Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. Từ 1 nguyên tố B. Từ 2 nguyên tố.
C. Từ 3 nguyên tố trở lên D. Từ 4 nguyên tố.
Câu 2: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Nước là
A. một đơn chất. B. một hợp chất. C. một hỗn hợp. D. một nguyên tố hóa học.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử luôn là đơn chất. B. Phân tử luôn là hợp chất.
C. Phân tử luôn là hỗn hợp. D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc hợp chất.
Câu 4: Cho công thức phân tử calcium hydroxide: Ca(OH)2
Nhận định nào sau đây sai?
A. Calcium hydroxide tạo bởi ba nguyên tố Ca, H và O.
B. Calcium hydroxide gồm 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử O và 2 nguyên tử H.
C. Calcium hydroxide có khối lượng phân tử là 57 amu. (biết Ca = 40; H = 1; O = 16)
D. Calcium hydroxide là hợp chất.
Câu 5: Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Biết khối lượng nguyên tử carbon và oxygen lần lượt là 12 amu và 16 amu. Khối lượng phân tử của carbon dioxide là
A. 44 amu. B. 28 amu. C. 40 amu. D. 20 amu.
Câu 6: Cho các phân tử sau: CO2, H2O, NaCl, O2. (Biết C = 12; O = 16; H = 1; Na = 23;
Cl = 35,5) Phân tử có khối lượng lớn nhất là
A. CO2. B. H2O. C. NaCl. D. O2.
Câu 7: Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 8: Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
A. nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
B. nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
C. nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.
D. nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron).
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.
B. Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.
C. Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
D. Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.
Câu 10: Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen?
A. Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
B. Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
C. Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
D. Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
Câu 11: Sinh trưởng ở sinh vật là:
A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
B.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô.
C.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào và mô.
D.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và phân hóa tế bào.
Câu 12. Phát triển ở sinh vật là:
A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
B.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
C.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào.
D.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
Câu 13. Mô phân sinh đỉnh có chức năng gì?
A. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều dài. B. Giúp lá to ra
C. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều ngang. D. Giúp quả to ra.
Câu 14. Mô phân sinh bên có chức năng gì?
A. Giúp lá dài. B. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều ngang.
C. Giúp rễ dài ra. D. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều dài.
Câu 15: Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối (ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
A. chuyển hóa photpho để hình thành xương
B. chuyển hóa Ca để hình thành xương
C. cung cấp vitamin D tham gia cấu tạo xương
D. oxi hóa để hình thành xương
Câu 16: Đối với gia súc, khi đến mùa lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
A. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm.
B. Cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt
C. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
D. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
Câu 17: Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng trên mặt lá của cây có tác dụng nào sau đây?
A. Tránh nhiệt độ cao làm hư hại các tế bào bên trong lá.
B. Giảm sự thoát hơi nước của cây.
C. Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.
D. Tăng tế số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá.
Câu 18: Tại sao thân cây to ra được?
A. Nhờ mô phân sinh bên. B. Nhờ mô phân sinh lóng.
C. Nhờ mô phân sinh đỉnh. D. Nhờ mô phân sinh ngọn.
Câu 19: Khi bảo quản khoai tây (chưa nấu chín), không nên làm điều gì sau đây?
A. Để khoai ở nơi tối. B. Rửa sạch khoai.
C. Để khoai nơi có nhiều không khí lưu thông. D. Để khoai nơi có độ ẩm cao, nhiệt độ thấp.
Câu 20: Vì sao nuôi cá rô phi nên thu hoạch sau 1 năm mà không để lâu hơn?
A. Sau 1 năm cá đã đạt kích thước tối đa.
B. Cá nuôi lâu thịt sẽ dai và không ngon, tốn kém thức ăn.
C. Tốc độ lớn của cá rô phi nhanh nhất ở năm đầu sau đó sẽ giảm.
D. Cá rô phi có tuổi thọ ngắn.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 TRƯỜNG THCS GIA QUẤT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN: KHTN - LỚP 7 Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 1 nguyên tố B. Từ 2 nguyên tố. C. Từ 3 nguyên tố trở lên D. Từ 4 nguyên tố. Câu 2: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Nước là A. một đơn chất. B. một hợp chất. C. một hỗn hợp. D. một nguyên tố hóa học. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử luôn là đơn chất. B. Phân tử luôn là hợp chất. C. Phân tử luôn là hỗn hợp. D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc hợp chất. Câu 4: Cho công thức phân tử calcium hydroxide: Ca(OH)2 Nhận định nào sau đây sai? A. Calcium hydroxide tạo bởi ba nguyên tố Ca, H và O. B. Calcium hydroxide gồm 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử O và 2 nguyên tử H. C. Calcium hydroxide có khối lượng phân tử là 57 amu. (biết Ca = 40; H = 1; O = 16) D. Calcium hydroxide là hợp chất. Câu 5: Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Biết khối lượng nguyên tử carbon và oxygen lần lượt là 12 amu và 16 amu. Khối lượng phân tử của carbon dioxide là A. 44 amu. B. 28 amu. C. 40 amu. D. 20 amu. Câu 6: Cho các phân tử sau: CO2, H2O, NaCl, O2. (Biết C = 12; O = 16; H = 1; Na = 23; Cl = 35,5) Phân tử có khối lượng lớn nhất là A. CO2. B. H2O. C. NaCl. D. O2. Câu 7: Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 8: Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng A. nhường các electron ở lớp ngoài cùng. B. nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng. C. nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron. D. nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron). Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị. B. Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion. C. Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. D. Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion. Câu 10: Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen? A. Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. B. Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. C. Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. D. Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. Câu 11: Sinh trưởng ở sinh vật là: DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào. B.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô. C.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào và mô. D.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và phân hóa tế bào. Câu 12. Phát triển ở sinh vật là: A.quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào. B.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. C.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào. D.những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. Câu 13. Mô phân sinh đỉnh có chức năng gì? A. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều dài. B. Giúp lá to ra C. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều ngang. D. Giúp quả to ra. Câu 14. Mô phân sinh bên có chức năng gì? A. Giúp lá dài. B. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều ngang. C. Giúp rễ dài ra. D. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều dài. Câu 15: Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối (ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò A. chuyển hóa photpho để hình thành xương B. chuyển hóa Ca để hình thành xương C. cung cấp vitamin D tham gia cấu tạo xương D. oxi hóa để hình thành xương Câu 16: Đối với gia súc, khi đến mùa lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì: A. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm. B. Cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt C. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng D. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng. Câu 17: Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng trên mặt lá của cây có tác dụng nào sau đây? A. Tránh nhiệt độ cao làm hư hại các tế bào bên trong lá. B. Giảm sự thoát hơi nước của cây. C. Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời. D. Tăng tế số lượng khí khổng ở mặt dưới của lá. Câu 18: Tại sao thân cây to ra được? A. Nhờ mô phân sinh bên. B. Nhờ mô phân sinh lóng. C. Nhờ mô phân sinh đỉnh. D. Nhờ mô phân sinh ngọn. Câu 19: Khi bảo quản khoai tây (chưa nấu chín), không nên làm điều gì sau đây? A. Để khoai ở nơi tối. B. Rửa sạch khoai. C. Để khoai nơi có nhiều không khí lưu thông. D. Để khoai nơi có độ ẩm cao, nhiệt độ thấp. Câu 20: Vì sao nuôi cá rô phi nên thu hoạch sau 1 năm mà không để lâu hơn? A. Sau 1 năm cá đã đạt kích thước tối đa. B. Cá nuôi lâu thịt sẽ dai và không ngon, tốn kém thức ăn. C. Tốc độ lớn của cá rô phi nhanh nhất ở năm đầu sau đó sẽ giảm. D. Cá rô phi có tuổi thọ ngắn. Câu 21: Chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng được gọi là gì? DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com A. Chuyển động. B. Dao động. C. Sóng D. Chuyển động lặp lại Câu 22: Khái niệm nào về sóng là đúng? A. Sóng là sự lan truyền âm thanh. B. Sóng là sự lan truyền chuyển động cơ trong môi trường. C. Sóng là sự lặp lại của một dao động. D. Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường. Câu 23: Câu phát biểu nào sau đây là sai? A. Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng bé. B. Tần số là số dao động trong một giây. C. Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng trầm. D. Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao. Câu 24: Biên độ dao động là gì ? A. Là số dao động trong một giây. B. Là độ lệch của vật so với vị trí cân bằng. C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được. D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động. Câu 25: Trường hợp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn? A. Tiếng còi xe cứu thương. B. Loa phát thanh vào buổi sáng. C. Tiếng sấm dội tới tai người trưởng thành. D. Bệnh viện, trạm xá cạnh chợ. Câu 26: Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi: A. Âm phản xạ đến tai ta trước âm phát ra. B. Âm trực tiếp đến sau âm phản xạ thời gian ngắn nhất 1/15 giây. C. Âm phản xạ đến sau âm trực tiếp thời gian ngắn nhất 1/15 giây. D. Âm phát ra và âm phản xạ đến tay ta cùng một lúc. Câu 27: Có mấy loại chùm sáng A. 1 B. 2 C.3 D.4 Câu 28: Phản xạ ánh sáng là hiện tượng A. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi gặp bề mặt nhẵn bóng. B. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi gặp bề cong và nhám. C. ánh sáng tiếp tục truyền theo đường thẳng khi gặp bề mặt nhẵn bóng. D. ánh sáng tiếp tục truyền theo đường thẳng khi gặp bề cong và nhám Câu 29: Âm thanh không thể truyền trong A. chất lỏng. B. chất rắn. C. chất khí. D. chân không. Câu 30: Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm? A. Độ đàn hồi của âm. B. Biên độ dao động của nguồn âm. C. Tần số của nguồn âm. D. Đồ thị dao động của nguồn âm Câu 31: Khi em nghe được tiếng nói của mình vang lại trong hang động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì? A. Trong hang động có mối nguy hiểm.B. Có người ở trong hang cũng đang nói to. C. Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh. D. Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lập lại. Câu 32: Trong những vật sau đây: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm tốt là: A. miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương. B. tấm kim loại, áo len, cao su. C. mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch. DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com D. miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp. Câu 33: Một vật thực hiện được 6000 dao động trong 2 phút. Tần số dao động của vật: A. 50Hz. B. 3000Hz. C. 5Hz. D. 12000Hz Câu 34: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây? A. Khi kéo căng vật. B. Khi uốn cong vật. C. Khi nén vật. D. Khi làm vật dao động. Câu 35: Một vật dao động càng chậm thì âm phát ra như thế nào? A. Càng trầm. B. Càng bổng. C. Càng vang. D. Truyền đi càng xa. Câu 36: Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào ứng dụng phản xạ âm? A. Xác định độ sâu của đáy biển. B. Nói chuyện qua điện thoại. C. Nói trong phòng thu âm qua hệ thống loa. D. Nói trong hội trường thông qua hệ thống loa. Câu 37: Khi sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời thì năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành dạng năng lượng nào? A. Điện Năng B. Cơ năng C. Nhiệt năng D Năng lượng âm Câu 38: vùng tối là gì? A. Là vùng nằm trước và cảm nhận được ánh sáng từ nguồn sáng B. Là Vùng nằm giữa nguồn sáng và vật cản C. Là vùng năm sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng D. Là vùng nằm sau vật cản nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng Câu 39: Âm phản xạ là: A. Âm dội lại khi gặp vật chắn. B. Âm truyền đi qua vật chắn. C. Âm đi vòng qua vật chắn. D. Các loại âm trên Câu 40: Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng làm vật ngăn cách âm giữa các phòng? A. Tường bê tông B. Cửa kính hai lớp C. Tấm rèm vải. D. Cửa gỗ ĐÁP ÁN 1.A 2. B 3.D 4.C 5.A 6.C 7.D 8.C 9.D 10.D 11.A 12.B 13.A 14.B 15.B 16.B 17.B 18.A 19.B 20.B 21.B 22.C 23.A 24.D 25.D 26.C 27.C 28.A 29.D 30.C 31.D 32.C 33.C 34.A 35.A 36.A 37.C 38.C 39.A 40.C DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN - LỚP 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Đơn vị của tần số là A. đêxiben. B. héc. C. min. D. mét trên giây. Câu 2. Tần số dao động của âm thay đổi thì đại lượng nào sau đây thay đổi? A. Độ cao của âm. B. Độ to của âm. C. Vận tốc truyền âm. D. Biên độ dao động. Câu 3. Khi nào âm phát ra là âm bổng? A. Khi âm phát ra có tần số thấp. B. Khi âm nghe nhỏ. C. Khi âm phát ra có tần số cao. D. Khi âm nghe to. Câu 4. Những vật phản xạ âm tốt là A. gạch men, gỗ, vải. B. thép, vải, xốp. C. vải nhung, gốm. D. sắt, thép, đá. Câu 5. Tường nhà hát, rạp chiếu phim thường được làm sần sùi hoặc treo phủ rèm nhung là để A. nghe âm to hơn. B. nghe âm cao hơn. C. giảm âm phản xạ. D. tăng âm phản xạ. Câu 6. Pin quang điện chuyển hóa dạng năng lượng nào thành điện năng khi hoạt động? A. Nhiệt năng. B. Năng lượng ánh sáng. C. Cơ năng. D. Năng lượng gió. Câu 7. Khi bay, âm thanh con muỗi phát ra cao hơn âm thanh của con ong là do A. con muỗi vỗ cánh nhanh hơn nên có tần số lớn hơn. B. con muỗi vỗ cánh chậm hơn nên có tần số nhỏ hơn. C. con muỗi vỗ cánh mạnh hơn nên có tần số lớn hơn. D. con muỗi vỗ cánh yếu hơn nên có tần số nhỏ hơn. Câu 8. Ta ở trong lớp học đóng kín cửa mà vẫn nghe được tiếng trống trường. Âm thanh của trống truyền đến tai ta qua các môi trường A. chất khí, chất lỏng. B. chất khí, chất rắn. C. chất rắn, chất lỏng. D. chất khí, chân không Câu 9. Chọn câu đúng: A. Đơn chất và hợp chất có thành phần giống nhau. B. Đơn chất là những chất cấu tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. C. Hợp chất là những chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học. D. Nước được cấu tạo từ 1 nguyên tố H và 2 nguyên tố O. Câu 10. Hợp chất là những A. chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học. B. chất tạo từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học. C. chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên. D. chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim. Câu 11. Trong phân tử calcium oxide, nguyên tử Ca (calcium) và nguyên tử O (oxygen) liên kết với nhau bằng liên kết A. cộng hóa trị. B. phi kim. C. ion. D. kim loại. Câu 12. Trong phân tử potassium chloride, sau khi hình thành liên kết thì nguyên tử K (Potassium) DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com nhường hay nhận bao nhiêu electron? A. Nhường 1 electron. B. Nhân 1 electron. C. Nhường 7 electron. D. Nhận 7 electron. Câu 13. Phát biểu nào không đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển? A. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen với nhau. B. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình đối lập nhau. C. Sinh trưởng gắn liền với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng. D. Nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại. Câu 14. Chức năng của mô phân sinh đỉnh là gì? A. Làm cho thân dài và to ra. B. Làm cho thân và cành to ra. C. Làm cho rễ dài và to ra. D. Làm cho thân, cành và rễ dài ra. Câu 15. Ở nhiều loài động vật thuộc lớp Bò sát, tập tính phơi nắng có tác dụng gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của chúng? A. Giúp mắt có thể nhìn rõ hơn. B. Giúp da có màu sắc đẹp. C. Giúp tăng nhiệt độ cơ thể. D. Hạn chế bị còi xương. Câu 16. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật là A. Nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng. B. Độ ẩm, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, khí oxygen. C. Chất khoáng, nước, độ ẩm, ánh sáng. D. Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, khí carbon dioxide. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Nêu hai ví dụ về sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời ở gia đình hoặc địa phương em? Câu 2. (0,5 điểm) Giải thích âm thanh từ dây đàn truyền đến tai ta như thế nào? Câu 3. (1,0 điểm) Trong 30s con lắc thực hiện được 1500 dao động, trong 2s dây đàn thực hiện được 988 dao động. Hãy so sánh vật nào phát ra âm cao hơn? Câu 4. (1,0 điểm) Giả sử gia đình em đang sinh sống ở ngay gần một khu chợ. Em hãy chỉ ra những tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đề xuất ít nhất hai biện pháp để làm giảm những ảnh hưởng này? Câu 5. (0,5 điểm) Phân tử là gì? Câu 6. (1,0 điểm) Trình bày sự hình thành liên kết hoá học trong phân tử LiF. Sơ đồ tạo thành liên kết ion trong phân tử lithium fluoride Câu 7. (1,0 điểm) DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com a. Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển của sinh vật. b. Quan sát hình bên, mô tả những dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng của cây cam và con ếch. Câu 8. (0,5 điểm) Tập thể dục vào buổi sáng là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận dụng những kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình thành thói quen này cho bản thân. DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án B A C D C B A B B B C A B D C A II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Nội đung Điểm 1 - Nêu đúng hai ví dụ. 0,5 0,5 điểm 2 Khi phát ra âm, dây đàn dao động làm cho lớp không khí gần dây đàn dao động theo, 0,5 0,5 điểm lớp không khí này lại truền dao động cho lớp không khí tiếp theo và cứ như vậy dao động được truyền đến lớp không khí ở sát tai ta làm cho màng nhỉ dao động và ta nghe được tiếng đàn. 3 - Tính được tần số dao động của con lắc là 50Hz. 0,25 1,0 điểm - Tính được tần số dao động của dây đàn là 494Hz. 0,25 - Dây đàn phát ra âm cao hơn. 0,5 4 - Chỉ được ít nhất hai loại tiếng ồn, ví dụ tiếng nói của con người và tiếng xe cộ .. 0,5 1,0 điểm - Nêu được ít nhất hai biện pháp làm giảm tiếng ồn. 0,5 5 Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện 0,5 điểm đầy đủ tính chất hoá học của chất 0,5 6 Khi hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), các nguyên tử đã có sự nhường và nhận 1,0 điểm electron như sau: 0,4 + Nguyên tử lithium (Li) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử fluorine (F) để tạo thành ion dương Li+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm He. 0,4 + Nguyên tử F nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Li để tạo thành ion âm F- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne. + Hai ion được tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau để hình thành liên kết ion 0,2 trong phân tử lithium fluoride. a. Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. 0,25 - Phát triển là những biến đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể bao gồm ba quá Câu 7 trình liên quan với nhau đó là: sinh trưởng, phân hoá tế bào, phát sinh hình thái cơ quan 0,25 1,0 điểm và cơ thể. b. Dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng: - Ở cây cam: sự tăng kích thước thân, sự tăng kích thước rễ, sự tăng kích thước lá, 0,25 - Ở con ếch: có sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể, 0,25 Để hình thành thói quen tập thể dục buổi sáng cần lặp đi, lặp lại các bước sau: Câu 8 - Chọn môn thể thao yêu thích, phù hợp. 0,5 0,5 điểm - Chọn thời gian tập luyện phù hợp (khung giờ nhất định vào buổi sáng). Luyện tập thể dục đều đặn, hằng ngày vào thời gian đã chọn (không nên bỏ buổi nào). Tự đánh giá thói quen tập thể dục buối sáng của cá nhân. DeThiKHoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A. PHÂN MÔN VẬT LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Câu 1: Tần số dao động là A. số dao động trong 1 giây. B. số dao động trong 1 phút. C. số dao động trong 1 giờ. D. số dao động trong 1 ngày. Câu 2: Trong các trường hợp dưới đây, khi nào vật phát ra âm thấp (trầm) hơn? A. Khi tần số dao động lớn hơn. B. Khi vật dao động mạnh hơn. C. Khi tần số dao động nhỏ hơn. D. Khi vật dao động yếu hơn. Câu 3: Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào ứng dụng phản xạ âm? A. Xác định độ sâu đáy biển. B. Nói chuyện qua điện thoại. C. Nói chuyện phòng thu âm qua hệ thống loa. D. Nói chuyện trong hội trường thông qua hệ thống loa. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4: (0,75 điểm) Một mặt trống dao động với tần số 100 Hz. Hỏi a) Trong 2 phút thì mặt trống thực hiện được bao nhiêu dao động? b) Nếu tần số dao động của mặt trống tăng lên thì âm của mặt trống phát ra to hơn hay cao hơn? Câu 5: (1,0 điểm) A) Lấy mỗi loại 2 ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. b) Ở bên trong các rạp chiếu phim, nhà hát người ta thường thiết kế tường không bằng phẳng và sử dụng các lớp rèm vải. Giải thích tại sao người ta lại làm như vậy? B. PHÂN MÔN HÓA HỌC I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ A. một nguyên tố hóa học. B. hai nguyên tố hóa học trở lên. C. hai nguyên tố hóa học. D. ba nguyên tố hóa học. Câu 2: Phân tử carbon dioxide tạo thành từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử carbon dioxide là A. 28 amu. B. 44 amu. C. 32 amu. D. 12 amu. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay? A. Bảng tuần hoàn gồm 118 nguyên tố hoá học. B. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn. C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B. D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4: (1,0 điểm) Dựa vào hình ảnh ô nguyên tố (hình bên) hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Ô nguyên tố calcium cho biết những thông tin gì? b) Nguyên tố calcium nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Câu 5: (0,75 điểm) Sodium oxide là một chất có trong thành phần thủy tinh và các sản phẩm gốm sứ. Phân tử sodium oxide có khối lượng bằng 62 amu, được tạo bởi 2 nguyên tử X (chưa biết) và 1 nguyên tử O (oxygen). DeThiKHoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_14_de_thi_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_giua_ki_2_ket_noi_tri_t.docx

