Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm):

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1. Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:

A. Nấm rơm B. Nấm kim châm C. Nấm mốc D. Nấm men

Câu 2. Đâu không phải cách bảo quản thực phẩm?

A. Ngâm đường. B. Để thực phẩm trong phòng ngủ.

C. Phơi khô. D. Sấy khô.

Câu 3. Loại thức ăn nào chứa nhiều vi –ta-min và chất xơ?

A. Rau củ, quả B. Thịt lợn C. Trứng, sữa D. Cá

Câu 4. Sử dụng thực phẩm an toàn để:

A. ngăn ngừa bị ngộ độc thực phẩm. B. tăng chiều cao.

C. cải thiện trí nhớ. D. giúp ngủ ngon hơn.

Câu 5. Bệnh về chất dinh dưỡng do đâu mà ra?

A. Do ăn thiếu chất dinh dưỡng. B. Do ăn thừa chất dinh dưỡng.

C. Do ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. D. A và B đúng.

Câu 6. Thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng vì sao chúng ta không nên ăn thường xuyên?

A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.

B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể.

C. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao, còi xương.

D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.

Câu 7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: (dinh dưỡng; rau,củ; tiêu hóa; chất xơ)

(1)………………… chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và (2)…………. Các chất xơ tuy không có nhiều giá trị về mặt (3) …………… nhưng nó giúp cho cơ quan (3) ………… hoạt động tốt, phòng tránh táo bón.

Câu 8. Hãy viết vào ô trống chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về lợi ích của nấm men trong chế biến một số loại thực phẩm?

a. Nấm men rượu giúp lên men rượu tạo ra các sản phẩm như rượu, bia.
b. Nấm men giúp lên men cho rau củ khi muối chua.
c. Nấm men cho vào sữa tươi để tạo ra sản phẩm sữa chua.
d. Nấm men cho vào bột mì giúp cho bột mì nở ra, làm bánh tơi xốp.

II.PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)

Câu 9. Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể. Nêu các cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

Câu 10.Thế nào là một chuỗi thức ăn? Lấy ví dụ minh họa.

Câu 11. Nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước.

docx 38 trang Minh Huy 12/12/2025 400
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 Trường TH Quang Phục
 MÔN KHOA HỌC - LỚP 4
 Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm): 
Câu 1. Động vật cần gì để sống và phát triển? (Mức 1 – 0,5 điểm)
A. Có không khí, nước uống.
B. Cần ánh sáng, không khí, nước, thức ăn và nhiệt độ. 
C. Có cần nước và không khí. 
D. Cần nước và ánh sáng không cần thức ăn.
Câu 2. Nấm đùi gà có hình dạng như thế nào? (Mức 1 – 0,5 điểm)
A. Tròn. B. Cao, tròn thân to bụ bẫm. 
C. Mỏng, dẹt. D. Dài, nhỏ, cao.
Câu 3. Điền Đ/S vào ô trống thích hợp: (Mức 1 - 1 điểm) 
 A. Chất bột đường cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể 
 B. Chất đạm cung cấp vi - ta - min 
 C. Vi - ta - min cần cho hoạt động sống giúp cơ thể phòng tránh bệnh 
 D. Chất khoáng dự chữ và cung cấp năng lượng 
Câu 4. Chọn các từ thích hợp: tươi sạch, nước sạch, an toàn, ba ngày vào chỗ chấm: (Mức 1 - 1 điểm) 
Để sử dụng thực phẩm . em cần chọn mua thức ăn , rõ nguồn gốc, có 
hạn sử dụng và được bảo quản an toàn; thức ăn được chế biến bằng  và dụng cụ sạch; ăn chín, 
uống sôi; bảo quản thức ăn đã chế biến trong tủ lạnh không quá 
Câu 5. Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp: (Mức 1 - 1 điểm) 
 A B
 Lá Tạo thành quả
 Thân Vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên
 Rễ Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước
 Hoa cái Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên phía trên
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 6. Em hãy viết một chuỗi thức ăn gồm các sinh vật: cây ngô, châu chấu, ếch? (Mức 1 - 1 điểm)
Câu 7. Em hãy trình bày về sự cần thiết phải ăn đủ rau và hoa quả mỗi ngày? (Mức 1 - 1 điểm)
Câu 8. Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể động vật với môi trường: (Mức 2 - 2 điểm)
 Lấy vào Thải ra
 Thức ăn Chất cặn bã
 ĐỘNG VẬT
 .................................. ..................................
 .................................. ..................................
Câu 9. Em hãy nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước? (Mức 3 - 2 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi bài đúng được 0,5 điểm
 Câu 1 2 3
 Đáp án A B Đ,S,Đ,S
 Số điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm mỗi phần
Câu 4: (1 điểm) Mỗi từ điền đúng được 0,25 điểm
Thứ tự cần điền: tươi sạch, nước sạch, an toàn, ba ngày
Câu 5: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
 A B
 Lá Tạo thành quả
 Thân Vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên
 Rễ Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước
 Hoa cái Vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên phía trên
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 6: (1 điểm)
 Lá ngô Châu chấu Ếch
Câu 7: (1 điểm)
- Cung cấp chất khoáng như can – xi giúp xương chắc khỏe.
- Cung cấp vi - ta – min như A, B1, C,  giúp cho mắt, thần kinh, da, răng, lợi,.. khỏe mạnh.
- Cung cấp chất xơ giúp nhanh no và tránh táo bón.
Câu 8: (2 điểm) Mỗi từ điền đúng được 0.5 điểm
 Lấy vào Thải ra
 Thức ăn Chất cặn bã
 ĐỘNG VẬT
 Nước. Nước tiểu
 Khí oxi Khí cacbonic
Câu 9: (2 điểm)
- Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. Thực hiện 
đúng các quy đinh về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, 
khu vực ngập nước. (1 điểm)
- Không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi 
ngập nước.(1 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 UBND HUYỆN MÙ CANG CHẢI
 Môn: Khoa học - Lớp 4, Năm học 2024 - 2025
 TRƯỜNG PTDTBT TH PÚNG LUÔNG
 Thời gian làm bài: 35 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cây sẽ thế nào nếu không được tưới nước? 
A. Cây sẽ cao lớn. B. Cây sẽ phát triển tốt. C. Cây sẽ héo và chết. D. Cây sẽ chờ mưa.
Câu 2: Nấm được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền là
A. Nấm đông trùng hạ thảo. B. Nấm sò.
C. Nấm đùi gà. D. Nấm mỡ.
Câu 3: Để giữ cân bằng chuỗi thức ăn, ta không nên:
A. Giữ bầu không khí trong lành. B. Giữ môi trường trong sạch.
C. Không khai thác quá mức một loài sinh vật. D. Săn bắn động vật hoang dã.
Câu 4: Viết vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. 
 a. Chất bột đường cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể 
 b. Chất đạm cung cấp vi - ta - min 
 c. Vi - ta - min cần cho hoạt động sống giúp cơ thể phòng tránh bệnh 
 d. Chất khoáng dự chữ và cung cấp năng lượng 
Câu 5: Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ chấm sao cho phù hợp: (vi-ta-min, chất dinh dưỡng, chất béo, 
suất ăn)
Các thức ăn khác nhau chứa các ..và năng lượng ở mức độ khác nhau, mỗi ..cần phải có đủ các chất 
dinh dưỡng như chất đạm , ..từ động vật và thực vật; chất bột đường; .; chất khoáng.
Câu 6: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp:
 A B
 Lá tạo thành quả
 Thân vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên.
 Rễ thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước
 Hoa cái vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên.
Câu 7: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp các sinh vật thành một chuỗi 
thức ăn?
A. Lạc → chuột → rắn → diều hâu. B. Lạc → chuột → diều hâu → rắn.
C. Lạc → chuột → rắn. D. Lạc → rắn → diều hâu.
II. PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 8. Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực phẩm và sức khỏe con người?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 9: Em hãy nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước?
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7
 Đáp án C A D Đ-S-Đ-S A
 Điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm
Câu 5: (1 điểm) Điền đúng mỗi từ 0,25 điểm
Thứ tự cần điền:, chất dinh dưỡng, suất ăn, chất béo, vi-ta-min
Câu 6: (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm
 A B
 Lá tạo thành quả
 Thân vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên.
 Rễ thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước
 Hoa cái vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 8: (1 điểm) 
- Nấm mốc có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm.
- Tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe con người.
- Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hóa, ung thư 
hoặc tử vong.
Câu 9: (2 điểm) 
- Các việc nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. 
Thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào 
kín ao, khu vực ngập nước. (1 điểm)
- Các việc không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, 
các nơi ngập nước. (1 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 TRƯỜNG TH NGUYỄN KHẮC NHU Môn: KHOA HỌC - Lớp 4
 Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
Câu 1. Nấm nào dưới đây được dùng làm thức ăn?
A. Nấm mốc trên cơm B. Nấm hương C. Nấm mực D. Nấm độc
Câu 2. Mỗi loài vật thường ăn loài vật hoặc thực vật khác để sống. Mối quan hệ đó được gọi là gì?
A. Chuỗi thức ăn B. Vòng đời C. Hệ sinh thái D. Tập tính kiếm ăn
Câu 3. Thừa chất béo trong khẩu phần ăn có thể gây:
A. Suy dinh dưỡng B. Mắc bệnh béo phì C. Cơ thể gầy yếu D. Ăn không ngon
Câu 4. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm. 
 (thức ăn, chuỗi thức ăn, mối liên hệ, mắt xích )
- Trong tự nhiên, sinh vật này có thể là .........................của sinh vật khác tạo ra .................................. về 
thức ăn.
- Mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật hình thành........................... Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được 
gọi là .................
Câu 5. Đâu là dấu hiệu nhận biết thực phẩm không an toàn? 
A. Màu sắc tươi. B. Mùi đặc trưng của sản phẩm.
C. Xuất hiện nấm mốc. D. Còn hạn sử dụng.
Câu 6. Ăn uống không hợp lý có thể gây ra hậu quả gì?
A. Cơ thể khỏe mạnh B. Phát triển bình thường
C. Thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng D. Không ảnh hưởng gì
Câu 7. Khi thấy bạn bị đuối nước, em nên:
A. Nhảy xuống cứu ngay
B. Hét thật to và gọi người lớn hoặc người có chuyên môn
C. Bơi ra kéo bạn vào bờ
D. Quay lưng đi vì sợ nguy hiểm
Câu 8. Nối mỗi nhóm chất ở cột bên trái với một vai trò ở cột bên phải sao cho phù hợp.
 Nhóm chất Vai trò
 1. Chất bột đường a. a. Cung cấp năng lượng cho cơ thể
 b. Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự 
 2. Chất đạm trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ 
 một số vi – ta – min 
 c. Thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham 
 3. Vi – ta – min 
 gia hầu hết các hoạt động sống
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 d. Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể 
 4. Chất béo
 phòng tránh bệnh
Câu 9. Em hãy nêu một số nguyên tắc an toàn khi tập bơi hoặc đi bơi.
Câu 10. Nêu những việc gia đình em thường làm để giữ thực phẩm được an toàn?
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Câu 1. (M1 - 1 điểm) B
Câu 2. (M1 - 1 điểm) A
Câu 3. (M2 - 1 điểm) B
Câu 4. (M2 - 1 điểm) Chọn và điền đúng mỗi từ vào chỗ chấm được 0,25 điểm.
(Thứ tự điền: thức ăn,, mối liên hệ, chuỗi thức ăn, mắt xích)
Câu 5. (M3 - 1 điểm) C
Câu 6. (M2 - 1 điểm) C
Câu 7. (M3 - 1 điểm) B
Câu 8. (M2 - 1 điểm) Nối mỗi hiện tượng ở cột bên trái với một sự chuyển thể của nước ở cột bên phải 
sao cho phù hợp.
1 - a; 2 - c; 3 - d; 4 - b
PHẦN II. Tự luận 
Câu 9. (M2 - 1 điểm): 
Một số nguyên tắc an toàn khi tập bơi hoặc đi bơi là:
- Không bơi khi quá đói hoặc quá no
- Khởi động đúng các và kĩ trước khi bơi
- Không đi bơi một mình, phải có người lớn đi cùng hoặc có nhân viên cứu hộ
- Bơi lội ở nơi có quy định
- Không bơi khi ốm, mệt
- Vệ sinh cơ thể sạch sẽ ngay sau khi bơi
Câu 10. (M2 – 1 điểm) 
Những việc gia đình em thường làm để giữ thực phẩm được an toàn 
- Rửa sạch thực phẩm trước khi chế biến
- Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh
- Không sử dụng thực phẩm ôi thiu, quá hạn
- Giữ vệ sinh bếp núc sạch sẽ 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 UBND HUYỆN ĐÔNG ANH
 Môn: Khoa học - Lớp 4
 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGÔ TẤT TỐ
 (Thời gian làm bài: 35 phút)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm):
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:
A. Nấm rơm B. Nấm kim châm C. Nấm mốc D. Nấm men
Câu 2. Đâu không phải cách bảo quản thực phẩm? 
A. Ngâm đường. B. Để thực phẩm trong phòng ngủ.
C. Phơi khô. D. Sấy khô.
Câu 3. Loại thức ăn nào chứa nhiều vi –ta-min và chất xơ? 
A. Rau củ, quả B. Thịt lợn C. Trứng, sữa D. Cá
Câu 4. Sử dụng thực phẩm an toàn để:
A. ngăn ngừa bị ngộ độc thực phẩm. B. tăng chiều cao.
C. cải thiện trí nhớ. D. giúp ngủ ngon hơn.
Câu 5. Bệnh về chất dinh dưỡng do đâu mà ra? 
A. Do ăn thiếu chất dinh dưỡng. B. Do ăn thừa chất dinh dưỡng.
C. Do ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. D. A và B đúng.
Câu 6. Thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng vì sao chúng ta không 
nên ăn thường xuyên?
A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể.
C. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao, còi xương.
D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.
Câu 7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: (dinh dưỡng; rau,củ; tiêu hóa; chất xơ) 
(1) chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và (2). Các chất xơ tuy không có nhiều 
giá trị về mặt (3)  nhưng nó giúp cho cơ quan (3)  hoạt động tốt, phòng tránh táo bón. 
Câu 8. Hãy viết vào ô trống chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về lợi ích của nấm men 
trong chế biến một số loại thực phẩm? 
 a. Nấm men rượu giúp lên men rượu tạo ra các sản phẩm như rượu, bia.
 b. Nấm men giúp lên men cho rau củ khi muối chua.
 c. Nấm men cho vào sữa tươi để tạo ra sản phẩm sữa chua.
 d. Nấm men cho vào bột mì giúp cho bột mì nở ra, làm bánh tơi xốp.
II.PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 9. Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể. Nêu các cách phòng tránh bệnh 
liên quan đến dinh dưỡng. 
Câu 10. Thế nào là một chuỗi thức ăn? Lấy ví dụ minh họa.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 11. Nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. 
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Từ câu 1 đến câu 6: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
 Câu Đáp án Điểm
 1 C. Nấm mốc 0,5 điểm
 2 B. Để thực phẩm trong phòng ngủ. 0,5 điểm
 3 A. Rau củ, quả 0,5 điểm
 4 A. ngăn ngừa bị ngộ độc thực phẩm. 0,5 điểm
 5 D. A và B đúng. 0,5 điểm
 6 B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể. 0,5 điểm
Câu 7. (1 điểm) Mỗi ý nối đúng được 0,25 điểm
(1) Rau, quả chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và (2) chất xơ. Các chất xơ tuy không có nhiều giá trị về 
mặt (3) dinh dưỡng nhưng nó giúp cho cơ quan (4) tiêu hóa hoạt động tốt, phòng tránh táo bón.
Câu 8. (1 điểm) Mỗi vị trí điền đúng được 0,25 điểm
 Đ a. Nấm men rượu giúp lên men rượu tạo ra các sản phẩm như rượu, bia.
 S b. Nấm men giúp lên men cho rau củ khi muối chua.
 S c. Nấm men cho vào sữa tươi để tạo ra sản phẩm sữa chua.
 Đ d. Nấm men cho vào bột mì giúp cho bột mì nở ra, làm bánh tơi xốp.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 9. (2 điểm) 
- Chất bột đường, chất đạm, chất béo,vi-ta-min và chất khoảng.
- Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng cần:
+ Ăn đủ ba bữa một ngày, đa dạng thức ăn thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng.
+ Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày.
+ Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên.
+ Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, mệt mỏi,.
Câu 10. (2 điểm) Thế nào là một chuỗi thức ăn? Lấy ví dụ minh họa.
Các sinh vật trong tự nhiên có mối liên hệ với nhau về thức ăn, sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác, 
mối liên hệ đó nối tiếp nhau tạo thành chuỗi thức ăn.
Ví dụ: 
→ Cây lúa → Châu chấu → Ếch → Rắn → Cú mèo
→ Lá cây → Sâu ăn lá → Chim sâu → Rắn → Diều hâu
Câu 11. (1 điểm)
- Việc nên làm: Học bơi, mặc áo phao khi tham gia hoạt động dưới nước, chấp hành biển báo, khi đi bơi có 
người lớn, trang bị kiến thức sơ cứu đuối nước..
- Việc không nên làm để tránh đuối nước: Không bơi khi chưa khởi động hoặc đang mệt.Không bơi một 
mình hoặc bơi ở nơi vắng vẻ, không có người giám sát.; Không đùa giỡn, xô đẩy nhau khi đang ở dưới 
nước. Không bơi xa bờ hoặc ra nơi có dòng chảy mạnh.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Khoa học Lớp 4 cuối Kì 2 sách Cánh Diều (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 5
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
 MÔN: KHOA HỌC - Lớp 4
 Thời gian: 40 phút
Câu 1: a). Nấm men thường sống ở đâu?
A. Trên đống rơm. B. Trên cành cây mục.
C. Trên bề mặt trái cây, quả mọng. D. Trên thức ăn để lâu ngày.
b). Những loại nấm nào không được dùng làm thức ăn?
A. Nấm đùi gà. B. Nấm mốc. C. Nấm mèo (mộc nhĩ). D. Nấm kim châm.
Câu 2: Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp các loại thức ăn? 
A. Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng giống nhau.
B. Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng khác nhau.
C. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.
D. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn là vì em thích.
Câu 3: Nối Nguyên nhân ở cột A sẽ gây ra Bệnh ở cột B
 A B
 a) Bệnh có nguyên nhân do thiếu chất dinh dưỡng 1) Bệnh thừa cân, béo phì
 b) Bệnh có nguyên nhân do thừa chất dinh dưỡng 2) Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi
 c) Bệnh có nguyên nhân do ăn uống thiếu cân bằng 
 3) Bệnh thiếu can-xi
 lành mạnh, thiếu các thực phẩm có chứa sắt.
 d) Bệnh có nguyên nhân ăn uống thiếu chất dẫn đến 
 4) Bệnh thiếu máu thiếu sắt
 thường xuyên bị chuột rút, đau cánh tay, bắp đùi.
Câu 4: Cần tránh những việc làm gì khi tham gia hoạt động bơi ở bể bơi? 
A. Cần tuân thủ đúng quy định của bể bơi.
B. Cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ trước khi bơi.
C. Cần ăn thật no trước khi xuống hồ để bơi.
D. Cần khởi động kĩ, đúng kĩ thuật động tác trước khi xuống hồ bơi.
Câu 5: Dấu hiệu của bệnh béo phì là:
A. Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi.
B. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo, 
C. Cân nặng và chiều cao thấp hơn mức trung bình của độ tuổi.
D. Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo.
Câu 6: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗcho phù hợp. 
 gây độc tích lũy ngộ độc xâm nhập chất độc nấm mốc
Các sợi của nấm mốc thườngvào bên trong thực phẩm và tiết ra chất..... 
Thực phẩm bị nhiễm.. đã rửa sạch bên ngoài hoặc cắt bỏ một phần hay nấu chín đều không đảm 
bảo loại bỏ hết được ..... Khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc có thể gây... 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_khoa_hoc_lop_4_cuoi_ki_2_sach_canh_dieu_co_dap.docx