Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án)

Câu 1. Theo thang pH, các dung dịch có pH > 7 là

A. dung dịch acid. B. dung dịch muối.

C. dung dịch base. D. dung dịch trung tính.

Câu 2. Muối là gì?

A. Là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion NH4+.

B. Là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.

C. Là hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide.

D. Là hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.

Câu 3. Muối nào sau đây không tan trong nước?

A. Na2CO3. B. BaCO3. C. KCl. D. AgNO3.

Câu 4. Muối nào sau đây tan tốt trong nước?

A. BaSO4. B. AgCl. C. CuSO4. D. PbSO4.

Câu 5. Hormone insulin do tuyến tụỵ tiết ra có tác dụng như thế nào?

A. Chuyển glycogen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ.

B. Chuyển glucose thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ.

C. Chuyển glycogen thành glucose dự trữ trong gan và cơ.

D. Chuyển glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.

docx 32 trang khtn 12/12/2025 660
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 BẮC NINH Môn: KHTN – Lớp 8 (Phần: Hóa học)
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Câu 1: Trong dạ dày của người và động vật có một loại acid đóng vai trò quan trọng trong 
quá trình tiêu hóa thức ăn. Công thức hóa học của acid đó là
A. H2S. B. HCl. C. H2SO4. D. CH3COOH.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Môi trường kiềm có pH < 7. B. Môi trường trung tính có pH = 7.
C. Môi trường kiềm có pH > 7. D. Môi trường acid có pH < 7.
Câu 3: Bóng cười hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. Khi 
người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và 
các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình,....Thành phần chính của bóng cười là 
dinitrogen oxide có công thức hoá học là
A. N2O5. B. NO. C. N2O. D. NO2.
Câu 4: Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A. Nước muối. B. Giấm ăn. 
C. Nước ép quả chanh. D. Nước xà phòng.
Câu 5: Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
A. NaCl. B. Ca(OH)2. C. HCl. D. H2SO4.
Câu 6: Để an toàn khi pha loãng sulfuric acid đặc cần thực hiện theo cách nào sau đây?
A. Cho cả nước và acid vào cùng một lúc.
B. Rót từng giọt nước vào acid.
C. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
D. Rót nhanh nước vào acid.
Câu 7: Cho các chất sau: H2SO4, HCl, Na2O, NaOH, Al2O3. Số chất thuộc loại oxide là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8: Để tìm hiểu tính chất hóa học của acid, 1 nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm cho 
một viên kẽm (zinc) vào ống nghiệm, sau đó cho thêm khoảng 2mL dung dịch hydrochloric 
acid loãng. Hiện tượng quan sát được là
A. viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
B. dung dịch chuyển sang màu xanh.
C. dung dịch chuyển sang màu đỏ.
D. xuất hiện kết tủa màu trắng.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế diphosphorus pentoxide bằng cách 
cho đơn chất phi kim tương ứng tác dụng với khí oxygen. Phản ứng hóa học xảy ra được 
biểu diễn bằng phương trình hóa học nào sau đây?
 t0 t0
A. P + O2  P2O5. B. 4P + 5O2  P2O5. 
 t0 t0
C. 2P + 5O2  P2O5. D. 4P + 5O2  2P2O5. 
Câu 10: Oxide nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. CuO. B. Fe2O3. C. CO. D. SO2.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Câu 11. (1,0 điểm) Sữa chua có vị chua vì trong đó có chứa lactic acid, trong khi đó sữa tươi 
không chứa acid này.
a) Nêu một phương pháp hoá học để phân biệt sữa chua và sữa tươi.
b) Hãy giải thích tại sao sữa chua thường được đựng trong các hộp nhựa, hộp giấy hoặc lọ 
thủy tinh chứ không đựng trong hộp bằng sắt hoặc nhôm?
Câu 12. (1,5 điểm)
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào V mL dung dịch H2SO4 0,4M. Khi H2SO4 được trung 
hoà hoàn toàn thì thấy dùng hết 200 mL dung dịch NaOH.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính V.
c) Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch thu được. Coi thể tích dung dịch không 
thay đổi sau phản ứng.
(Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố như sau: 
Na = 23amu; H = 1 amu; O = 16 amu; S = 32 amu.)
 ---------HẾT---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B A C A B C B A D D
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Câu Hướng dẫn Điểm
 a) Dùng quỳ tím để phân biệt sữa chua và sữa tươi: sữa chua làm quỳ tím 
 đổi thành màu đỏ, còn sữa tươi không làm quỳ tím chuyển màu. 0,5
 11 b) Sữa chua không được đựng trong hộp bằng sắt hoặc nhôm vì acid trong 
 sữa chua phản ứng được với các kim loại này, gây hoà tan hộp đựng và có 0,5
 thể gây ngộ độc kim loại khi uống sữa.
 a) PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
 b) nNaOH = 0,2. 1 = 0,2 (mol) 0,25
 PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 0,25
 Số mol: 0,2 0,1 0,1 (mol) 0,25
 12
 0,1 0,25
 => 푆 = = 0,25(L) = 250 mL => V= 250 mL
 2 4 0,4 0,25
 c) Vdd mới = 0,2 + 0,25 = 0,45 (L) 
 0,1 0,25
 => C 0,22 (M)
 2푆 4 = 0,45 = 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN – Lớp 8 (Phần: Hóa học)
 Đề A Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) (Lựa chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài).
Câu 1. Theo thang pH, các dung dịch có pH > 7 là 
A. dung dịch acid. B. dung dịch muối. 
C. dung dịch base. D. dung dịch trung tính. 
Câu 2. Muối là gì? 
A. Là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion 
NH4+. 
B. Là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen. 
C. Là hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. 
D. Là hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. 
Câu 3. Muối nào sau đây không tan trong nước? 
A. Na2CO3. B. BaCO3. C. KCl. D. AgNO3.
Câu 4. Muối nào sau đây tan tốt trong nước? 
A. BaSO4. B. AgCl. C. CuSO4. D. PbSO4. 
Câu 5. Hormone insulin do tuyến tụỵ tiết ra có tác dụng như thế nào? 
A. Chuyển glycogen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ. 
B. Chuyển glucose thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ. 
C. Chuyển glycogen thành glucose dự trữ trong gan và cơ. 
D. Chuyển glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (1 điểm) 
a/ Mô tả, giải thích cách để làm tăng nội năng của hai bàn tay mình. 
b/ Tại sao chảo được làm bằng kim loại còn cán chảo được làm bằng gỗ hoặc nhựa? 
Câu 2. (1,5 điểm) Cho các oxide sau: Al2O3, MgO, K2O, SO2, CO, P2O5 
a/ Dựa vào tính chất hoá học, hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào? 
b/ Oxide nào có thể tác dụng với dung dịch HCl? Viết phương trình hoá học của các phản 
ứng xảy ra.
 ---------HẾT---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
 1. C 2. A 3. B 4. C 5. D
II. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
 Câu Nội dung Điểm
 a/
 Mô tả: Xoa hai bàn tay với nhau sau vài lần xoa sẽ thấy hai bàn 
 tay nóng lên.
 0,25
 Giải thích: khi hai bàn tay xoa vào nhau có sự chuyển hóa năng 
 1 lượng từ động năng sang nhiệt năng, làm hai bàn tay nóng lên 
 0,25
(1,0 điểm) nên nội năng tăng.
 b/ Chảo được làm bằng kim loại còn cán chảo được làm bằng gỗ 
 0,5
 hoặc nhựa vì kim loại dẫn nhiệt tốt sử dụng làm chảo giúp thức 
 ăn nóng nhanh hơn còn nhựa và gỗ dẫn nhiệt kém nên thường 
 sử dụng để làm cán chảo giúp ta cầm vào không bị bỏng.
 a. 0,75đ
 - Oxide base: MgO, K2O (Phân loai 
 - Oxide acid: SO2, P2O5 đúng mỗi 
 - Oxide lưỡng tính: Al2O3 chất được 
 - Oxide trung tính: CO 0,125d)
 2 b. Oxide phản ứng được với HCl là: 0,75đ
(1,5 điểm) MgO, K2O, Al2O3. (Chọn và 
 MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O viết PTHH 
 đúng ưng 
 với mỗi 
 chất được 
 0,25đ)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN – Lớp 8 (Phần: Hóa học)
 Đề B Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) (Lựa chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài)
Câu 1. Theo thang pH, các dung dịch có pH < 7 là 
A. dung dịch acid. B. dung dịch muối. 
C. dung dịch base. D. dung dịch trung tính. 
Câu 2. Muối là gì? 
A. Là hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. 
B. Là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen. 
C. Là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion 
NH4+. 
D. Là hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. 
Câu 3. Muối nào sau đây là muối tan? 
A. CaCO3. B. Na2CO3. C. BaSO4. D. MgCO3. 
Câu 4. Muối nào sau đây là muối không tan? 
A. NaCl. B. AgNO3. C. CuSO4. D. AgCl. 
Câu 5. Hormone glucagon do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng như thế nào? 
A. Chuyển glycogen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ. 
B. Chuyển glycogen trong gan và cơ thành glucose. 
C. Chuyển glycogen thành glucose dự trữ trong gan và cơ. 
D. Chuyển glucose thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (1 điểm) 
a/ Mô tả, giải thích cách để làm giảm nội năng của hai bàn tay mình. 
b/ Tại sao xoong, nồi làm bằng kim loại còn chén bát làm bằng sành, sứ? 
Câu 2. (1,5 điểm) Cho các oxide sau: ZnO, Fe2O3, Na2O, NO, CO2, P2O5 
a/ Dựa vào tính chất hoá học, hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào? 
b/ Oxide nào có thể tác dụng với dung dịch HCl? Viết phương trình hoá học của các phản 
ứng xảy ra.
 ---------HẾT---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
 1. A 2. C 3. B 4. D 5. B
II. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
 Câu Nội dung Điểm
 a/
 0,25
 Mô tả: đưa hai bàn tay vào nước lạnh.
 Giải thích: Nước lạnh có nhiệt độ thấp nên nhiệt truyền từ tay 
 0,25
 1 sang nước làm cho nhiệt năng giảm nên nội năng của tay giảm. 
(1,0 điểm) b/ -Xoong, nồi được làm bằng kim loại vì kim loại dẫn nhiệt tốt 
 0,25
 sử dụng làm chảo giúp thức ăn nóng nhanh hơn
 - Chén, bát làm bằng sành, sứ vì sành, sứ dẫn nhiệt kém nên khi 
 0,25
 cầm tay không bị bỏng.
 a. 0,75đ
 - Oxide base: Fe2O3, Na2O (Phân loại 
 - Oxide acid: CO2, P2O5 đúng mỗi 
 - Oxide lưỡng tính: ZnO chất được 
 - Oxide trung tính: NO 0,125đ)
 2 
 b. Oxide phản ứng được với HCl là: 0,75đ
(1,5 điểm)
 ZnO, Fe2O3, Na2O. (Chọn và 
 ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O viết PTHH 
 đúng ứng 
 với môi chất 
 được 0,25đ)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 ĐỀ 1 MÔN: KHTN - LỚP 8 (Phần: Hóa học)
 Thời gian: . phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Chất nào là Base kiềm ?
A. NaOH. B. Cu(OH)2. C. Al(OH)3. D. Mg(OH)2.
Câu 2. Chất nào sau đây là Oxide ?
A.HCl. B. Ca(OH)2. C. K2O. D. KMnO4.
Câu 3. Công thức phân tử của muối gồm:
A. H và gốc acid. B. Kim loại và OH. 
C. Hợp chất chứa Oxygen. D. Ion kim loại và anion gốc acid.
Câu 4. Silver chloride là tên của muối nào sau đây?
A. NaCl. B. AgCl. C. BaCl2. D. CuCl2.
Câu 5. Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong dung dịch (do có phản ứng với nhau)?
A. KCl, Na2SO4 B. NaOH, MgSO4
C. CaCl2, NaNO3 D. ZnSO4, H2SO4
Phần II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 1. Một người làm vườn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau. Trong các phát biểu sau, 
phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Nguyên tố dinh dưỡng có trong loại phân bón này là O.
b) Phân trên thuộc loại phân đạm.
c) Thành phần phần trăm của N trong loại phân trên là 21,21%.
d) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau là 160 gam.
Phần III. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và Mg(OH)2. Viết 
phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất trên.
 ---------HẾT---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Hóa học Lớp 8 cuối Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (0,25đ/câu)
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án A C D A B
Phần II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 1. (1đ)
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng 
d) Sai
Phần III. Câu hỏi tự luận
Câu 1. (1điểm) Các phương trình hoá học xảy ra:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_hoa_hoc_lop_8_cuoi_ki_2_canh_dieu_co_dap_an.docx