Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
(2) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định
(3) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(4) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Các phát biểu sai là:
A. 2,3. B. 3,4. C. 3,5. D. 4,5.
Câu 2: Hằng số cân bằng K của phản ứng phụ thuộc vào
A. áp suất. B. bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ.
C. nồng độ. D. phân tử khối
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Học sinh không được sử dụng tài liệu và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Cho H = 1, O = 16, C = 12, N = 14, Ca = 40, P = 31, Cl = 35,5 PHẦN I. (4 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Nhiệt độ, bản chất của phản ứng B. Nhiệt độ C. Nồng độ, bản chất của phản ứng D. Áp suất. Câu 2. Cân bằng hóa học của phản ứng thuận nghịch là một cân bằng A. bền. B. động. C. tĩnh. D. không bền. Câu 3. Dung dịch nào sau đây có pH < 7? A. NaCl. B. Ba(OH)2. C. HCl. D. NaOH. Câu 4. Công thức hóa học của dinitrogen oxide là: A. NO2. B. N2O5. C. N2O. D. NO. Câu 5. Trong khí quyển Trái Đất, phần trăm khối lượng khí nitrogen chiếm là A. 21%. B. 75,5%. C. 78,1%. D. 28%. Câu 6. Theo thuyết Bronsted-Lowry, acid là A. chất nhận cặp electron. B. chất cho proton (H+). C. chất cho cặp electron. D. chất nhận proton (H+). Câu 7. Chất nào sau đây là chất điện li ? A. Ethanol. B. Benzene. C. Saccarose. D. Sodium chloride Câu 8. Chất nào sau đây không dẫn điện được? A. CaCl2 nóng chảy. B. NaOH nóng chảy. C. NaCl rắn, khan. D. HCl hòa tan trong nước Câu 9. Theo thuyết Bronsted - Lowry, ion nào dưới đây là base? 2+ – 3+ 2– A. Zn . B. HSO4 . C. Fe . D. CO3 . Câu 10. Phân tử ammonia có dạng hình học là A. Tứ diện đều. B. Chóp tam giác. C. Tam giác đều. D. Chữ T. Câu 11. Muối X được sử dụng trong pin với vai trò chất điện li, làm sạch các oxide trên bề mặt của kim loại trước khi hàn. X là A. NaCl B. NH4HCO3. C. (NH4)2CO3. D. NH4Cl. Câu 12. Số oxi hóa của nitrogen trong HNO3 là A. +5. B. +2. C. +1. D. +4. Câu 13. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác. B. nồng độ, nhiệt độ và áp suất. C. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác. Câu 14. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com to A. NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2O B. 2KClO3 2KCl + 3O2 to C. C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O D. H2 + I2 ⇌ 2HI Câu 15. Tác nhân chính gây mưa acid là A. CO2 và H2O. B. SO2 và NOx. C. SO2 và CO2. D. CO2 và CH4. Câu 16. Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là A. KNO3. B. NH4Cl. C. Ba(NO3)2. D. NaNO3. PHẦN II. (3 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ - S) o Câu 1. Cho cân bằng của phản ứng thuận nghịch: 2NO(g) + O2(g) ⇋ 2NO2(g) rH298 115 kJ a) Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch. b) Hằng số cân bằng của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nồng độ của NO. c) Nếu tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch. d) Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về ammonia và muối ammonium? a) Cả hai đều chứa liên kết cho – nhận. b) Cả hai đều chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là –3. c) Ở nhiệt độ cao, các muối ammonium đều bị phân hủy tạo thành ammonia. d) Theo thuyết Bronsted – Lowry thì ammonia là base, ion ammonium là acid. Câu 3. Mưa acid ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. a) Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa acid là hỗn hợp khí SO2 và NOx. b) Hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ các nhiên liệu như than đá, dầu mỏ làm phát sinh ra nhiều khí SO2, NOx. c) Dưới xúc tác của ánh sáng mặt trời SO2, N2O bị oxi hoá, sau đó hoà tan trong nước mưa rơi xuống mặt đất, ao hồ tạo thành hiện tượng mưa acid. d) Nước mưa có độ pH dưới 7,0 được gọi là hiện tượng mưa acid. PHẦN III. Tự luận Câu 1. (1 điểm) Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ sau: O2 O2 O2 H2O N2 NO NO2 HNO3 NO3 Viết các phương trình hóa học minh họa quá trình trên ? Câu 2. (1 điểm) Phosphorus trichloride (PCl3) phản ứng với chlorine (Cl2) tạo thành phosphorus pentachloride (PCl5) theo phản ứng: PCl3 + Cl2 ⇌ PCl5 Cho 0,75 mol PCl3 và 0,75 mol Cl2 vào bình kín dung tích 8 lít ở 227 C . Tính nồng độ PCl3 ở trạng thái cân bằng, biết giá trị hằng số cân bằng KC ở 227 C là 49. Câu 3. (1 điểm) Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Theo đúng quy định, để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 thì nhà máy phải dùng vôi sống thải vào nước thải. Để nâng pH của 1,5 m3 nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống . (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có). Tính m. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm 1. A 2. B 3. C 4. C 5. B 6. B 7. D 8. C 9. D 10. B 11. D 12. A 13. B 14. D 15. B 16. D Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Đ, S, S, Đ S, Đ, S, Đ Đ, Đ, S, S Phần III. Tự luận Câu Đáp án Điểm Đáp án: Mỗi phương trình viết đúng được 0,25 điểm 1 N2(g) + O2(g) ⇌2NO(g) 0,25 điểm 2NO + O2 → 2NO2 0,25 điểm 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 0,25 điểm + - HNO3 → H + NO3 0,25 điểm Đáp án: PCl3(g ) + Cl2 ⇌ PCl5(g) 0,75 0,75 Ban đầu: 0 (mol/L) 2 8 8 Phản ứng x x x (mol/L) 0,75 0,75 Cân bằng: - x - x x (mol/L) 8 8 0,5 điểm Ta có: Kc = 49 nên x = 0,059 0,5 điểm Nồng độ PCl3 =0,03475 mol/L Đáp án: Ban đầu pH = 3 nên [H+] = 10-3 M Xét 1,5 m3 nước (hay 1500 lít) thì n + = [H+].V = 10-3 .1500 = 1,5 mol 3 H Để pH = 7 thì toàn bộ lượng H+ phải phản ứng hết nên: - + OH + H → H2O - + - → nOH = nH = 1,5 mol → nCaO = ½ . nOH = ½ .1,5 = 0,75 mol 0,5 điểm → mCaO = 0,75.56 = 42 gam 0,5 điểm DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau. (2) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định (3) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. (4) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại. Các phát biểu sai là: A. 2,3. B. 3,4. C. 3,5. D. 4,5. Câu 2: Hằng số cân bằng K của phản ứng phụ thuộc vào A. áp suất. B. bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ. C. nồng độ. D. phân tử khối Câu 3: Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k); ∆H = -192,5kJ Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác. B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất. C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác. D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng. Câu 4: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh? A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2. B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3. C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. D. KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2. Câu 5: Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base? A. Al3+ B. Cl- C. H3PO4. D. CO32- Câu 6: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là A. 3. B. 11. C. 12. D. 2. Câu 7: Nạp đầy khi amoniac vào bình thuỷ tinh trong suốt, đậy bình NH3 bằng nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thuỷ tinh vào một chậu thuỷ tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng. Thí nghiệm này chứng tỏ được A. NH3 tan nhiều trong nước. B. NH3 là chất khí. C. NH3 có tính bazơ và tan nhiều trong nước. D. NH3 có mùi khai. Câu 8: Trong phản ứng giữa khí ammonia và khí hydrogen chloride thành ammonium chloride ở dạng khí trắng, ammonia đóng vai trò là: A. Acid. B. Base. C. Chất oxi hóa. D. Chất khử. Câu 9: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây? A. 14N. B. 13N. C. 15N. D. 12N. Câu 10: Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là A. 0,21 bar. B. 0,01 bar. C. 0,78 bar. D. 0,28 bar. Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm: + O + O + O + H O 2 2 2 2 ― N2 → NO → NO2 → HNO3→NO3 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Số phản ứng thuộc loại oxi hoá - khử trong sơ đồ là A.3. A. 3 B. 1. C. 4. D. 2. Câu 12: Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là: A. Ammonia. B. Nitrogen dioxide. C. Nitrogen monoxide. D. Nitrogen. Câu 13: Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid: (1) Liên kết O - H phân cực về oxygen. (2) Nguyên tử N có số oxi hóa là +5. (3) Nguyên tử N có hóa trị bằng 4. (4) Liên kết cho - nhận N → O kém bền. Số nhận định đúng là A.1. A. 1 B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính acid yếu; (3) có tính oxi hóa mạnh; (4) có tính khử mạnh. Số nhận định đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng: C + HNO3 →CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: A. 12 B. 10 C. 11 D. 13 II. TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 1 (2 điểm): Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450 °C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3. Câu 2: (2 điểm) Xét cân bằng của dung dịch NH3 0,1 M ở 25 °C: + ― ―5 NH3 + H2O⇌NH4 + OH Kc = 1,74.10 Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN GIẢI I. TRẮC NGHIỆM 1. C 2. B 3. D 4. C 5. B 6. A 7. C 8. B 9. A 10. C 11. A 12. C 13. C 14. B 15. A Câu 1: Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết về cân bằng hóa học (1) đúng (2) đúng (3) sai (4) đúng (5) sai Đáp án C Câu 2: Phương pháp giải: Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến hằng số cân bằng. Hằng số cân bằng K của phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ. Đáp án B. Câu 3: Phương pháp giải: Dựa vào nguyên lí chuyển dịch Le – cha – tơ – lie - Để tăng hiệu suất quá trình sản xuất SO3, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận - Phản ứng có ∆H = -192,5Kj < 0, phản ứng tỏa nhiệt cần gảm nhiệt độ để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận - Phản ứng có sự chênh lệch mol khí, tổng mol khí tham gia nhiều hơn sản phẩm nên tăng áp suất để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Đáp án D Câu 4: Phương pháp giải Chất điện li mạnh: acid mạnh, dung dịch base, dung dịch muối tan Đáp án C Câu 5: Phương pháp giải: Theo thuyết Bronsted – Lowry base là chất nhận proton H+ Đáp án B Câu 6: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là Phương pháp giải: pH = -lg [H+] pH = -lg(0,001) = 3 Đáp án A Câu 7: Phương pháp giải Chất làm đổi màu phenolphthalein có tính base DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Đáp án C Câu 8: Phương pháp giải Phản ứng giữa khí NH3 và HCl là phản ứng acid – base, trong đó NH3 đóng vai trò base Đáp án B Câu 9: Phương pháp giải: Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị: (99,63%) và (0,37%). Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị 14N. Đáp án A. Câu 10: Phương pháp giải: - Áp suất riêng phần là áp suất của một loại khí trong hỗn hợp khí tác động lên môi trường xung quanh. - Trong một hỗn hợp các chất khí, mỗi khí có một áp suất riêng phần hay áp suất từng phần là áp suất của khí đó nếu giả thiết rằng một mình nó chiếm toàn bộ thể tích của hỗn hợp ban đầu ở cùng một nhiệt độ. Áp suất tổng của một hỗn hợp khí lý tưởng là tổng của các áp suất riêng phần của những khí trong hỗn hợp. - Trong tự nhiên, áp suất của khí quyển là 1 bar. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí, cũng tương đương với 78% về áp suất. - Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là 78% . 1 = 0.78 bar → Chọn C. Câu 11: Phương pháp: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hay phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. 0 0 푡0 +2 ―2 N2(g) + O2(g)⇌2 N N (g)(1) +2 0 +4 2 N O( ) + O2( )→2NO2( ) ―2 +4 0 + 4 N O2 + O2 + 2H2O→4HNO3 +1 + 5 ― 2 + +5 + ― HNO3 →H + N O3 - Các phản ứng (1), (2), (3) có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. Do đó các phản ứng này là phản ứng oxi hóa khử. → Chọn A. Câu 12: Đáp án C Câu 13: Phương pháp giải: Dựa vào cấu tạo của nitric acid (a) đúng vì O có độ âm điện lớn hơn (b) đúng vì N thể hiện hóa trị 5 (c) sai (d) đúng DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Đáp án C Câu 14: Phương pháp giải Dựa vào tính chất hóa học của HNO3 Lời giải chi tiết (1), (3) đúng Câu 15: Phương pháp giải Cân bằng phương trình theo phương pháp thăng bằng electron C∘→C+4 + 4e∣x1 N+5 + le→N+4∣x4 C + 4HNO3→CO2 + 4NO2 + 2H2O Đáp án A II. TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 1 (2 điểm): Phương pháp giải: nsp(t) Sử dụng công thức: H% = nsp(t) × 100% Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:4. Chọn nN2 = 1(mol);nH2 = 4(mol) Gọi x(mol) là số molN2 phản ứng. Xét cân bằng: N2( ) + 3H2( )⇄2NH3( ) Ban đầu (mol): 1 4 0 Phản ứng (mol): x→ 3x→ 2 x Cân bằng (mol):1 ― x 4 ― 3x 2 x ⇒ Số mol khí sau phản ứng: (1 ― ) + (4 ― 3 ) + 2 = 5 ― 2 (mol) MY Ta có hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4: dY/H = 4⇔M = 4⇒MY = 4 × MH = 4 × 2 = 8 2 H2 2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lương, ta có hỗn hợp khí trước và sau phản ứng có khối lượng bằng nhau: mX = mY ⇔mN2 + mH2 = mY ⇔1 × 28 + 4 × 2 = 8 × (5 ― 2x) ⇒x = 0,25(mol) ⇒nN2 phaîn öng = x = 0,25(mol) nN phaîn oùng 0,25 ⇒H = 2 × 100% = × 100% = 25% nN2 ban ñãu 1 Câu 2: (2 điểm) Phương pháp giải: Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA + bB⇌cC + dD DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 11 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com [ ] [ ] Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có: 퐾 = [ ] [ ] Trong đó [ ],[ ],[ ] và [ ] là nồng độ mol các chất , , và ở trạng thái cân bằng; , , và d là hệ số tỉ lượng các chất trong phương trình hoá học. Tính nồng độ ion OH―rồi sử dụng công thức pH = 14 ― pOH. + ― Xét cân bằng: NH3 + H2O ⇄NH4 + OH Ban đầu (M): 0.1 0 0 Phản ứng (M): x ← x ← x Cân bằng (M): 0.1 0.1 – x x x ―5 Ta có: KC = 1,74.10 NH+ [OH―] 4 = 1,74 ⋅ 10―5 [NH3] x2 ⇔ = 1,74 ⋅ 10―5 0,1 ― x ⇒x ≈ 1,31.10―3(M)⇒[OH―] = 1,31.10―3(M) ⇒pOH = ―log 1,31 ⋅ 10―3 ≈ 2,88 ⇒pH = 14 ― pOH = 14 ― 2,88 = 11,12 DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_giua_ki_1_hoa_hoc_11_sach_chan_troi_sang_tao_co.docx

