Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án)

A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi vào giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C

Câu 1. Dụng cụ nào sau đây dùng để phân tán nhiệt khi đốt?

A. Lưới tản nhiệt. B. Bát sứ. C. Bình cầu. D. Phễu chiết.

Câu 2. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì

A. thế năng của vật tăng dần. B. thế năng của vật giảm dần.

C. động năng của vật giảm dần. D. động lượng của vật giảm dần.

Câu 3. Một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực thì công được xác định bởi công thức

A. A = F/s. B. A = F + s. C. A = F.s. D. A = F – s.

Câu 4. Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc điểm gì?

A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. B. Vuông góc với tia tới.

C. Song song với tia tới. D. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.

Câu 5. Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

A. gương phẳng. B. gương cầu. C. sợi quang. D. thấu kính.

Câu 6. Trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm của thấu kính và

A. song song với mặt của thấu kính. B. vuông góc với mặt của thấu kính.

C. hợp với mặt của thấu kính một góc 45o. D. hợp với mặt của thấu kính một góc 1800.

Câu 7. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

A. phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. phần rìa dày hơn phần giữa.

C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kỳ.

Câu 8. Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Ảnh A’B’của AB qua thấu kính là

A. ảnh thật, ngược chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật.

C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng

A. giảm bấy nhiêu lần. B. không thay đổi. C. luân phiên tăng giảm. D. tăng bấy nhiêu lần.

Câu 10. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua mạch chính (I) với cường độ dòng điện chạy qua các điện trở thành phần (I1, I2) trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là

A. I = I1+ I2 B. I = I1 = I2 C. I = I1 - I2 D. I = I1.I2

B. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) Mô tả đường truyền của tia sáng đặc biệt đến thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

Câu 2. (2,0 điểm)

a. Tính điện trở của dây nikêlin có chiều dài 8m, tiết diện tròn và đường kính 0,4mm (lấy=3,14) biết điện trở suất là 0,4.10-6 Ω.m.

b. Cho mạch điện AB gồm điện trở R1 = 40 Ω và R2 = R3 = 80 Ω mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 24 V như hình vẽ. Ampe kế có điện trở không đáng kể. Tính số chỉ Ampe kế và cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3.

docx 39 trang Minh Huy 12/01/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 Môn: KHTN - Lớp: 9
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
 Phân môn Vật Lí
A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi vào giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây dùng để phân tán nhiệt khi đốt?
A. Lưới tản nhiệt.B. Bát sứ.C. Bình cầu.D. Phễu chiết.
Câu 2. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
A. thế năng của vật tăng dần.B. thế năng của vật giảm dần.
C. động năng của vật giảm dần.D. động lượng của vật giảm dần.
Câu 3. Một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực thì công được xác 
định bởi công thức
A. A = F/s.B. A = F + s.C. A = F.s.D. A = F – s.
Câu 4. Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc điểm 
gì?
A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.B. Vuông góc với tia tới.
C. Song song với tia tới.D. Bị lệch về phía đáy so với tia tới.
Câu 5. Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng. B. gương cầu. C. sợi quang. D. thấu kính.
Câu 6. Trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm của thấu kính và
A. song song với mặt của thấu kính. B. vuông góc với mặt của thấu kính.
C. hợp với mặt của thấu kính một góc 45o. D. hợp với mặt của thấu kính một góc 180 0.
Câu 7. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có 
A. phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. phần rìa dày hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kỳ.
Câu 8. Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Ảnh A’B’của AB qua 
thấu kính là
A. ảnh thật, ngược chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật.
C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 
cũng
A. giảm bấy nhiêu lần.B. không thay đổi.C. luân phiên tăng giảm.D. tăng bấy nhiêu lần.
Câu 10. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua mạch chính (I) với cường độ dòng điện chạy qua 
các điện trở thành phần (I1, I2) trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là
A. I = I1 + I2 B. I = I1 = I2 C. I = I1 - I2 D. I = I1.I2
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Mô tả đường truyền của tia sáng đặc biệt đến thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
Câu 2. (2,0 điểm) 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 a. Tính điện trở của dây nikêlin có chiều dài 8m, tiết diện tròn và đường kính 0,4mm (lấy =3,14) biết 
điện trở suất là 0,4.10-6 Ω.m.
 b. Cho mạch điện AB gồm điện trở R1 = 40 Ω và R2 = R3 = 80 Ω mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 
không đổi U = 24 V như hình vẽ. Ampe kế có điện trở không đáng kể. Tính số chỉ Ampe kế và cường độ 
dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) 
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng (Mỗi câu đúng 0.2 điểm )
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đ. án A B C D C B A D A B
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
 Câu Đáp án chi tiết Điểm
 Câu Đường truyền của các tia sáng đến TKHT, TKPK 1,0
 1 - Tia sáng tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng. 0,5đ
 - Tia sáng tới song song với trục chính thì tia ló (kéo dài tia ló) đi qua tiêu điểm. 0,5đ
 Câu Tóm tắt Giải 2,0đ
 2 2
 2 l = 8m Tiết diện của dây: 3,14 .0,4 2
 푆 = 4 = 4 = 0,1256
 d = 0,4mm = 0,1256.10―6 2 0,5
 -6
 = 0,4.10 Ω.m Điện trở của dây: 
 R = ?( Ω) 푙 8
 R = 휌 = 0,4 ⋅ 10―6 = 25,5(Ω)
 푆 0,1256 ⋅ 10―6
 b. 0,5
 Tóm tắt Giải
 R1 = 40Ω a. Điện trở tương đương của R2, R3 
 R = R = 80Ω R .R 40.40 0, 2
 2 3 R 2 3 20
 23 R .R 40 40
 U = 24V 2 3 
 0,2
 a. Rtd =? (Ω) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB 
 b. I = ?(A) 푅td = 푅1 + 푅23 = 40 +40 = 80Ω 
 I1, I2 =?(A) Cường độ dòng điện qua R1 
 U 24 0,2
 I 0,3(A)
 R 80
 I1 = td
 Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 ,R3 0,2
 U23= I. 푅23 =0,3 . 20 = 6(V)
 Cường độ dòng điện qua các điện trở 
 푈23 6
 3 = 2 = = = 0,15(A) 0,2
 푅2 40
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 CUỐI HỌC KÌ I 
 THỊ XÃ THÁI HÒA
 Môn: KHTN 9 - Phân môn Vật Lí
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là 10 m/s thì khối lượng của vật là bao
nhiêu?
A. 10 kg. B. 7 kg. C. 8 kg. D. 15 kg.
Câu 2. Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng
A. Cùng chiều với vật. B. Ngược chiều với vật.
C. Cùng chiều, nhỏ hơn vật. D. Ngược chiều, lớn hơn vật.
Câu 3. Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với mặt đất. Chọn mặt đất là mốc thế năng. 
Thế năng trọng trường của kiện hàng là 60 J. Khối lượng của kiện hàng là
A. 5 kg. B. 10 kg. C. 50 kg. D. 15 kg.
Câu 4. Một con lắc được treo ở đầu một sợi dây dài, không dãn. Từ vị trí cân bằng O, người ta nâng vật 
lên độ cao 1 m đến điểm A rồi thả nhẹ. Chọn gốc thế năng tại O. Coi cơ năng của vật không đổi. Tốc độ 
của vật khi đi qua điểm O là
A. 2 m/s. B. 3,16 m/s. C. 1,5 m/s. D. 4,47 m/s.
Câu 5. Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng.
A. Hình 3 B. Hình 1 C. Hình 2 D. Hình 4
Câu 6. Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là:
A. Ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật. B. Ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật. D. Ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật.
Câu 7. Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
A. m/s. B. HP. C. W. D. J/s.
Câu 8. Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thủy tinh ra không khí. Biết chiết suất của thủy tinh là n = 
1,52.
A. 480. B. Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. 410. D. 520.
Câu 9. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. Hình dạng bất kì. B. Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 C. Phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. Phần rìa dày hơn phần giữa.
 Câu 10. Tại một đập thủy điện, người ta xây đập để giữ nước ở trên cao. Khi mở cổng điều khiển, dòng 
 nước chảy xuống làm quay tuabin của máy phát điện. Biết chiều cao của đập là 30 m và cứ mỗi phút có 
 40 m3 nước đổ xuống, trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Công suất của nhà máy thủy điện này 
 là
 A. 20 000 W. B. 200 000 W. C. 40 000 W. D. 400 000 W.
 II. PHẦN TỰ LUẬN 
 Câu 11. Nêu 2 cách phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
 ĐÁP ÁN
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 
 Đề\câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 101 B B A D C B A C B B
I. II. PHẦN TỰ LUẬN 
 Câu 11. Nêu 2 cách phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
 Gợi ý đáp án: HS nêu được 2 cách nếu đúng mỗi cách được 0,5 đ
 Cách TKHT TKPK
 1. Dựa vào cấu - TK rìa mỏng có phần giữa dày hơn phần - TK rìa giày có phần rìa dày hơn 
 tạo rìa phần giữa
 2. Dựa vào sự - Chùm sáng song song qua TKHT thành - Chùm sáng song song qua TKPK 
 truyền ánh sáng chùm sáng hội tụ thành chùm sáng phân kì
 3. Dựa vào ảnh - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của TKHT - Vật đặt ở mọi vị trí trước TKPK 
 của vật tạo bởi cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Vật đặt luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn 
 TK trong khoảng tiêu cự của TKHT cho ảnh vật.
 ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 MÔN: KHTN 9
 TRƯỜNG THCS QUẾ LONG
 Phân môn Vật Lí
I. TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Đơn vị thường dùng để đo công suất là
A. Jun (J) và calo (cal).B. Oát (W) và kilôoát (kW).
C. Jun (J) và Oát (W).D. Oát (W) và calo (cal).
Câu 2. Cơ năng của một vật là
A. năng lượng vật có được do chuyển động.
B. năng lượng vật có được do vị trí của vật so với mặt đất.
C. tổng động năng và thế năng của vật đó.
D. năng lượng vật có được do đàn hồi.
Câu 3. Khi ánh sáng truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước và bị khúc xạ thì
A. góc tới lớn hơn góc khúc xạ. B. góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ. 
C. góc tới bằng góc khúc xạ. D. góc khúc xạ không phụ thuộc vào góc tới. 
Câu 4. Trong các nguồn sáng sau đây, đâu là nguồn sáng đơn sắc? 
A. Ánh sáng từ bóng dây tóc. B. Ánh sáng từ mặt trời. 
C. Ánh sáng từ đèn pha xe máy.D. Ánh sáng từ đèn LED đỏ.
Câu 5. Thấu kính hội tụ có đặc điểm:
A. Độ dày phần rìa khác phần ở giữa.B. Phần rìa mỏng hơn phần ở giữa.
C. Độ dày phần rìa bằng phần ở giữa.D. Phần rìa dày hơn phần ở giữa.
Câu 6. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ là
A. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.B. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
C. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.D. ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 7. Công thức của định luật Ohm là
 U U R
 I R I 
A. R B. U I.R C. I D. U
II. TỰ LUẬN 
Câu 8. (1,5 điểm) 
Cho mạch điện gồm 2 điện trở R1 = 10  , R2 = 20  được mắc nối 
tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 24 V như hình vẽ.
a. (1,0 điểm) Tìm hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở R1, R2?
b. (0,5 điểm) Biết điện trở R 1 được làm bằng dây Nikelin (điện trở 
 6
suất 0,4.10 ..m ) có tiết diện 1 mm2. Tính chiều dài của dây làm 
điện trở R1?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 Trả lời B C A D B C A
II. TỰ LUẬN 
Câu 8. 
 Tóm tắt Giải
 (0,25 điểm)
 R1 = 10  a. Điện trở tương đương của đoạn mạch:
 R2 = 20  R = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 Ω (0,25 điểm) 
 U = 24 V Cường độ dòng điện trong mạch:
 U 24
 a. U1 = ?, U2 = ? I 0,8A
 2
 b. S1 = 1 mm R 30 
 6 Do R nt R nên I = I = I = 0,8 A (0,25 điểm)
 0,4.10 ..m 1 2 1 2
 Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở:
 l1 = ?
 푈1
 1 = ⇒푈1 = 1 ⋅ 푅1 = 0,8 ⋅ 10 = 8V
 푅1
 푈
 = 2 => 푈 = ⋅ 푅 = 0,8 ⋅ 20 = 16V (0,25 điểm)
 2 푅2 2 2 2
 (Hoặc: Do R1 nt R2 nên U = U1 + U2 => U2 = U – U1)
 b. Chiều dài dây làm điện trở R1:
 푙 푅 ⋅푆
 푅 = 휌 ⋅ 1 ⇒푙 = 1 1 (0,25 điểm)
 1 푆1 1 휌
 10⋅1⋅10―6
 푙1 = 0,4⋅10―6 = 25m (0,25 điểm) 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH
 MÔN: KHTN - LỚP 9
 TRƯỜ NG THCS NGUYỄN TRÃI
 Phân môn Vật Lí
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Am pe kế là dụng cụ đo
A. hiệu điện thế. B. cường độ dòng điện. C. công suất điện. D. công của dòng điện.
Câu 2: Biểu thức tính thế năng của vật:
 푃 1
A. W = Ph2 B. W = C. W = D. W = Ph
 t t ℎ t 2푃ℎ t
Câu 3: Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì, chùm tia sáng ló ra 
khỏi thấu kính
A. hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính. B. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính.
C. hội tụ tại tiêu cự của thấu kính. D. là chùm sáng song song.
Câu 4: Ta nhìn thấy bông hoa có màu tím là vì
A. bông hoa phản xạ ánh sáng màu tím vào mắt ta. B. bông hoa khúc xạ ánh màu tím.
C. bông hoa tán xạ tất cả các màu, trừ màu tím. D. bông hoa đó hấp thụ ánh sáng màu tím.
Câu 5: Ý kiến nào sau đây là đúng khi giải thích sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính?
A. Ánh sáng mặt trời chứa nhiều nhất là ba ánh sáng màukhác nhau.
B. Chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng màu khác nhau là như nhau.
C. Qua lăng kính ánh sáng đỏ lệch nhiều nhất, ánh sáng tím lệch ít nhất.
D. Qua lăng kính ánh sáng đỏ lệch ít nhất, ánh sáng tím lệch nhiều nhất.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Năng lượng từ gió trên Trái Đất cũng được chuyển hóa từ năng lượng mặt trời.
B. Vòng tuần hoàn của nước cũng là một trong các vòng năng lượng trên Trái Đất.
C. Năng lượng sinh khối dựa vào sự phân hủy của thực vật nên không có nguồn gốc từ năng lượng
mặt trời.
D. Sự chuyển hóa năng lượng giữa các vật sống thông qua trao đổi chất, chuỗi thức ăn, hô hấp ở sinh vật 
. cũng có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: (0,5 điểm) Nêu ưu điểm và nhược điểm của năng lượng tái tạo.
Câu 2: (0,75 điểm) Giải thích sự truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì?
Câu 3: (1,0 điểm) Trên hình 1. Đường thẳng ∆ là trục chính của thấu kính. 
S là vật thật, S' là ảnh của S qua thấu kính.
a) Hãy cho biết ảnh S' là ảnh thật hay ảnh ảo, thấu kính là hội tụ hay phân kì? Vì sao?
b) Nêu cách xác định quang tâm O và tiêu điểm chính F của thấu kính?
 Hình 1
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 ĐA B D B A C C
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 - Ưu điểm: Là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung 0,25
 (0,5) thông qua các quá trình tự nhiên, khai thác và sử dụng không gây phát thải khí nhà 
 kính.
 - Nhược điểm: Công nghệ khai thác có hiệu suất thấp, chi phí đầu tư ban đầu cao. 0,25
 Câu 2 - Thấu kính được tạo thành bởi các lăng kính nhỏ ghép liền nhau, ở giữa là một 0,25
 (0,75) khối trong suốt có hai mặt song song. Các lăng kính có đáy hướng ra phía ngoài 
 trúc chính. 0,25
 - Do các tia sáng qua lăng kính bị lệch về đáy, còn tia chính giữa vuông góc với 
 mặt của khối trong suốt nên đi thẳng. 0,25
 - Vậy chùm sáng song song qua thấu kính trở thành cùm sáng phân kì.
 Câu 3 a. Xác định ảnh và thấu kính: 0,25
 (1,0) - Ảnh S' là ảnh thật vì S' và S ở khác phía so với trục chính, 0,25
 - Thấu kính hội tụ vì ảnh là ảnh thật.
 b. Cách xác định O, F và F'
 - Nối S và S' cắt trục chính tại O, O chính là quang tâm của thấu kính. 0,25
 - Vẽ thấu kính hội tụ có quang tâm O, từ S 0,25
 vẽ tia tới SI song song với trục chính. Nối S' với I cắt trục chính tại F. F chính là 
 tiêu điểm của thấu kính.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_vat_li_9_chan_troi_sang_tao_cuoi_ki_1_co_dap_an.docx