Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?

A. Màng nhân. B. Vùng nhân. C. Chất tế bào. D. Hệ thống nội màng.

Câu 2. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?

A. 8. B. 6. C. 2. D. 4.

Câu 3. Thành tế bào ở thực vật có vai trò:

A. tham gia trao đổi chất với môi trường. B. là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

C. quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. D. tham gia cấu tạo hệ thống nội màng

Câu 4. Thành phần không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào là:

A. màng tế bào. B. thành tế bào. C. tế bào chất. D. nhân/vùng nhân

Câu 5. Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

A. khóa lưỡng phân. B. kính hiển vi. C. tham quan. D. kính lúp.

Câu 6. Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là:

A. xác định được tên các sinh vật. B. các sinh vật được chia thành từng nhóm.

C. xác định được môi trường sống của sinh vật. D. tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.

Câu 7. Chọn phát biểu sai trong những phát biểu dưới đây:

A. mèo, thỏ, bồ câu đều là sinh vật phân tính.

B. mèo và thỏ hô hấp bằng phổi, còn bồ câu không hô hấp bằng phổi.

C. mèo, thỏ, bồ câu đều sống trên cạn.

D. mèo và thỏ không biết bay còn bồ câu biết bay.

Câu 8. Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích:

A. xác định tên của các loài.

B. xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

C. xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

D. xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. (1.50 điểm)

a. Thế giới sống được chia thành các giới nào, cho ví dụ.

b. Nêu tác hại của vi khuẩn.

c. Vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu?

Câu 2. (1.00 điểm)

a. Vì sao khi trồng nấm cần tưới đủ nước và phủ ấm bên ngoài?

b. Vì sao để phòng bệnh nấm da ở người không dùng chung đồ cá nhân như quần áo, khăn lâu mặt,...?

--- HẾT ---

docx 40 trang Minh Huy 14/01/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HK I
 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG PHÂN MÔN SINH HỌC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
A. Màng nhân. B. Vùng nhân. C. Chất tế bào. D. Hệ thống nội màng.
Câu 2. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8. B. 6. C. 2. D. 4.
Câu 3. Thành tế bào ở thực vật có vai trò:
A. tham gia trao đổi chất với môi trường. B. là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
C. quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. D. tham gia cấu tạo hệ thống nội màng
Câu 4. Thành phần không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào là:
A. màng tế bào. B. thành tế bào. C. tế bào chất. D. nhân/vùng nhân
Câu 5. Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh 
vật người ta sử dụng
A. khóa lưỡng phân. B. kính hiển vi. C. tham quan. D. kính lúp.
Câu 6. Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là:
A. xác định được tên các sinh vật. B. các sinh vật được chia thành từng nhóm.
C. xác định được môi trường sống của sinh vật. D. tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.
Câu 7. Chọn phát biểu sai trong những phát biểu dưới đây:
A. mèo, thỏ, bồ câu đều là sinh vật phân tính.
B. mèo và thỏ hô hấp bằng phổi, còn bồ câu không hô hấp bằng phổi.
C. mèo, thỏ, bồ câu đều sống trên cạn.
D. mèo và thỏ không biết bay còn bồ câu biết bay.
Câu 8. Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích:
A. xác định tên của các loài.
B. xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
C. xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
D. xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. (1.50 điểm) 
a. Thế giới sống được chia thành các giới nào, cho ví dụ.
b. Nêu tác hại của vi khuẩn.
c. Vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu?
Câu 2. (1.00 điểm) 
a. Vì sao khi trồng nấm cần tưới đủ nước và phủ ấm bên ngoài?
b. Vì sao để phòng bệnh nấm da ở người không dùng chung đồ cá nhân như quần áo, khăn lâu mặt,...?
 --- HẾT ---
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
 CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8
 ĐÁP ÁN B C C B A B B D
B. PHẦN TỰ LUẬN
 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
 1a Thế giới sống được chia thành các giới: 0.5đ
 - Khởi sinh. VD: vi khuẩn, .
 - Nguyên sinh. VD: trùng roi , . 
 - Nấm. VD: nấm rơm, .
 - Thực vật. VD: cây lúa, .
 - Động vật. VD: con gà,
 1b Tác hại của vi khuẩn. 0.5đ
 - Gây thối hỏng thức ăn. VD: cá kho bị ôi thiu,
 - Gây bệnh ở người và sinh vật.
 VD: bệnh lao, thương hàn, uốn ván, viêm phổi ở người,...bệnh bạc lá lúa,..
 1c Thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu vì: khi thức ăn không 0.5đ
 được bảo quản tốt, thì sẽ bị vi khuẩn đến để ăn chất trong thức ăn và sinh ra độc 
 tố, sẽ làm ôi thiu thức ăn. Ta không nên ăn thức ăn ôi thiu sẽ ảnh hưởng xấu đến 
 hệ tiêu hóa và sức khỏe.
 2a Khi trồng nấm cần tưới nước và phủ ấm bên ngoài. Vì nấm là sinh vật dị dưỡng, 0.5đ
 thức ăn của chúng là các chất hữu cơ có trong môi trường và cẩn đủ nước và độ 
 ẩm thích hợp để sinh sản và phát triển.
 2b Để phòng bệnh nấm da ở người không dùng chung đồ cá nhân như quần áo, khăn 0.5đ
 lâu mặt,... Vì đồ dùng cá nhân có khả năng các bào tử của nấm dính vào đồ dùng 
 nếu dùng chung sẽ lây lan qua cơ thể người khác.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 Môn: KHTN – Lớp 6
 TRƯỜNG THCS QUẾ HIỆP
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A/ TRẮC NGHIỆM
Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy thi: Ví dụ: 1 - A, 2 - B,  
Câu 1: Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào? 
A. Giới nấm. B. Nguyên sinh vật. C. Giới thực vật. D. Giới động vật.
Câu 2: Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn?
A. Kính lúp. B. Kính hiển vi. C. Kính soi nổi. D. Kính viễn vọng.
Câu 3: Các nhà khoa học đã phân chia sinh vật thành mấy giới?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới 
nào sau đây?
A. Khởi sinh. B. Nguyên sinh. C. Nấm. D. Thực vật.
Câu 5: Vi khuẩn thuộc giới nào sau đây?
A. Giới Thực vật. B . Giới Nguyên sinh.C. Giới Khởi sinh. D. Giới Động vật.
Câu 6: Dãy nào dưới đây chỉ gồm các vật hữu sinh? (vật sống)
A. Cây mía, con bò. B. Cái bàn, lọ hoa.
C. Con mèo, xe đạp. D. Máy quạt, cây hoa hồng.
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về thực vật?
A. Di chuyển tự do trong nước. B. Thực hiện quang hợp thải Oxygen.
C. Môi trường sống đa dạng. D. Có cấu tạo đa bào, nhân thực.
B/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu 8: Cho các loài sinh vật sau: Chim, bọ ngựa, cá mập, khỉ, rùa. 
a) (0,5đ) Em hãy nêu các bước phân loại các loài sinh vật trên.
b) (1,0đ) Vẽ sơ đồ khoá lưỡng phân phân loại các loài sinh vật trên.
Câu 9: a) (0,5đ) Em hãy kể tên một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
b) (1,0đ) Trình bày tác nhân gây bệnh, con đường lây, biểu hiện, cách phòng tránh bệnh sốt rét và bệnh 
kiết lị.
 ----------------------------------- Hết-----------------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A/ TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 Đáp án D B D D C A A
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Biểu điểm
 Câu 8 a) Các bước phân loại: 0,5đ
 Bước 1: Có chân và không có chân
 Bước 2: Có cánh và không có cánh
 Bước 3: Có một đôi cánh và hai đôi cánh.
 Bước 4: Có mai và không có mai.
 b) Sơ đồ:
 Chim, bọ ngựa, cá mập, khỉ ,rùa
 1,0đ
 Không có chân Có chân
 ( cá mập ) ( Chim, bọ ngựa, khỉ, rùa 
 )
 Có cánh Không có cánh
 ( Chim, bọ ngựa ( khỉ , rùa )
 )
 Có một đôi Có hai đôi cánh Có mai Không có mai
 cánh ( Chim ) ( bọ ngựa ) ( rùa ) ( khỉ )
 Câu 9 a) Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra: Bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh 0,5đ
 tiêu chảy
 b) Tác nhân gây bệnh, con đường lây, biểu hiện, cách phòng tránh bệnh 1,0đ
 sốt rét và bệnh kiết lị
 Bệnh Bệnh sốt rét Bệnh kiết lị
 Tác nhân Trùng sốt rét Amip lị
 Con đường lây Con đường máu Đường tiêu hoá
 Biểu hiện bệnh Rét run, sốt, đổ mồ hôi Đau bụng, đi ngoài,cơ 
 thể mệt mỏi vì mất nước 
 và nôn ói.
 Cách phòng Khi ngủ phải nằm màn, Giữ vệ sinh ăn uống, vệ 
 tránh phát quang bụi rậm, khai sinh môi trường
 thông cống rãnh
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 KIỂM TRA HỌC KỲ I 
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN MÔN: KHTN - Lớp: 6
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A. TRẮC NGHIỆM
Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào bảng dưới bài làm.
Câu 1. Ở thực vật, bào quan nào thực hiện chứ năng quang hợp?
A. Nhân B. Lục lạp C. Thành tế bào D. Diệp lục
Câu 2. Tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một chức năng?
A. Hệ cơ quan B. Cơ quan C. Mô D. Tế bào
Câu 3. Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
A. Tim B. Phổi C. Não D. Dạ dày
Câu 4. Miền Bắc nước ta gọi đây là quả đào lộn hột, miền Trung gọi đây là quả điều. Dựa vào đâu để khẳng 
định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài?
A. Tên khoa học B. Tên địa phươngC. Tên dân gian D. Tên phổ thông
Câu 5. Sinh vật có bao nhiêu cách gọi tên?
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 6. Vi khuẩn là:
A. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
B. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
C. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
D. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
Câu 7. Ba loại hình dạng điển hình của vi khuẩn là?
A. Hình cầu, hình khối, hình que. B. Hình que, hình xoắn, hình cầu. 
C. Hình lăng trụ, hình khối, hình xoắn. D. Hình khối, hình que, hình cầu.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy nêu khái niệm tế bào và chức năng của tế bào.
Câu 2. (1,0 điểm) Quan sát hình ảnh dưới đây và mô tả được cấu tạo, đặc điểm của hệ tuần hoàn trong cơ 
thể người và cây cà chua.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 Đáp án B C C A D A B
B. TỰ LUẬN
 Đáp án Điểm
 Câu 1. (1,0 điểm)
 - Khái niệm: Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ những đơn vị rất nhỏ bé là tế 0,5 điểm
 bào. Vì vậy, tế bào là đơn vị cấu tạo của sự sống.
 - Chức năng: Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh 0,5 điểm
 trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết,.
 Câu 2. (1,0 điểm)
 Cấu tạo Đặc điểm
 Cây cà chua Hệ chồi và hệ rễ - Hệ chồi gồm thân, lá, hoa, quả, hạt 0,5 điểm
 thường nằm trên mặt đất.
 - Hệ rễ thường nằm dưới mặt đất 0,5 điểm
 Hệ tuần hoàn ở Tim và mạch máu - Tim nằm trong khoang ngực
 người - Mạch máu nằm khắp nơi trong cơ thể
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I 
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 MÔN: KHTN 6
 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG
 PHÂN MÔN SINH HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong cơ thể động vật, tế bào nào dài nhất?
A. Thần kinh. B. Da. C. Phổi. D. Gan.
Câu 2. Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh?
A. Ti thể. B. Lục lạp. C. Không bào. D. Nhân.
Câu 3. Sự sinh sản của tế bào có ý nghĩa
A. thay thế các tế bào bị hư hỏng và duy trì sự sống.
B. tạo ra năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể thích nghi với môi trường.
C. duy trì môi trường sống cho tế bào
D. giúp tế bào tăng trưởng nhanh chóng
Câu 4. Sự sinh sản của tế bào còn được gọi là sự
A. lớn lên. B. gấp đôi. C. trưởng thành. D. phân chia.
Câu 5. Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A. Ốc sên. B. Kính hiển vi. C. Trùng roi. D. Nấm mối.
Câu 6. Tế bào nào sau đây có kích thước lớn nhất?
A. Tế bào da người. B. Tế bào tép cam. C. Tế bào vảy hành. D. Tế bào quả cà chua.
Câu 7. Tên khoa học của loài được viết như thế nào?
A. Từ đầu tiên là tên chi/ giống (viết hoa), từ thứ hai là tên loài (viết thường).
B. Từ đầu tiên là loài (viết hoa), từ thứ hai là tên chi/ giống (viết thường).
C. Từ đầu tiên là loài (viết thường), từ thứ hai là tên chi/ giống (viết hoa).
D. Từ đầu tiên là tên chi/ giống (viết thường), từ thứ hai là tên loài (viết hoa).
Câu 8. Cách gọi tên sinh vật nào đảm bảo không bị trùng lặp?
A. Tên khoa học B. Tên địa phương C. Tên dân gian D. Tên phổ thông
Câu 9. Loại bệnh nào sau đây là do virus gây ra?
A. Tả. B. Lao. C. Nhiễm khuẩn. D. Quai bị.
Câu 10. “Cơ thể có các mụn nước chứa dịch trong, xuất hiện theo từng đợt trên da và gây ngứa, kèm theo 
sốt nhẹ và mệt mỏi”. Là dấu hiệu của bệnh
A. thủy đậu. B. HIV. C. khảm. D. lao.
Câu 11. Bệnh sốt rét lây qua đường
A. từ mẹ sang con. B. máu. C. tiêu hóa. D. hô hấp.
Câu 12. Trùng kiết lị có khả năng 
A. mọc thêm roi. B. hình thành lông bơi. C. xâm nhập qua da. D. hình thành bào xác.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (1đ) Xây dựng khóa lưỡng phân đối với các sinh vật sau đây: tôm, cua, cá rô, lươn, ốc.
Câu 2. (1đ) So sánh vi khuẩn và virus?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I.TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu được 0,25đ) 
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B C A A B
 Câu 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A D C B A A
II. TỰ LUẬN
 Đáp án Điểm
 Câu 1. Phân biệt đúng mỗi loài với câu hỏi có/không được 0,2đ 1đ
 Câu 2.
 Giống: đều có kích thước hiển vi và môi trường sống đa dạng Mỗi ý 0,25đ
 Khác:
 Vi khuẩn Virus
 Kích thước lớn hơn Nhỏ hơn
 Là sinh vật, có cấu tạo tế bào. Chỉ là 1 dạng sống, không có cấu tạo tế bào.
 Có thể sinh sản và tồn tại độc lập. Không thể phân chia và hoạt động nếu không 
 có vật chủ.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 5
 BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
 PHÂN MÔN SINH HỌC
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Vật nào sau đây được gọi là vật không sống?
A. Con mèo B. Cái thang C. Cây cau D. Chú chuột
Câu 2. Đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống gọi là gì?
A. Bào quan B. Tế bào C. Biểu bì D. Mô
Câu 3. Hoạt động nào dưới đây là hoạt động của vật không sống?
 A. Quá trình đốt cháy xăng để khiến động cơ chuyển động ở xe máy
 B. Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide khi thỏ hô hấp
 C. Quá trình chui lên khỏi mặt đất của cây nấm sau mưa
 D. Quá trình dài ra ở móng tay người
Câu 4. Sự lớn lên của tế bào có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?
A. Hô hấp. B. Trao đổi chất. C. Sinh sản. D. Cảm ứng.
Câu 5. Trong cơ thể người, tim và hệ mạch tạo thành cấp độ tổ chức nào dưới đây?
A. Tế bào. B. Cơ quan. C. Mô. D. Hệ cơ quan.
Câu 6. Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
 A. Hình thành sấm sét. B. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
 C. Tham gia quá trình quang hợp của cây. D. Tham gia quá trình tạo mây.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai
Câu 1: 
a. Lúa, ngô, khoai, sắn là lương thực.
b. Có thể bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh bao lâu cũng được.
c. Chất béo là quan trọng nhất cho sự phát triển của xương.
d. Vitamin chia làm hai loại là vitamin tan trong nước và vitamin tan trong dầu.
Câu 2: 
a. Diệp lục là thành phần tham gia vào quá trình quang hợp ở lục lạp của thực vật.
b. Tế bào nhân sơ có ở các sinh vật đơn bào.
c. Tất cả các tế bào lớn lên đều tiến vào quá trình sinh sản.
d. Các loại tế bào có chung hình dạng và kích thước
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Cho các quá trình sau
(1) Cảm ứng và vận động (4) Hô hấp
(2) Sinh trưởng (5) Bài tiết
(3) Dinh dưỡng (6) Sinh sản
Có bao nhiêu quá trình là quá trình sống cơ bản của sinh vật?
Câu 2: Từ một tế bào phân chia liên tiếp ba lần sẽ tạo ra ... tế bào con.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_16_de_thi_sinh_hoc_lop_6_cuoi_ki_1_chan_troi_sang_tao_co.docx