Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đối tượng trong nghiên cứu di truyềncủa Morgan là
A. đậu Hà Lan. B. ruồi giấm. C. cá chép. D. chuột bạch.
Câu 2. Ở người, kí hiệu cặp nhiễm sắc thể giới tính của nam giới là
A. XY. B. XX. C. ZZ. D. ZW.
Câu 3. Ứngdụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường là tạo ra các
A. giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất cao, chống chịu bệnh.
B. dòng tế bào (vi khuẩn,nấm) biến đổi gene để sản suất thuốc chữa bệnh.
C. sinh vật biến đổi gene có khả năng phân huỷ chất thải hiệu quả nhanh.
D. vi khuẩn mang gene mới nhằm sản suất vaccine phòng ngừa bệnh.
Câu 4. Hiệnnay, công nghệ di truyền được ứng dụng vào những lĩnh vực nào sau đây?
(1) Nông nghiệp (2) Y học
(3) Pháp y (4)Bảo vệ môi trường
A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3), (4).
II. Tự luận
Câu 5. (1,5 điểm)
a) Nêu khái niệm bệnh di truyền và tật di truyền?
b) Hãy sắp xếp các trường hợp sau vào hai nhóm “bệnh di truyền” và “tật di truyền” cho phù hợp: Bạch tạng; Hở khe môi – hàm; Câm điếc bẩm sinh; Dính ngón tay.
Câu 6. (1,0 điểm)
a) Cho các cụm từ sau: liên kết; phân li độc lập; di truyền cùng nhau; tính trạng; tính trạng tốt. Lựa chọn các cụm từ cho sẵn để hoàn thành thông tin dưới đây:
“Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các …(1)… cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng …(2)…
Trong chọn giống người ta có thể ứng dụng di truyền liên kết để chọn các gene quy định các tính trạng tốt đi cùng nhau để phù hợp với mục tiêu sản suất của con người.”
b) Giải thích vì sao ở người tỉ lệ nam và nữ theo líthuyết xấp xỉ 1:1?
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đối tượng trong nghiên cứu di truyềncủa Morgan là
A. đậu Hà Lan. B. ruồi giấm. C. cá chép. D. chuột bạch.
Câu 2. Ở người, kí hiệu cặp nhiễm sắc thể giới tính của nam giới là
A. XY. B. XX. C. ZZ. D. ZW.
Câu 3. Ứngdụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường là tạo ra các
A. giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất cao, chống chịu bệnh.
B. dòng tế bào (vi khuẩn,nấm) biến đổi gene để sản suất thuốc chữa bệnh.
C. sinh vật biến đổi gene có khảnăng phân huỷ chất thải hiệu quả nhanh.
D. vi khuẩn mang gene mới nhằm sản suất vaccine phòng ngừa bệnh.
Câu 4. Hiệnnay, công nghệ di truyền được ứng dụng vào những lĩnh vực nào sau đây?
(1) Nông nghiệp (2) Y học
(3) Pháp y (4)Bảo vệ môi trường
A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3), (4).
II. Tự luận
Câu 5.
a) Nêu khái niệm bệnh di truyền và tật di truyền?
b) Hãy sắp xếp các trường hợp sau vào hai nhóm “bệnh di truyền” và “tật di truyền” cho phù hợp: Bạch tạng; Hở khe môi – hàm; Câm điếc bẩm sinh; Dính ngón tay.
Câu 6.
a) Cho các cụm từ sau: liên kết; phân li độc lập; di truyền cùng nhau; tính trạng; tính trạng tốt. Lựa chọn các cụm từ cho sẵn để hoàn thành thông tin dưới đây:
“Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các …(1)… cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng …(2)…
Trong chọn giống người ta có thể ứng dụng di truyền liên kết để chọn các gene quy định các tính trạng tốt đi cùng nhau để phù hợp với mục tiêu sản suất của con người.”
b) Giải thích vì sao ở người tỉ lệ nam và nữ theo líthuyết xấp xỉ 1:1?
| Câu | Nội dung | Điểm |
| 5 |
a. - Bệnh di truyền là những rối loạn chức năngcủa các cơ quan trongcơ thể do đột biến gây ra. - Tật di truyền là những biến đổi bất thườngvề hình thái trên cơ thể do đột biến gây ra. (HS đề cập đến những từ in đậm là được điểm) |
0,25đ 0,25đ |
|
b. - Bệnh di truyền: Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. - Tật di truyền: Hở khe môi – hàm, dính ngón tay. |
0,5đ 0,5đ | |
| 6 |
a. (1): tính trạng (2):di truyền cùng nhau. |
0,25đ 0,25đ |
|
b. -Do người mẹ chỉ cho ra 1 loại trứng mang NST giới tính X, bố cho ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ 1:1. (Hoặc: Dựa trên cơ chế xác định giới tínhở người, do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảmphân và thụ tinh thì tỉ lệ phân li giới tính là 1 : 1) (HS không giải thíchbằng lời mà viết sơ đồ cơ chế xác định giớitính ở người vẫn được điểm tối đa – không cần ghi tỉ lệ trong sơ đồ) |
0,5đ |
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NAM ĐỊNH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. Trắc nghiệm Câu 1. Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là A. đậu Hà Lan. B. ruồi giấm. C. cá chép. D. chuột bạch. Câu 2. Ở người, kí hiệu cặp nhiễm sắc thể giới tính của nam giới là A. XY. B. XX. C. ZZ. D. ZW. Câu 3. Ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường là tạo ra các A. giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất cao, chống chịu bệnh. B. dòng tế bào (vi khuẩn, nấm) biến đổi gene để sản suất thuốc chữa bệnh. C. sinh vật biến đổi gene có khả năng phân huỷ chất thải hiệu quả nhanh. D. vi khuẩn mang gene mới nhằm sản suất vaccine phòng ngừa bệnh. Câu 4. Hiện nay, công nghệ di truyền được ứng dụng vào những lĩnh vực nào sau đây? (1) Nông nghiệp (2) Y học (3) Pháp y (4) Bảo vệ môi trường A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3), (4). II. Tự luận Câu 5. (1,5 điểm) a) Nêu khái niệm bệnh di truyền và tật di truyền? b) Hãy sắp xếp các trường hợp sau vào hai nhóm “bệnh di truyền” và “tật di truyền” cho phù hợp: Bạch tạng; Hở khe môi – hàm; Câm điếc bẩm sinh; Dính ngón tay. Câu 6. (1,0 điểm) a) Cho các cụm từ sau: liên kết; phân li độc lập; di truyền cùng nhau; tính trạng; tính trạng tốt. Lựa chọn các cụm từ cho sẵn để hoàn thành thông tin dưới đây: “Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các (1) cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng (2) Trong chọn giống người ta có thể ứng dụng di truyền liên kết để chọn các gene quy định các tính trạng tốt đi cùng nhau để phù hợp với mục tiêu sản suất của con người.” b) Giải thích vì sao ở người tỉ lệ nam và nữ theo lí thuyết xấp xỉ 1:1? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm Câu 1. Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là A. đậu Hà Lan. B. ruồi giấm. C. cá chép. D. chuột bạch. Câu 2. Ở người, kí hiệu cặp nhiễm sắc thể giới tính của nam giới là A. XY. B. XX. C. ZZ. D. ZW. Câu 3. Ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường là tạo ra các A. giống cây trồng, vật nuôi chuyển gene có năng suất cao, chống chịu bệnh. B. dòng tế bào (vi khuẩn, nấm) biến đổi gene để sản suất thuốc chữa bệnh. C. sinh vật biến đổi gene có khả năng phân huỷ chất thải hiệu quả nhanh. D. vi khuẩn mang gene mới nhằm sản suất vaccine phòng ngừa bệnh. Câu 4. Hiện nay, công nghệ di truyền được ứng dụng vào những lĩnh vực nào sau đây? (1) Nông nghiệp (2) Y học (3) Pháp y (4) Bảo vệ môi trường A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3), (4). II. Tự luận Câu 5. a) Nêu khái niệm bệnh di truyền và tật di truyền? b) Hãy sắp xếp các trường hợp sau vào hai nhóm “bệnh di truyền” và “tật di truyền” cho phù hợp: Bạch tạng; Hở khe môi – hàm; Câm điếc bẩm sinh; Dính ngón tay. Câu 6. a) Cho các cụm từ sau: liên kết; phân li độc lập; di truyền cùng nhau; tính trạng; tính trạng tốt. Lựa chọn các cụm từ cho sẵn để hoàn thành thông tin dưới đây: “Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các (1) cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng (2) Trong chọn giống người ta có thể ứng dụng di truyền liên kết để chọn các gene quy định các tính trạng tốt đi cùng nhau để phù hợp với mục tiêu sản suất của con người.” b) Giải thích vì sao ở người tỉ lệ nam và nữ theo lí thuyết xấp xỉ 1:1? Câu Nội dung Điểm a. - Bệnh di truyền là những rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơ thể do đột 0,25đ biến gây ra. - Tật di truyền là những biến đổi bất thường về hình thái trên cơ thể do đột biến gây 0,25đ 5 ra. (HS đề cập đến những từ in đậm là được điểm) b. - Bệnh di truyền: Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. 0,5đ - Tật di truyền: Hở khe môi – hàm, dính ngón tay. 0,5đ a. 6 (1): tính trạng 0,25đ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com (2): di truyền cùng nhau. 0,25đ b. - Do người mẹ chỉ cho ra 1 loại trứng mang NST giới tính X, bố cho ra 2 loại tinh 0,5đ trùng với tỉ lệ 1:1. (Hoặc: Dựa trên cơ chế xác định giới tính ở người, do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh thì tỉ lệ phân li giới tính là 1 : 1) (HS không giải thích bằng lời mà viết sơ đồ cơ chế xác định giới tính ở người vẫn được điểm tối đa – không cần ghi tỉ lệ trong sơ đồ) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: KHTN - LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cha mẹ bình thường sinh một đứa con gái câm điếc bẩm sinh. Giải thích nào có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp này? A. Vì bố và mẹ đều mang kiểu gen dị hợp Aa. B. Vì ông nội bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu. C. Vì ông ngoại bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu. D. Do các tác nhân gây đột biến. Câu 2: Khi tiến hành điều tra về các bệnh di truyền ở địa phương em, có các tác nhân sau: (1) Chất phóng xạ. (2) Tia UV. (3) Hóa chất công nghiệp. (4) Nước mưa. (5) Thuốc bảo vệ thực vật. (6) Hoa quả chứa nhiều vitamin C. (7) Thuốc diệt cỏ hóa học. Số tác nhân hàng đầu gây đột biến NST là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3: Khi tiến hành nghiên cứu một số bệnh di truyền ở địa phương em có một trường hợp bé gái có những biểu hiện như chiều cao thấp, cổ và ngực to ngang, buồng trứng không phát triển, dị tật tim. Đây là những biểu hiện của A. hội chứng down. B. hội chứng Turner. C. hội chứng Patau. D. bệnh bạch tạng. Câu 4: Một số tính trạng ở người là A. màu da, nhóm máu. B. chiều cao, cân nặng. C. màu tóc, mũi thấp. D. kiểu tóc, mập. II. TỰ LUẬN Câu 5: a) Tật di truyền là gì? Kể tên 2 tật di truyền ở người mà em biết? b) Trình bày ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống? Câu 6: Kể tên 2 sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong trong y tế và pháp y ở địa phương em? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cha mẹ bình thường sinh một đứa con gái câm điếc bẩm sinh. Giải thích nào có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp này? A. Vì bố và mẹ đều mang kiểu gen dị hợp Aa. B. Vì ông nội bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu. C. Vì ông ngoại bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu. D. Do các tác nhân gây đột biến. Câu 2: Khi tiến hành điều tra về các bệnh di truyền ở địa phương em, có các tác nhân sau: (1) Chất phóng xạ. (2) Tia UV. (3) Hóa chất công nghiệp. (4) Nước mưa. (5) Thuốc bảo vệ thực vật. (6) Hoa quả chứa nhiều vitamin C. (7) Thuốc diệt cỏ hóa học. Số tác nhân hàng đầu gây đột biến NST là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3: Khi tiến hành nghiên cứu một số bệnh di truyền ở địa phương em có một trường hợp bé gái có những biểu hiện như chiều cao thấp, cổ và ngực to ngang, buồng trứng không phát triển, dị tật tim. Đây là những biểu hiện của A. hội chứng down. B. hội chứng Turner. C. hội chứng Patau. D. bệnh bạch tạng. Câu 4: Một số tính trạng ở người là A. màu da, nhóm máu. B. chiều cao, cân nặng. C. màu tóc, mũi thấp. D. kiểu tóc, mập. II. TỰ LUẬN Câu 5: a) Tật di truyền là gì? Kể tên 2 tật di truyền ở người mà em biết? b) Trình bày ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống? Câu 6: Kể tên 2 sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong trong y tế và pháp y ở địa phương em? Câu Đáp án Điểm - Tật di truyền là những thay đổi bất thường về hình thái trên cơ thể do đột biến 0,5 Câu 3 gây ra. - Ví dụ: Tật hở khe môi, hàm; tật thừa hoặc thiếu ngón. (Học sinh có thể lấy 2 ví dụ khác đúng được 0.25 điểm) - Vì khi Kết hôn gần với những người có họ hàng trong vòng ba đời tạo cơ hội cho các gene lặn gây bệnh dễ gặp nhau ở thể đồng hợp tạo điều kiện cho các gene lặn có 0,75 hại biểu hiện ra kiểu hình. Con cái sinh ra thường bị dị tật, quái thai,... dẫn đến suy thoái giống nòi. Câu 4 - Sử dụng liệu pháp gene để chữa bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra Sử dụng phân tích DNA để xác định quan hệ huyết thộng hoặc xác định danh tính nạn nhân 0,5 tội phạm. Hs có thể nêu 2 ứng dụng khác đúng mỗi ứng dụng được 0,25 điểm DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: KHTN – LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta quy định độ tuổi kết hôn: A. nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi. B. nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi. C. nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. D. nam nữ từ đủ 18 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. Câu 2. Người bị hội chứng Down có biểu hiện A. si đần bẩm sinh và không có con. B. da và tóc có màu trắng, mống mắt màu hồng. C. người lùn, cổ ngắn, dị tật tim. D. chậm phát triển, cổ ngắn, mắt xếch, lưỡi hơi thè ra ngoài, tay chân nhỏ. Câu 3. Chọn lọc nhân tạo là quá trình nào sau đây? A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi mang đặc tính mong muốn. C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. Câu 4. Theo quan điểm của Lamarck, hươu cao cổ có cổ dài là do? A. Quá trình chọn lọc tự nhiên loại bỏ cá thể cổ ngắn. B. Sự đột biến gene làm xuất hiện loài hươu cổ dài. C. Ảnh hưởng của tập quán hoạt động. D. Hươu lai với loài khác để tạo ra cá thể có cổ dài hơn. II. TỰ LUẬN Bài 5. a) Nêu khái niệm đột biến số lượng nhiễm sắc thể. b) Cho hai ví dụ về dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây hại cho con người. Bài 6. Chúng ta cần làm gì để hạn chế các rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền đối với môi trường? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta quy định độ tuổi kết hôn: A. nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi. B. nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi. C. nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. D. nam nữ từ đủ 18 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. Câu 2. Người bị hội chứng Down có biểu hiện A. si đần bẩm sinh và không có con. B. da và tóc có màu trắng, mống mắt màu hồng. C. người lùn, cổ ngắn, dị tật tim. D. chậm phát triển, cổ ngắn, mắt xếch, lưỡi hơi thè ra ngoài, tay chân nhỏ. Câu 3. Chọn lọc nhân tạo là quá trình nào sau đây? A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi mang đặc tính mong muốn. C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. Câu 4. Theo quan điểm của Lamarck, hươu cao cổ có cổ dài là do? A. Quá trình chọn lọc tự nhiên loại bỏ cá thể cổ ngắn. B. Sự đột biến gene làm xuất hiện loài hươu cổ dài. C. Ảnh hưởng của tập quán hoạt động. D. Hươu lai với loài khác để tạo ra cá thể có cổ dài hơn. II. TỰ LUẬN Bài Nội dung Điểm 5 a. Đột biến số lượng NST là sự thay đổi về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của 0,5đ loài. b. HS nêu đúng 2 ví dụ 6 - Cân đối giữa việc trồng giống cây truyền thống và cây biến đổi gene 0,25đ - Không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học. 0,25đ (HS trả lời khác đúng vẫn ghi điểm) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 TRƯỜNG THCS THẮNG SƠN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Từ đá vôi để sản xuất vôi sống người ta tiến hành? A. phản ứng thủy phân. B. phản ứng nhiệt phân. C. phản ứng trung hòa. D. phản ứng tổng hợp. Câu 2: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài. B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình. C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng. D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền. Câu 3: Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi: A. 5 đời. B. 4 đời. C. 3 đời. D. 2 đời. Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu trúc NST là gì? A. Sự sắp xếp sai lệch của các nucleotit trong quá trình nhân đôi ADN. B. Tác động của các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học. C. Quá trình phân li của NST trong giảm phân diễn ra bình thường. D. ADN bị phá hủy hoàn toàn. Câu 5: Trong công nghệ sinh học, phương pháp nào sau đây ứng dụng đột biến nhân tạo để tạo giống cây trồng mới? A. Tạo giống bằng công nghệ gen. B. Cấy truyền phôi. C. Gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ hoặc hóa chất. D. Nhân bản vô tính. Câu 6: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, vai trò của đột biến trong quá trình tiến hóa là gì? A. Tạo ra các biến dị di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. B. Không ảnh hưởng đến tiến hóa vì chỉ tác động đến cá thể. C. Làm giảm sự đa dạng sinh học. D. Loại bỏ hoàn toàn các cá thể mang đột biến. 2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai Câu 7: Ứng dụng của di truyền học trong công nghệ sinh học bao gồm những nội dung nào? a) Nhân bản vô tính động vật. b) Chỉnh sửa gen để tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_15_de_thi_sinh_hoc_lop_9_cuoi_ki_2_chan_troi_sang_tao_co.docx

