Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Câu 1:Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào?
A. Kỳ trung gian B. Kỳ đầu C. Kỳ giữa D. Kỳ sau
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu về di truyền liên kết của Morgan là gì?
A. Đậu hà lan. B. Ruồi giấm. C. Muỗi. D. Chuột
Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 4. Tính trạng nào sau đây KHÔNG phải là tính trạng ở người?
A. Màu tóc B. Nhóm máu C. Màu lông D. Chiều cao
Câu 5: Bệnh di truyền là:
A. Bệnh do vi khuẩn gây ra B. Bệnh do virut gây ra
C. Bệnh do đột biến gen hoặc NST gây ra D. Bệnh do chấn thương
Câu 6. Việc cấm kết hôn gần huyết thống có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em.
B. Duy trì sự ổn định của gia đình và xã hội.
C. Ngăn chặn sự xung đột giữa các thành viên trong gia đình.
D. Giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền ở con cái.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II UBND XÃ LA BẰNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 TRƯỜNG THCS LA BẰNG (Phân môn Sinh học) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào? A. Kỳ trung gian B. Kỳ đầu C. Kỳ giữa D. Kỳ sau Câu 2: Đối tượng nghiên cứu về di truyền liên kết của Morgan là gì? A. Đậu hà lan. B. Ruồi giấm. C. Muỗi. D. Chuột Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 4. Tính trạng nào sau đây KHÔNG phải là tính trạng ở người? A. Màu tóc B. Nhóm máu C. Màu lông D. Chiều cao Câu 5: Bệnh di truyền là: A. Bệnh do vi khuẩn gây ra B. Bệnh do virut gây ra C. Bệnh do đột biến gen hoặc NST gây ra D. Bệnh do chấn thương Câu 6. Việc cấm kết hôn gần huyết thống có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? A. Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. B. Duy trì sự ổn định của gia đình và xã hội. C. Ngăn chặn sự xung đột giữa các thành viên trong gia đình. D. Giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền ở con cái. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 7: Kể tên một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân trong thực tiễn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B B C C D PHẦN II. TỰ LUẬN Câu Đáp án - Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân lên số lượng lớn cây có cùng kiểu gene Câu 7 - Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người - Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học - Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II UBND HUYỆN LONG ĐẤT Môn: KHTN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA Thời gian: 30 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể nhưng làm thay đổi trình tự các gene trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống? A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Lặp và chuyển đoạn nhiễm sắc thể. C. Mất đoạn nhiễm sắc thể. D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. Câu 2: Trong tế bào, các nhiễm sắc thể được chia thành hai loại là: A. nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. B. nhiễm sắc thể lưỡng bội và nhiễm sắc thể đơn bội. C. nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể đơn bội. D. nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể lưỡng bội. Câu 3: Giảm phân gồm mấy lần phân bào liên tiếp? A.1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4: Quá trình nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể chỉ diễn ra ở: A. kì đầu lần phân bào I. B. kì trung gian trước lần phân bào II C. kì đầu lần phân bào II. D. kì trung gian trước lần phân bào I. Câu 5: Ở một số loài côn trùng như châu chấu, cào cào, gián,... có cặp nhiễm sắc thể giới tính là A. giới đực XY, giới cái XX. B. giới đực XX, giới cái XY. C. giới đực XY, giới cái XO. D. giới đực XO, giới cái XX. Câu 6: Chọn phát biểu nào sau đây là: đúng/ sai? Phát biểu Đúng Sai A. Kỳ trung gian của quá trình nguyên phân, xảy ra sự tự nhân đôi của NST. B. Trong nguyên phân xảy ra 2 lần phân bào. C. Tiếp hợp và trao đổi chéo của NST xảy ra trong giảm phân II D. Trong giảm phân, từ 1 tế bào (2n) có thể tạo ra 4 tế bào con vì quá trình giảm phân gồm hai lần phân bào. II. TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày khái niệm nguyên phân? Câu 2: Trình bày khái niệm và các dạng đột biến nhiễm sắc thể. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A B D D A Đúng B Đúng Câu 6 C Sai D Đúng II. TỰ LUẬN Câu 1: Nguyên phân là hình thức phân bào của tế bào nhân thực, trong đó vật chất di truyền (DNA/NST) được nhân đôi và phân chia đồng đều cho hai tế bào con. Kết quả là từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống hệt mẹ (2n). Câu 2: Khái niệm: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm sắc thể. Các dạng đột biến: Đột biến cấu trúc NST: Là những biến đổi trong cấu trúc của NST. Các dạng chính: Mất đoạn. Lặp đoạn. Đảo đoạn. Chuyển đoạn. Đột biến số lượng NST: Là sự thay đổi số lượng ở một hay một số cặp NST hoặc ở toàn bộ bộ NST. Các dạng chính: Lệch bội (Dị bội): Thay đổi số lượng ở một hoặc một vài cặp tương đồng (ví dụ: thể ba nhiễm 2n+1, thể một nhiễm 2n-1). Đa bội: Bộ NST tăng lên theo bội số của n và lớn hơn 2n (ví dụ: tam bội 3n, tứ bội 4n). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS TÂN DÂN MÔN: KHTN LỚP 9 (Phân môn Sinh học) Thời gian: 30 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I: CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Một gene chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là 3’. . . A– G – C – T – T – A – G – C – A . . .5’. Trình tự nucleotide tương ứng trên mạch bổ sung là A. 5’. . . T – C – G – A – A – T – C – G – T . . .3’ B. 3’. . . T – C – G – A – A – T – C– G – T . . .5’ C. 5’. . . U – C – G – A – A – U – C – G – U . . .3’ D. 5’. . . U – C – G – A – A – U – C – G – U . . .3’ Câu 2: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu? A. Nhóm máu O B. Nhóm máu AB C. Nhóm máu A D. Nhóm máu B Câu 3: Một gene dài 4080Å, số lượng nucleotide của gene đó là A. 2400. B. 4800. C. 1200. D. 4080. Câu 4: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là A. A, U, G, C. B. A, T, G, C.C. A, D, R, TD. U, R, D, C. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a,b,c,d thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai Câu 5: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng: Đúng Sai a Thế hệ F1 của Mendel luôn biểu hiện tính trạng trội. Mendel đã phát hiện ra rằng các tính trạng lặn không bao giờ xuất hiện trong thế b hệ F2. Kết quả thí nghiệm của Mendel cho thấy tính trạng lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng c thái đồng hợp lặn. d Thế hệ F2 của Mendel chỉ biểu hiện tính trạng trội. PHẦN III: TỰ LUẬN Câu 6: Ở lúa nước lưỡng bội 2n = 24 NST. Tính số lượng NST trong các trường hợp sau: a. Lúa nước lệch bội 2n + 1 b. Lúa nước lục bội 6n c. Lúa nước ngũ bội 5n d. Lúa nước thập nhị bội 12n Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1 2 3 4 Đáp án A B A B PHẦN II:TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu Nội dung a) Đ b) S Câu 5 c) Đ d) S PHẦN III: TỰ LUẬN Câu Nội dung a) 25 NST b) 72 NST Câu 6 c) 60 NST d) 144 NST DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II UBND HUYỆN TIÊN DU TRƯỜNG MÔN: KHTN 9 (Phân môn Sinh học) THCS NỘI DUỆ Thời gian: 30 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đột biến nào sau đây xảy ra trên gene không làm tăng số nucleotide của gene? A. Thay cặp nucleotide A – T bằng cặp T – A. B. Mất một cặp nucleotide. C. Thêm một cặp nucleotide. D. Thay cặp nucleotide A – T bằng cặp G – C. Câu 2: Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành lên A. Nhóm gen độc lập B. Cặp NST tương đồng C. Các cặp gen tương phản D. Nhóm gen liên kết Câu 3. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 4. Ở người có mất 1 đoạn NST số 21 sẽ gây: A. Ung thư máu. B. Hội chứng Down. C. Bệnh máu khó đông. D. Hồng cầu hình liềm. Câu 5: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài. B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình. C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng. D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền. Câu 6: Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Down có hiện tượng A. thừa 1 NST giới tính X. B. thiếu 1 NST giới tính X. C. thừa 1 NST số 21 D. thiếu 1 NST số 21. II. TỰ LUẬN Câu 1: Nguyên phân là gì? Nêu ý nghĩa di truyền học của nguyên phân? Câu 2: Đột biến NST là gì? Câu 3: Hình sau đây mô tả các bộ NST của ruồi giấm đực và ruồi giấm cái trong tế bào sinh dưỡng. a) Bộ NST lưỡng bội ở ruồi giấm có bao nhiêu NST thường? b) Trong tế bào sinh dưỡng, bộ NST lưỡng bội ở ruồi giấm đực khác với bộ NST lưỡng bội ở ruồi giấm cái như thế nào? c) Tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân liên tiếp 3 lần. Tổng số NST trong các tế bào con? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D A A D C II. TỰ LUẬN Câu Nội dung đáp án - Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu. -Ý nghĩa: Câu 1 + Đảm bảo duy trì ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào, là cơ sở của quá trình sinh trưởng và phát triển + Là hình thức sinh sản vô tính Câu 2 Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST a) Bộ NST của ruồi giấm có 6 NST thường. b) Trong tế bào sinh dưỡng, bộ NST lưỡng bội ở ruồi giấm đực khác với bộ NST lưỡng bội ở ruồi giấm cái: - Ở ruồi giấm đực có 1 cặp NST giới tính không tương đồng XY. Câu 3 - Ở ruồi giấm cái có 1 cặp NST giới tính tương đồng XX. c) - Số tế bào con được sinh ra khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần là: 2k = 23 = 6 (tế bào) - Tổng số NST trong các tế bào con là: 2n. 6 = 8.6 = 48 (NST) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA GIỮA KỲ II UBND QUẬN HẢI CHÂU Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - Lớp 9 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM ĐỒNG (Phân môn Sinh học) Thời gian: 20 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì nhiễm sắc thể giới tính A. luôn luôn là một cặp tương đồng. B. luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. có nhiều cặp đều không tương đồng. D. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tùy thuộc vào giới tính. Câu 2. Đột biến nhiễm sắc thể là A. những biến đổi cấu trúc của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. B. những biến đổi số lượng của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. C. những biến đổi cấu trúc hoặc số lượng của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. D. những biến đổi thành phần của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể trong tế bào. Câu 3. Đâu là một tác hại của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? A. Làm xuất hiện kiểu hình mới, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. B. Làm cho một gene có lợi được tăng bản sao trong hệ gene. C. Làm cho thể đột biến giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản, gây chết. D. Giúp con người loại bỏ gene có hại ra khỏi hệ gene. Câu 4. Bệnh nào ở người do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên? A. Bệnh câm điếc bẩm sinh. B. Bệnh bạch tạng. C. Bệnh mù màu. D. Bệnh ung thư bạch cầu tủy cấp tính. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 5. Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong nông nghiệp? Nêu một ví dụ. Câu 6. a. Nêu một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn. b. Ở địa phương, nếu em gặp một đứa trẻ có các biểu hiện như: Chậm phát triển, mắt xếch, cổ ngắn, lưỡi dày,. Em có thể dự đoán đứa trẻ đó mắc hội chứng di truyền nào? Hãy đề xuất biện pháp phòng ngừa hội chứng đó? --- HẾT --- DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_16_de_thi_sinh_hoc_lop_9_giua_ki_2_ket_noi_tri_thuc_co_da.docx

