I.R D. U=R/I
Câu 2. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R 1, R2 mắc 
song song?
 1 1 1 푅1푅2
A. = + B. 푅 = C. Rtđ = R1 + R2 D. Rtđ = R1 - R2 
 Rtd R1 R2 푡 푅1 푅2
Câu 3. Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Câu 4: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu?
A. Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện.
B. Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon.
C. Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình.
D. Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.
II. Phần câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai. 
Câu 5: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng 
sinh lí.
 Phát biểu Đúng Sai
a. Đèn sợi đốt hoạt động dựa trên tác dụng phát sáng của dòng điện xoay chiều.
b. Bếp hồng ngoại hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều.
c. Đèn LED hoạt động dựa trên tác dụng phát sáng của dòng điện xoay chiều.
d. Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện 1 chiều.
Phần B. Tự luận 
Câu 6: Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng 
năng lượng điện là 720kJ. Điện trở của bàn là có giá trị là bao nhiêu?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
Phần A. Trắc nghiệm khách quan 
I. Phần câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn. 
 Câu 1 2 3 4
 ĐA A A C A
II. Phần câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai. 
 Câu 5
 a. S b. Đ c. Đ d. S
Phần B. Tự luận 
 Hướng dẫn trả lời Điểm
 Câu 6 + W = U.I.t = P.t ⇒ Công suất của bàn là là: P= W/t = 720.103/15.60=800W 0,5
 + Mặt khác: P=U2/R P=U2/R ⇒ R = U2/P=2202800=60,5Ω 0,5
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
 BẮC NINH
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Câu 1. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa. B. phần giữa dày hơn phần rìa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kì.
Câu 2. Ảnh của một vật đặt trước thấu kính phân kì là
A. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. B. ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
C. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. D. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 3. Đặt một vật sáng AB trong khoảng tiêu cự của một kính lúp thu được ảnh A’B’ có đặc điểm gì?
A. Ảnh thật, bé hơn vật. B. Ảnh thật, lớn hơn vật.
C. Ảnh ảo, bé hơn vật. D. Ảnh ảo, lớn hơn vật.
Câu 4. Biết số bội giác của kính lúp là 5X. Tiêu cự của kính lúp là
A. 5mm. B. 50 mm. C. 12,5 mm. D. 125 mm.
Câu 5. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn.
C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn
Câu 6. Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 20Ω và R2 = 40Ω được mắc nối tiếp với nhau vào nguồn 
điện có hiệu điện thế không đổi. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1A. Hiệu điện thế giữa 
hai đầu đoạn mạch AB là
A. 20V B. 40V C. 60V D. 80V
Câu 7. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 mắc song song với R2, được tính theo 
công thức nào sau đây?
 1 1 1 1 1 1
A. 푅 = 푅 + 푅 B. 푅 = 푅 ⋅ 푅 C. = + D. = ―
 푡đ 1 2 푡đ 1 2 푅푡đ 푅1 푅2 푅푡đ 푅1 푅2
Câu 8. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của năng lượng điện?
A. Oát (W) B. Jun (J)
C. Kilôoát giờ (kWh) D. Số đếm của công tơ điện.
Câu 9. Trên nhãn của một dụng cụ điện có ghi 800W. Con số đó cho biết điều gì?
A. Công suất của dụng cụ luôn ổn định là 800W.
B. Công suất của dụng cụ nhỏ hơn 800W.
C. Công suất của dụng cụ lớn hơn 800W.
D. Công suất của dụng cụ bằng 800W khi dụng cụ điện được sử dụng với hiệu điện thế định mức.
Câu 10. Trên một bóng đèn có ghi 12 V – 6 W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức. 
Năng lượng điện mà đèn sử dụng trong 5 giờ là
A. 1800J. B. 216000 J. C. 108000J. D. 3000 J.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 11. (1,0 điểm) Phát biểu nội dung và viết hệ thức của định luật Ohm. Nêu tên và đơn vị của các đại 
lượng trong hệ thức.
Câu 12. (1,5 điểm) Hai điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω mắc nối tiếp nhau vào nguồn điện có hiệu điện 
thế không đổi U = 30V.
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
b) Tính năng lượng điện tiêu thụ của mỗi điện trở trong 2 giờ.
c) Người ta mắc thêm một điện trở R3 = 10Ω vào đoạn mạch nói trên sao cho R3 song song với R1. Hãy 
cho biết cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch tăng hay giảm? Vì sao?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B D D B B C C A D C
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
 Câu Lời giải sơ lược Điểm
 - Nội dung định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận 0,5
 với hiệu điện thế đặt vào dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây
 - Viết đúng hệ thức định luật Ohm: I = U/R Trong đó:
 11 I: Cường độ dòng điện , đơn vị (A) U: hiệu điện thế, đơn vị vôn (V) 0,5
 R: điện trở dây dẫn, đơn vị ôm (Ω)
 Điện trở tương đương của cả mạch là: 0,25
 Rtd = R1 + R2 = 10훺 + 15훺 = 25훺
 12.a Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở là: 0,25
 푈 30
 I = I = I = = = 1,2A
 1 2 푅 25
 Năng lượng điện tiêu thụ của R1 trong 2 giờ là: 0,25
 2 2
 12.b W1 = 1 ⋅ R1 ⋅ t = 1,2 ⋅ 10 ⋅ 2 ⋅ 3600 = 103680J
 Năng lượng điện tiêu thụ của R2 trong 2 giờ là: 0,25
 2 2
 W2 = 2 ⋅ R2 ⋅ t = 1,2 ⋅ 15 ⋅ 2 ⋅ 3600 = 155520J
 Khi mắc R3 song song với R1 thì điện trở tương đương R13 < R1( R1 = R3) Do đó 
 điện trở của cả đoạn mạch R’td = R13 + R2 có giá trị R’td < Rtđ 0,25
 12.c Mà hiệu điện thế của cả đoạn mạch U không đổi
 Nên cường độ dòng điện chạy trong mạch lúc này I’ = U/R’tđ có giá trị I’> I 0,25
 Vậy cường độ dòng điện chạy trong mạch sẽ tăng lên
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS TRUNG NGUYÊN Môn: KHTN 9
Phần I: Phần trắc nghiệm
Câu 1. Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
A. Thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm. B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.
C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm. D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.
Câu 2: Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 
I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ohm ?
 I U R
A. B. C. D. 
 U = R I = R I = U R = U.I
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm (Ω) B. Oát (W) C. Ampe (A) D. Vôn (V)
Câu 4. Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
A. Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong 
đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn 
mạch
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Câu 5. Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với vật cần 
đo như thế nào?
A. Điện kế mắc song song với vật cần đo B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo
C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo
Câu 6. Công suất điện cho biết:
A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. Năng lượng của dòng điện.
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là nhược điểm của các nguồn năng lượng hoá thạch?
A. Trữ lượng có hạn và sắp cạn kiệt. B. Có năng lượng toả nhiệt cao.
C. Thời gian hình thành rất lâu. D. Giải phóng các khí nhà kính khi bị đốt cháy.
Câu 8: Nguồn năng lượng nào sau đây của Trái Đất không có nguồn gốc trực tiếp từ Mặt Trời?
A. Gió. B. Các dòng chảy. C. Địa nhiệt. D. Sinh khối.
Câu 9: Năng lượng Mặt Trời có nhược điểm nào sau đây?
A. Tấm pin Mặt Trời chứa hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.
B. Sử dụng nhiều có thể làm cạn kiệt nguồn năng lượng Mặt Trời.
C. Sử dụng năng lượng Mặt Trời không thể lắp đặt trên qui mô lớn.
D. Hệ thống năng lượng Mặt Trời khó lắp đặt và vận hành.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 10: Năng lượng nào dưới đây không phải là năng lượng tái tạo?
A. Thuỷ điện. B. Điện mặt trời. C. Điện thuỷ triều. D. Nhiệt điện.
Phần II: Phần tự luận
Câu 11: (2đ)
1.(0,5đ) Ở sơ đồ mạch điện hình 11.3, nếu dòng điện chạy qua cuộn dây 
dẫn theo chiều từ A đến B và ngược lại từ B đến A, em hãy cho biết mỗi 
đèn LED sáng tối như thế nào?
2.(0,5đ) Giải thích hoạt động của đèn pin lắc ở hình 11.1.
3. (0,5đ) Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì khi chạy qua mỗi thiết bị điện dưới đây:
Nêu các tác dụng gây hao phí năng lượng điện ở mỗi thiết bị đó.
Thiết bị Tác dụng của dòng điện xoay chiều Tác dụng gây hao phí năng lượng
Đèn sợi đốt
Bếp hồng ngoại
Đèn sưởi
Đèn LED
Bút thử điện
4. (0,5đ) Đặt một kim nam châm trước một nam châm điện. Nếu dòng điện 
qua cuộn dây là dòng điện xoay chiều thì có hiện tượng gì sẽ xảy ra?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm
 1.A 2.B 3.A 4.C 5.C 6.C 7.B 8.C 9.A 10.D
Phần II: Tự luận
 Câu Đáp án Biểu điểm
 Câu 11 Đèn LED chỉ cho dòng điện đi qua theo 1 chiều nên:
 1. - Nếu dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn theo chiều từ A đến B đèn: LED 1 sáng, 0,5
 LED 2 tối.
 - Nếu dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn theo chiều từ B đến A đèn: LED 1 tối, 
 LED 2 sáng.
 2. Đèn pin lắc hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ: Khi lắc đèn, nam 0,5
 châm vĩnh cửu di chuyển qua lại trong lòng cuộn dây dẫn, tạo ra sự biến thiên từ 
 thông qua cuộn dây, sinh ra suất điện động cảm ứng trong cuộn dây, cung cấp 
 năng lượng cho đèn LED phát sáng.
 3. Thiết bị Tác dụng của dòng điện xoay Tác dụng gây hao phí 0,5
 chiều năng lượng
 Đèn sợi đốt Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng Tác dụng nhiệt
 Bếp hồng ngoại Tác dụng nhiệt, tác dụng từ Tác dụng nhiệt
 Đèn sưởi Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng Tác dụng phát sáng
 Đèn LED Tác dụng phát sáng, tác dụng nhiệt Tác dụng nhiệt
 Bút thử điện Tác dụng phát sáng, tác dụng nhiệt Tác dụng nhiệt
 4. Kim nam châm quay tròn. 0,5
 -Vì dòng điện qua cuộn dây là dòng xoay chiều, nên cực từ của nam châm điện 
 luân phiên thay đổi. Lực từ tác dụng lên kim nam châm cũng luân phiên thay đổi 
 (hút – đẩy) làm kim nam châm quay tròn. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
 NAM ĐỊNH
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
Phần I. Trắc nghiệm
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρ, thì có điện trở R được tính 
theo công thức
 1 푆 푆 1
A. B. C. D. 
 푅 = 휌푆 푅 = 휌1 푅 = 휌푙 R = 휌S
Câu 2. Một bóng đèn có ghi 6V- 3W. Nếu đặt vào hai đầu bóng đèn đó hiệu điện thế không đổi U= 6 V thì 
công suất tiêu thụ của đèn bằng
A. 6 W. B. 3 W. C. 1,5 W. D. 0,75 W.
Câu 3. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện 
thế không đổi U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I = 1,2 A và cường độ dòng điện chạy qua 
R2 là I2 = 0,5 A. Cường độ dòng điện chạy qua R1 là
A. I1 = 0,5 A. B. I1 = 0,6 A. C. I1 = 0,7 A. D. I1 = 0,8 A.
Câu 4. Một khung dây dẫn kín, phẳng, quay đều quanh trục cố định vuông góc với các đường sức từ của 
từ trường đều. Trong khung đây sẽ xuất hiện dòng điện
A. có cường độ tăng dần. B. có cường độ không đổi.
C. có chiều không đổi.D. luân phiên đổi chiều.
Phần II. Tự luận
Câu 1. (1,0 điểm). Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 7 Ω mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu 
đoạn mạch hiệu điện thế không đổi U = 6 V. Tính:
a) điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
c) công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch.
d) năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian 1 phút.
Câu 2. (1,0 điểm). Hàng ngày trong các gia đình thường sử dụng dòng điện xoay chiều. Em hãy lấy ví dụ 
trong cuộc sống chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_13_de_thi_vat_li_9_chan_troi_sang_tao_cuoi_ki_2_co_dap_an.docx