Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 1: Protein là những polimer thiên nhiên được cấu tạo từ các đơn vị cơ sở là

A. amino acid. B. glucose. C. acid béo. D. nucleotide.

Câu 2: Ứng dụng quan trọng nhất của cacbohydrate (như glucose, tinh bột) đối với cơ thể sinh

Câu 5. Nguyên nhân gây ra hội chứng Down ở người là do trong tế bào có

A. thừa 1 nhiễm sắc thể (NST) ở cặp số 21. B. thiếu 1 NST ở cặp số 23 (cặp NST giới tính).

C. thừa 1 NST ở cặp số 23 (cặp NST giới tính). D. đột biến gen lặn trên NST thường.

Câu 6. Việc cấm kết hôn gần giúp hạn chế sự biểu hiện của các bệnh di truyền do gen lặn vì

A. người họ hàng gần không thể mang gen lặn giốngnhau.

B. làm tăng tần số alen trội có lợi trong quần thể.

C. làm giảm khả năng hai alen lặn gây bệnh gặp nhau ở đời con.

D. loại bỏ hoàn toàn các alen lặn gây bệnh ra khỏi quần thể.

Câu 7. Mối quan hệ giữa di truyền và tiến hoá thể hiện rõ nhất ở việc

A. di truyềncung cấp các biến dị làm nguyênliệu cho tiến hoá.

B. tiến hoá làm thay đổi tần số alen trong quần thể qua các thế hệ.

C. cả di truyền và tiến hoá đều nghiêncứu sự biến đổi của sinh vật.

D. chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình, làm biến đổi vốn gen.

Câu 8: Việc tạo ra các sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới được gọi là

A. công nghệ tế bào. B. công nghệ enzyme.

C. công nghệ vi sinh. D. công nghệ gen (kỹ thuật di truyền).

docx 39 trang Nam Phương 10/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II 
 TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU
 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 Thời gian: 25 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Protein là những polimer thiên nhiên được cấu tạo từ các đơn vị cơ sở là
A. amino acid. B. glucose. C. acid béo. D. nucleotide.
Câu 2: Ứng dụng quan trọng nhất của cacbohydrate (như glucose, tinh bột) đối với cơ thể sinh 
Câu 5. Nguyên nhân gây ra hội chứng Down ở người là do trong tế bào có
A. thừa 1 nhiễm sắc thể (NST) ở cặp số 21. B. thiếu 1 NST ở cặp số 23 (cặp NST giới tính).
C. thừa 1 NST ở cặp số 23 (cặp NST giới tính). D. đột biến gen lặn trên NST thường.
Câu 6. Việc cấm kết hôn gần giúp hạn chế sự biểu hiện của các bệnh di truyền do gen lặn vì
A. người họ hàng gần không thể mang gen lặn giống nhau.
B. làm tăng tần số alen trội có lợi trong quần thể.
C. làm giảm khả năng hai alen lặn gây bệnh gặp nhau ở đời con.
D. loại bỏ hoàn toàn các alen lặn gây bệnh ra khỏi quần thể.
Câu 7. Mối quan hệ giữa di truyền và tiến hoá thể hiện rõ nhất ở việc
A. di truyền cung cấp các biến dị làm nguyên liệu cho tiến hoá.
B. tiến hoá làm thay đổi tần số alen trong quần thể qua các thế hệ.
C. cả di truyền và tiến hoá đều nghiên cứu sự biến đổi của sinh vật.
D. chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình, làm biến đổi vốn gen.
Câu 8: Việc tạo ra các sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới được gọi là
A. công nghệ tế bào. B. công nghệ enzyme.
C. công nghệ vi sinh. D. công nghệ gen (kỹ thuật di truyền).
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI:
Câu 7
Hãy đánh dấu X vào các ý dưới đây tương ứng với mỗi nhận định. Đúng Sai
A. Hội chứng Turner là do thiếu một nhiễm sắc thể giới tính X.
B. Các biến dị có lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích lũy dần qua nhiều thế hệ dẫn đến 
hình thành các đặc điểm thích nghi của loài.
B. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể, không tác động lên cá thể.
C. Đột biến gen luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sinh vật.
III. TRẮC NGHIỆM CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 8. Nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tiến hóa là gì? 
II. TỰ LUẬN
Câu 9. Trình bày khái niệm và vai trò của chọn lọc nhân tạo.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B A C A D
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 7:
A. Đúng B. Đúng C. Sai D. Sai
III. TRẮC NGHIỆM CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 8: Biến dị di truyền (Đột biến và biến dị tổ hợp)
IV. TỰ LUẬN 
Câu 9
- Khái niệm chọn lọc nhân tạo: Là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây 
trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính mong muốn.
- Vai trò của chọn lọc nhân tạo: Tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài 
dạng hoang dại ban đầu
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 PGD&ĐT HUYỆN TIÊN PHƯỚC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 9
 TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH CHINH (Phân môn Sinh học)
 Thời gian làm bài: 20 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về nhiễm sắc thể thường trong tế bào lưỡng bội?
A. Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp tương đồng.
B. Nhiễm sắc thể thường chứa gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính.
C. Nhiễm sắc thể thường khác nhau giữa giới đực và giới cái.
D. Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Câu 2. Người mắc bệnh/ tật/ hội chứng di truyền nào sau đây mang bất thường về nhiễm sắc thể? 
A. Người mắc bệnh bạch tạng. B. Người mắc tật câm điếc bẩm sinh.
C. Người mắc hội chứng Down. D. Người bị bệnh mù màu.
Câu 3. Hội chứng Down ở người là dạng đột biến
A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường. B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường.
C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính. D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
Câu 4. Tiến hóa sinh học là sự thay đổi về
A. màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo loài.
B. các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp theo thời gian.
C. kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau. 
D. cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau. 
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. Hãy kể tên bốn sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực nông nghiệp?
Câu 2. Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên nhân nào khác? 
 --------------------HẾT--------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án D C A B
II. TỰ LUẬN 
 Câu Đáp án
 Bốn sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực nông nghiệp:
 - Giống lúa vàng được chuyển gene tổng hợp Beta- carotene giúp cơ thể người tổng hợp 
 vitamin A.
 - Giống ngô Bt kháng sâu.
 1
 - Giống đu đủ mang gene kháng virus gây bệnh.
 - Bò được chuyển gene sinh trưởng nhanh hoặc trong sữa có thành phần protein làm thuốc 
 sinh học.
 (HS trả lời ý khác đúng vẫn ghi điểm)
 Sự đa dạng màu sắc thân ở bướm không phải do ô nhiễm môi trường. Yếu tố làm thay đổi 
 màu sắc thân của bướm là chim ăn bướm.
 2
 Ô nhiễm môi trường chỉ là yếu tố gián tiếp, khi ô nhiễm môi trường xảy ra làm các cá thể 
 bướm có thân màu đen trở nên ưu thế, các cá thể mang đặc điểm thích nghi này sống sót và 
 sinh sản nhiều dẫn đến tăng số lượng cá thể bướm đen trong quần thể.
 --------------------HẾT--------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II
 PHÒNG GD & ĐT SƠN DƯƠNG
 Môn: KHTN 9 (Phân môn Sinh học)
 TRƯỜNG THCS VÂN SƠN
 (Thời gian: 30 phút)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 2. Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái?
A. Ruồi giấm. B. Các động vật thuộc lớp chim.
C. Người. D. Động vật có vú.
Câu 3. Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?
A. Mất đoạn đầu trên NST số 21. B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23.
C. Đảo đoạn trên NST giới tính X. D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.
Câu 4. Tiến hóa sinh học là 
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 5. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
A. Quần thể. B. Hệ sinh thái. C. Quần xã. D. Cá thể.
Câu 6. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hiện tượng gì sau đây? 
A. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. B. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. 
C. Sự biến đổi về cấu trúc của gen. D. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
Câu 7. Darwin quan niệm biến dị cá thể là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di 
truyền được.
C. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trinh sinh sản.
D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Câu 8. Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
A. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.
C. làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.
D. làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gene của quần thể.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy nêu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở địa phương em?
Câu 2. Nguyên nhân của người bị bệnh đao, bệnh tocno?
Câu 3. Vì sao ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật 
có tổ chức cao?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A B A B A B C A
 PHẦN II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án
 Một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền:Cây trồng biến đổi gene: giống ngô, đu đủ, 
 1
 lúa,; Vật nuôi chuyển gene: Cá chép, bò,
 + Người bị bệnh Đao: có 3 NST ở cặp số 21, thừa 1 NST so với người bình thường (2n + 1).
 2 + Người bị bệnh tocno cặp NST giới tính chỉ có 1 NST X, khác so với người bình thường cặp 
 NST giới tính có 2 NST X (2n – 1).
 - Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng 
 3
 hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII
 TRƯỜNG THCS THANH NGUYÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
 (PHÂN MÔN SINH HỌC)
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong số những câu sau, câu nào là sai?
A. Tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh xấp xỉ là 1:1.
B. Có một loại trứng được tạo thành thông qua quá trình giảm phân.
C. Có hai loại tinh trùng được tạo thành thông qua quá trình giảm phân.
D. Việc sinh con trai hay gái là do người mẹ quyết định.
Câu 2: Bệnh di truyền người nào dưới đây do đột biến gene gây ra?
A. Down. B. Klinefelter. C. Bạch tạng. D. Ung thư máu.
Câu 3: Trong luật hôn nhân và gia đình có quy định cấm kết hôn gần huyết thống do việc này gây ảnh 
hưởng xấu đến nòi giống trong tương lai vì
A. làm thay đổi kiểu gene ở đời con.
B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.
C. làm thay đổi kiểu gene tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.
D. dễ làm xuất hiện các kiểu gene đồng hợp tử biểu hiện bệnh ở đời con.
Câu 4: Tiến hoá là sự thay đổi
A. tính trạng của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
B. vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C. mRNA của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. vốn gene của quần xã từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 5: Phát biểu nào là không đúng với quan niệm của Lamarck?
A. Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức tạp.
B. Sinh vật vốn có khuynh hướng không ngừng vươn lên tự hoàn thiện.
C. Sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi của ngoại cảnh nên không bị đào thải.
D. Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống và tiến hóa.
II. TỰ LUẬN
Câu 6. Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong. Cho cây lúa có hạt gạo đục 
thuần chủng thụ phấn với cây lúa có hạt gạo trong. Xác định kết quả thu được ở F1 và F2.
Câu 7. Trong đời sống và sản xuất công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? 
Lấy ví dụ một số thành tựu đã đạt được.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Sinh Học Lớp 9 cuối Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án D C D B D
II. TỰ LUẬN 
 Câu Đáp án
 Theo giả thiết đề bài, ta có quy ước gen: A: hạt gạo đục; a: hạt gạo trong.
 => Hạt gạo đục có kiểu gen: AA hoặc Aa
 Hạt gạo trong có kiểu gen: aa. 
 - Sơ đồ lai: 
 P: (hạt gạo đục) AA x aa (quả vàng)
 6 GP : Aa
 F1: Aa → 100% hạt gạo đục.
 F1 x F1: (Hạt gạo đục) Aa x Aa (Hạt gạo đục)
 GF1: A,a A,aF2: AA : Aa : Aa : aa
 + KG: 1AA : 2Aa : 1aa
 + KH: 3 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong.
 Công nghệ gen được ứng dụng trong nông nghiệp, làm làm môi trường, y học, pháp y và an 
 toàn sinh học.
 7
 Ví dụ: Ngô chuyển gen có khả năng kháng sâu, lúa chuyển gen chịu mặn, vaccine phòng 
 COVID- 19,...
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_sinh_hoc_lop_9_cuoi_ki_2_ket_noi_tri_thuc_co_da.docx