Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án)
A. TRẮC NGHIỆM: (1,75 đ)
I. Chọn đáp án đúng nhất (0,75 đ)
Câu 1. Kết quả của quá trình nguyên phân là
- từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và khác tế bào mẹ.
- từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và giống tế bào mẹ.
- từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) giống nhau và khác tế bào mẹ.
- từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) khác nhau và khác tế bào mẹ.
Câu 2.Trong tế bào lưỡng bội ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 3. Khi bị tấn công, thạch sùng sẽ tự “đứt đuôi” để chạy trốn và đuôi của chúng sẽ mọc lại sau đó. Em hãy cho biết quá trình nào dưới đây là cơ sở di truyền cho sự tái sinh đuôi của thạch sùng?
A. Thụ phấn. B. Thụ tinh.
C. Giảm phân. D. Nguyên phân.
II. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (….). (0,5 đ)
Dựa vào chức năng, nhiễm sắc thể được chia thành nhiễm sắc thể … (1) …. (mang các gene quy định tính trạng thường) và nhiễm sắc thể … (2) … (mang các gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính).
Trả lời: (1) ……………………………………. (2) …………………………………………..
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM: (1,75 đ) I. Chọn đáp án đúng nhất (0,75 đ) Câu 1. Kết quả của quá trình nguyên phân là A. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và khác tế bào mẹ. B. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và giống tế bào mẹ. C. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) giống nhau và khác tế bào mẹ. D. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) khác nhau và khác tế bào mẹ. Câu 2. Trong tế bào lưỡng bội ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 3. Khi bị tấn công, thạch sùng sẽ tự “đứt đuôi” để chạy trốn và đuôi của chúng sẽ mọc lại sau đó. Em hãy cho biết quá trình nào dưới đây là cơ sở di truyền cho sự tái sinh đuôi của thạch sùng? A. Thụ phấn. B. Thụ tinh. C. Giảm phân. D. Nguyên phân. II. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (.). (0,5 đ) Dựa vào chức năng, nhiễm sắc thể được chia thành nhiễm sắc thể (1) . (mang các gene quy định tính trạng thường) và nhiễm sắc thể (2) (mang các gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính). Trả lời: (1) . (2) .. III. Chọn phát biểu nào sau đây là: đúng/ sai? (đánh dấu X vào ô chọn) Nội dung phát biểu Đúng Sai 1. Ngô có 2n = 20NST. Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST 2. Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 là do trong quá trình giảm phân ở nam tạo ra hai loại tinh trùng mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau. B. TỰ LUẬN: (0,75 đ) Câu 1 (0,5 điểm). Sau khi học xong bài 43 Di truyền nhiễm sắc thể, bạn An cho rằng: "Việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ quyết định". Theo em, ý kiến này đúng hay sai? Giải thích. Câu 2 (0,25 điểm). Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM: (1,75 đ) I. Chọn đáp án đúng nhất (0,75 đ) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 Đáp án B A D II. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (.). (0,5 đ) Mỗi từ đúng 0,25 điểm 1. thường; 2. giới tính III. Chọn phát biểu nào sau đây là: đúng/ sai? Mỗi ý đúng 0,25 điểm Nội dung phát biểu Đúng Sai 1. Ngô có 2n = 20NST. Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST X 2. Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 là do trong quá trình giảm phân ở nam tạo ra hai loại tinh trùng mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia X thụ tinh với xác suất ngang nhau. B. TỰ LUẬN: (0,75 đ) Câu Đáp án Điểm 1 Ý kiến trên là sai. 0,25 Giải thích: Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở nữ là XX, ở nam là XY. Trong quá 0,25 trình giảm phân, mẹ cho trứng X, bố cho hai loại tinh trùng là X và Y. Sự kết hợp giữa trứng X với tinh trùng X → con gái, giữa trứng X với tinh trùng Y → con trai. Như vậy, việc sinh con trai hay gái phụ thuộc vào trứng được thụ tinh với loại tinh trùng nào chứ không phải do người mẹ quyết định. 2 Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết: - Đối với sinh vật, hiện tượng liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm 0,25 tính trạng ở sinh vật. - Đối với con người, trong chọn giống, con người có thể sử dụng hiện tượng di truyền liên kết trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 I. TRẮC NGHIỆM (1 điểm) Câu 1 (NB): Tiến hóa sinh học là A. sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. Câu 2 (NB): Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa? A. Chạy nhanh hơn. B. Chạy chậm hơn. C. Đứng vững hơn. D. Bền bỉ hơn. Câu 3 (NB): Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi: A. 5 đời.B. 4 đời. C. 3 đời.D. 2 đời. Câu 4 (NB): Hội chứng down ở người là dạng đột biến A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường. B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường. C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính. D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính. II. TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 5 (1đ) (NB): Nêu vai trò của protein đối với cơ thể con người? Câu 6 (1đ) (NB): Thế nào là NST thường, NST giới tính? Câu 7 (1đ) (TH): Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập về sự di truyền các tính trạng và biến dị tổ hợp ở đời con? Câu 8 (1đ) (VDT): Vận dụng những kiến thức về di truyền em hãy giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân: - Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. - Không sinh con quá sớm; người mẹ không nên sinh con sau tuổi 35. ..............................................................Hết.......................................................................... DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM (1 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 ĐA B A C A II. TỰ LUẬN (4 điểm) Đáp án Điểm Câu 5: Trong cơ thể người, các protein có cấu trúc đa dạng tương ứng với các vai trò quan 0,5 trọng khác nhau, như vai trò cấu trúc (cấu tạo nên cơ bắp, da, tóc,...), vai trò xúc tác (các enzyme), vai trò nội tiết tố (các loại hormone), vai trò vận chuyển (như hemoglobin vận chuyển oxygen đến các tế bào),... 0,5 Protein là một trong những nguồn thực phẩm quan trọng. Một số protein được dùng làm nguyên liệu sản xuất một số loại tơ tự nhiên (như tơ tằm). Câu 6: - NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái, chứa các gene 0,5 quy định tính trạng thường. - NST giới tính thường có 1 cặp, tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa giới 0,5 đực và giới cái, có thể chứa gene quy định giới tính và các gene khác. Câu 7: Tiêu chí Di truyền liên kết Di truyền phân li độc lập Mỗi ý Sự di truyền các tính trạng Các tính trạng thường xuyên Các tính trạng di truyền độc 0,25 di truyền cùng nhau. lập. Biến dị tổ hợp ở đời con Hạn chế sự xuất hiện biến dị Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, nhưng đảm bảo cho tổ hợp, là một trong những sự di truyền bền vững nhóm nguyên nhân giải thích sự đa tính trạng luôn đi cùng với dạng, phong phú của các loài nhau, giúp duy trì sự ổn định sinh sản hữu tính. của loài. Câu 8: - Hôn nhân 1 vợ 1 chồng: Tỷ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1, do đó kết hôn 1 vợ 1 chồng đảm bảo cân 0,25 bằng trong xã hội. - Không sinh con quá sớm vì cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh, tiềm ẩn nguy hiểm cho cả 0,25 người mẹ và con, khả năng chăm sóc và nuôi dạy con cũng không đảm bảo. - Người mẹ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 vì tuổi tăng cao làm tăng nguy cơ bất thường 0,5 về NST và phân bào, dẫn đến nguy cơ con sinh ra có những bất thường về di truyền. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: KHTN – LỚP 9 ĐỀ A PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm). Chọn câu trả lời đúng Câu 1. Đặc điểm của NST giới tính là A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào. C. số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài. D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng. Câu 2. Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của người (2n = 46) là A. 22 cặp. B. 23 cặp. C. 46 cặp. D. 46 chiếc. Câu 3. Đối tượng nghiên cứu về di truyền liên kết của Morgan là gì? A. Muỗi. B. Chuột. C. Ruồi giấm. D. Đậu Hà Lan. Câu 4. Người bị hội chứng Down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng A. 44 chiếc. B. 45 chiếc. C. 46 chiếc. D. 47 chiếc. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Bài 5: (1,0 điểm) Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai lọ, ống hút, ) trong gia đình em? Bài 6: (1,0 điểm) Trình bày ý nghĩa và tác hại của đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Bài 7: (0,5 điểm) Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích cơ sở khoa học của tiêu chí hôn nhân một vợ một chồng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 ĐA D A C D Câu 1. Đặc điểm của NST giới tính là A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào. C. số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài. D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng. Câu 2. Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của người (2n = 46) là A. 22 cặp. B. 23 cặp. C. 46 cặp. D. 46 chiếc. Câu 3. Đối tượng nghiên cứu về di truyền liên kết của Morgan là gì? A. Muỗi. B. Chuột. C. Ruồi giấm. D. Đậu Hà Lan. Câu 4. Người bị hội chứng Down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng A. 44 chiếc. B. 45 chiếc. C. 46 chiếc. D. 47 chiếc. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Bài Đáp án Điểm 1. Hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần 0,25 đ Bài 5 2. Tái sử dụng và tái chế nhựa đúng cách 0,25 đ 1,0 đ 3. Chuyển sang các sản phẩm thân thiện với môi trường 0,25 đ 4. Giáo dục và nâng cao ý thức cho các thành viên trong gia đình. 0,25 đ Bài 6 Trình bày ý nghĩa và tác hại của đột biến số lượng nhiễm sắc thể 1,0 đ -Ý nghĩa: + Tạo ra giống cây trồng vật nuôi có khả năng sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt 0,25đ các điều kiện ngoại cảnh, năng suất cao, ... + Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa 0,25đ - Tác hại: 0,25đ + Làm giảm sức sống, mất khả năng sinh sản hoặc gây chết... 0,25đ + Nếu đột biến đa bội xuất hiện ở các loài gây hại sẽ gây hại cho nền sản xuất nông nghiệp Bài 7 - Tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1, do đó kết hôn một vợ một chồng đảm bảo cân bằng 0,5đ 0,5 đ trong xã hội. (Học sinh có thể có cách giải khác đúng vẫn được tính điểm tối đa) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: KHTN – LỚP 9 ĐỀ B PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng Câu 1. Trong tế bào sinh dưỡng của đa số loài, NST giới tính có đặc điểm là A. luôn luôn là một cặp tương đồng. B. luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính. D. có nhiều cặp, đều không tương đồng. Câu 2. Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh (2n = 48) là A. 48 chiếc. B. 48 cặp. C. 24 cặp. D. 23 cặp. Câu 3. Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng nào? A. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt. B. Màu sắc của thân và độ dài của cánh. C. Hình dạng và vị của quả. D. Màu hoa và kích thước của cánh hoa. Câu 4. Kí hiệu NST của người bị bệnh Turner là: A. XXY. B. XXX. C. XO. D. YO. II. TỰ LUẬN: (2,5 điểm) Bài 5: (1,0 điểm) Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai lọ, ống hút, ) trong gia đình em? Bài 6: (1,0 điểm) Trình bày ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Bài 7: (0,5 điểm) Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích cơ sở khoa học của việc cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 ĐA C D B C Câu 1. Trong tế bào sinh dưỡng của đa số loài, NST giới tính có đặc điểm là A. luôn luôn là một cặp tương đồng. B. luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính. D. có nhiều cặp, đều không tương đồng. Câu 2. Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh (2n = 48) là A. 48 chiếc. B. 48 cặp. C. 24 cặp. D. 23 cặp. Câu 3. Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng nào? A. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt. B. Màu sắc của thân và độ dài của cánh. C. Hình dạng và vị của quả. D. Màu hoa và kích thước của cánh hoa. Câu 4. Kí hiệu NST của người bị bệnh Turner là: A. XXY. B. XXX. C. XO. D. YO. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Bài Đáp án Điểm Bài 5 1. Hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần 0,25 đ 1,0 đ 2. Tái sử dụng và tái chế nhựa đúng cách 0,25 đ 3. Chuyển sang các sản phẩm thân thiện với môi trường 0,25 đ 4. Giáo dục và nâng cao ý thức cho các thành viên trong gia đình. 0,25 đ Bài 6 Trình bày ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. 1,0 đ -Ý nghĩa: + Làm nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. 0,25 đ + Nhiều đột biến cấu trúc NST có lợi cho thể đột biến và con người. 0,25 đ + Ứng dụng mất đoạn nhỏ để loại bỏ một số gene xấu ra khỏi hệ gen. 0,25 đ - Tác hại: Thể đột biến mang đột biến cấu trúc NST thường bị giảm sức sống, 0,25 đ giảm khả năng sinh sản, gây chết... Bài 7 Vì kết hôn gần trong phạm vi 3 đời làm tăng khả năng xuất hiện các tổ hợp gene 0,5 đ 0,5 đ lặn biểu hiện kiểu hình gây hại => gây suy thoái nòi giống. (Học sinh có thể có cách giải khác đúng vẫn được tính điểm tối đa) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 5 UBND QUẬN HẢI CHÂU KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - Lớp 9 ĐỀ A PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Đối với mỗi câu hỏi, học sinh viết vào giấy làm bài chữ cái A (hoặc B, C, D) tương ứng với phương án được chọn. (Ví dụ: Câu 1–A). Câu 1. Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì nhiễm sắc thể giới tính A. luôn luôn là một cặp tương đồng. B. luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. có nhiều cặp đều không tương đồng. D. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tùy thuộc vào giới tính. Câu 2. Đột biến nhiễm sắc thể là A. những biến đổi cấu trúc của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. B. những biến đổi số lượng của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. C. những biến đổi cấu trúc hoặc số lượng của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. D. những biến đổi thành phần của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. Câu 3. Đâu là một tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? A. Làm xuất hiện kiểu hình mới, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. B. Làm cho một gene có lợi được tăng bản sao trong hệ gene. C. Làm cho thể đột biến giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản, gây chết. D. Giúp con người loại bỏ gene có hại ra khỏi hệ gene. Câu 4. Bệnh nào ở người do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên? A. Bệnh câm điếc bẩm sinh. B. Bệnh bạch tạng. C. Bệnh mù màu. D. Bệnh ung thư bạch cầu tủy cấp tính. II. TỰ LUẬN Câu 5. (1,0 điểm) a. Nêu một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn. b. Ở địa phương, nếu em gặp một đứa trẻ có các biểu hiện như: Chậm phát triển, mắt xếch, cổ ngắn, lưỡi dày,. Em có thể dự đoán đứa trẻ đó mắc hội chứng di truyền nào? Hãy đề xuất biện pháp phòng ngừa hội chứng đó? --- HẾT --- DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_16_de_thi_sinh_hoc_lop_9_giua_ki_2_canh_dieu_co_dap_an.docx

