Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án)
Câu 10. Loại đường này là chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát
và đồ uống có gas,...có nhiều trong nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Loại đường này là
A. Saccharose. B. Fructose. C. Maltose. D. Glucose.
Câu 11. Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một
loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến
trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?
A. CH3COOCH2CH2CH3 B. CH3COOC6H5 C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH=CH2
Câu 12. Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
A. α -glucose. B. Fructose. C. β-glucose. D. Galactose.
Câu 13. Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose
với nồng độ khoảng ?
A. 4,4 – 7,4 mmol/L B. 4,4 – 7,2 mmol/L C. 4,5 – 7,4 mmol/L D. 4,2 – 7,2 mmol/L
Câu 14. Nhỏ dung dịch iodine lên mặt cắt quả chuối xanh. Hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện màu xanh tím. B. xuất hiện màu cam.
C. xuất hiện màu đỏ. D. xuất hiện màu vàng.
Câu 15. Hợp chất H2N-[CH2]4-NH2 (butane-1,4-diamine) và H2N-[CH2]5-NH2 (pentane-1,5-diamine) là 2
amine được tìm thấy trong thịt hỏng, bị phân hủy, gây ra mùi hôi hoặc mùi khó chịu khác.
Cho các phát biểu sau:
(1) Nên áp dụng biện pháp khử mùi amine rồi tiến hành chế biến bình thường vì loại thực phẩm này vẫn
đảm bảo an toàn chế biến.
(2) Có thể sử dụng các biện pháp làm giảm hoặc khử mùi hôi, tuy nhiên loại thực phẩm này đã biến chất,
không đảm bảo an toàn để chế biến.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án)
DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÊ THI Giữa Kì 1 Cánh Diề u (Có đáp án) Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG THPT CẨM LÝ GIỮA HKI MÔN: HÓA HỌC KHỐI: 12 (Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian phát đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hoá: X maltose Y. X, Y tương ứng là A. tinh bột và fructose. B. tinh bột và glucose. C. cellulose và glucose. D. cellulose và fructose. Câu 2. Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp là những chất có tác dụng giặt rửa, được sử dụng phổ biến trong đời sống. Cấu tạo của một xà phòng được cho ở hình dưới đây (A) (B) a) Trong cấu tạo trên (A) là phần ưa nước , (B) là phần kị nước. b) Tên gọi của xà phòng trên là sodium palmitate. c) Khi thay thế ion Na+ bằng ion K+ ta vẫn thu được sản phẩm là xà phòng. d) Khi hòa tan vào nước, phần (A) có xu hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước, phần (B) hướng vào các chất bẩn, vết dầu mỡ để làm sạch các vết bẩn. Trong số các phát biểu trên số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 3. Nhóm chức của amine là A. – OH B. –COOH C. – NH2 D. -CHO Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 5. Cho dãy các chất: glucose, fructose, cellulose, methyl acetate, saccharose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com C âu 6. Loại dầu, mỡ nào dưới đây không thuộc loại chất béo ? A . Mỡ động vật. B. Dầu thực vật. C. Dầu mazut. D. Dầu cá. Câu 7. Cho các phát biểu sau: ( a) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triaxylglycerol. ( b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. ( c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. ( d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. S ố phát biểu đúng là A. 1. B. 4 C. 2 D. 3. C ởâ u 8. Amine nào sau đây trạng thái lỏng nhiệt độ phòng? A. Ethylamine. B. Methylamine. C. Dimethylamine. D. Aniline. Câu 9. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),C6H5NH2 ( aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T N hiệt độ sôi (oC) 182 184 -6,7 -33,4 p H (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12 N hận xét nào sau đây đúng? A. Y là C6H5OH. B. Z là CH3NH2 C. X là NH3 D. T là C6H5NH2 C âu 10. Loại đường này là chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát v à đồ uống có gas,...có nhiều trong nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Loại đường này là A. Saccharose. B. Fructose. C. Maltose. D. Glucose. C ởâu 11. Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất quy mô khá lớn để làm dung môi, là một l oại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến t rong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây? A. CH3COOCH2CH2CH3 B. CH3COOC6H5 C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH=CH2 C âu 12. Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây? A α. -glucose. B. Fructose. C. β-glucose. D. Galactose. C âu 13. Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose v ới nồng độ khoảng ? A. 4,4 – 7,4 mmol/L B. 4,4 – 7,2 mmol/L C. 4,5 – 7,4 mmol/L D. 4,2 – 7,2 mmol/L C âu 14. Nhỏ dung dịch iodine lên mặt cắt quả chuối xanh. Hiện tượng quan sát được là A . xuất hiện màu xanh tím. B. xuất hiện màu cam. C . xuất hiện màu đỏ. D. xuất hiện màu vàng. C âu 15. Hợp chất H2N-[CH2]4-NH2 (butane-1,4-diamine) và H2N-[CH2]5-NH2 (pentane-1,5-diamine) là 2 a mine được tìm thấy trong thịt hỏng, bị phân hủy, gây ra mùi hôi hoặc mùi khó chịu khác. Cho các phát biểu sau: ( 1) Nên áp dụng biện pháp khử mùi amine rồi tiến hành chế biến bình thường vì loại thực phẩm này vẫn đ ảm bảo an toàn chế biến. ( 2) Có thể sử dụng các biện pháp làm giảm hoặc khử mùi hôi, tuy nhiên loại thực phẩm này đã biến chất, k hông đảm bảo an toàn để chế biến. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ( 3) butane-1,4-diamine và pentane-1,5-diamine là 2 amine đơn chức. ( 4) Nên sử dụng loại thực phẩm này để chế biến. S ố phát biểu đúng ? A. 4. B. 2 C. 3. D. 1. C âu 16. Chất nào sau đây thuộc loại ester? A. H2N-CH2-COOH. B. CH3CHO C. CH3COOH. D. CH3COOC2H5. C âu 17. Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng A. xà phòng hóa. B. ester hóa. C. hydrate hóa. D. trung hòa. C âu 18. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. B ước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. B ước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. P ?hát biểu nào sau đây sai A ở . Nếu thay dung dịch NaOH bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự. B . Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. C Ở. bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự. D . Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. P HẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở m ỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. C âu 1. Caffeine – chất kích thích tự nhiên thường được nhắc đến nhiều trong cà phê, trong lá trà – còn có m ặt trong hạt ca cao và trong cả những thanh chocolate. Chúng hoạt động bằng cách kích thích não và hệ t hần kinh trung ương, giúp con người tỉnh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và D ược phẩm Hoa Kỳ (FDA) coi caffeine vừa là phụ gia thực phẩm vừa là thuốc. Trên thực tế, con số 400mg m à FDA khuyến cáo căn cứ trên trọng lượng cơ thể của một người bình thường. Vì vậy bạn có thể “bơm” n hiều Caffeine hơn nếu to lớn hơn bình thường một chút, hoặc có thể tự tính lượng caffeine tiêu thụ bằng cách L ượng caffeine có thể tiêu thụ = 6mg x Trọng lượng cơ thể (kg) H àm lượng Caffeine trong một số loại đồ uống dưới đây: T ên loại đồ uống H àm lượng khoảng Cà phê Espresso 80mg Caffeine/cốc 44 mL N ước tăng lực Monster 160mg Caffeine/lon 473 mL N ước tăng lực Red Bull 80mg Caffeine/lon 250 mL Cocacola 32mg Caffeine/lon 330 mL C affeine có công thức cấu tạo như hình dưới: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com O CH3 H3C N N O N N CH3 1,3,7-trimethyl-3,7-dihydro-1H-purine-2,6-dione (Caffeine) H ãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai? a ) Một phân tử caffeine có chứa hai nhóm chức ketone và có tổng số 22 nguyên tử của các nguyên tố. b ) Với một người đàn ông nặng 80 kg có thể tiêu thụ lượng vừa đủ caffeine tương đương khoảng 6 cốc cà p hê Espresso hoặc 3 lon nước tăng lực Monster hoặc 5 lon nước tăng lực Redbull hoặc 10 lon Cocacola. c ) Phổ khối lượng (MS) của caffeine có giá trị m/z cao nhất là 194. d ) Caffeine có nhiều tác dụng tốt nhưng nếu sử dụng caffeine quá nhiều một ngày có thể gây ra như mất n gủ, căng thẳng, cảm thấy bồn chồn, bứt rứt không yên, khó chịu trong người, rối loạn dạ dày, nhịp tim tăng... C âu 2. Cellulose là polysaccharide có nhiều trong gỗ, bông, đay, gai,tập trung ở thành tế bào thực vật. a) Tan được trong nước và các dung môi thông thường. b ) Được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ, sản xuất vải sợi, sản xuất giấy. c ) Thủy phân trong môi trường acid sẽ thu được glucose. d) Là thành phần chính của bông nõn. C âu 3. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau: B ước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 mL dầu thực vật và 3 mL dung dịch NaOH đặc (40%). B ước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh trong khoảng 10 phút, thỉnh thoảng t hêm vài giọt nước cất. B ước 3: Đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp. a ở) Sau bước 3 xuất hiện chất rắn màu trắng đáy cốc. b ) Thành phần chính của dầu thực vật là chất béo. c ) Sau bước 1 thu được dung dịch đồng nhất. d Ở) bước 2 sản phẩm thu được có thể hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. C âu 4. Acid béo omega-3 thường gặp là Docosa hexaenoic acid (DHA) có công thức khung phân tử như sau: 2 C O O H 1 3 a) Docosa hexaenoic acid (DHA) có công thức thu gọn: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com CH3CH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH[CH2]2COOH b) Docosa hexaenoic acid (DHA) có công thức phân tử là C22H32O2. c ) Docosa hexaenoic acid (DHA) là một carboxylic acid không no, đa chức mạch hở. d) Docosa hexaenoic acid (DHA) là một cacrboxylic acid không no có 7 liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở. P HẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. C âu 1. Thuốc aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm,....Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau: CO2 H S O ( C H C O ) O NaOH 2 4 3 2 C6H5OH o-NaOC6H4COONa o-HOC6H4COOH o-CH3COOC6H4COOH M ột hộp thuốc Aspirin chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 10 viên, mỗi viên 200 mg hàm lượng aspirin 81 mg. H ãy tính khối lượng phenol ( theo gam) tối thiểu để sản xuất ra 1000 hộp thuốc theo sơ đồ trên biết hiệu s uất toàn bộ quá trình đạt 80%. ( kết quả lấy phần nguyên) C âu 2. Một loại chất béo có chứa 70% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 5 kg chất béo này t rong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 6 0 gam sodium oleate. Hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%. Giá trị của x là ( x lấy phần nguyên) Câu 3. Trong số các amine sau: ethylamine; dimethylamine; aniline; diphenylamine; propan-2-amine. Có bao nhiêu amine bậc 2? Câu 4. Cho dãy các dung dịch: glucose, saccharose, ethanol, glycerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng đ ược với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là C âu 5. Để tráng 50 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m2 với độ dày 0,1 µm người ta cho m gam g lucose thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch silver nitrate trong môi trường ammonia. Biết khối l ượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và hiệu suất của quá trình là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu gam? ( kết q uả làm tròn phần mười) C âu 6. Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là ----HẾT--- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN P HẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. B 2. D 3. C 4. D 5. A 6. C 7. D 8. D 9. B 10. A 11. C 12. C 13. B 14. A 15. B 16. D 17. A 18. B P HẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 S S S S SĐ Đ Đ SĐ S Đ Đ S S P HẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 5287 48 2 3 23,3 4 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG ĐỀ KIỂM TR A GIỮA KỲ I TRƯỜNG THPT BẢO LỘC MÔN: HÓA HỌC, LỚP 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Amino acid đầu N và amino acid đầu C trong phân tử peptide Ala-Gly-Val-Gly-Glu lần lượt là A . Ala và Glu. B . Ala và Gly. C . Val và Gly. D . Glu và Ala. Câu 2: Xà phòng hóa 133,5 (g) tristearin bằng dung dịch NaOH người ta thu được 103,275g xà phòng. Hiệu suất của phản ứng thủy phân?( C=12, O=16, H=1, Na=23) A . 85% B . 75% C . 80% D . 70% Câu 3: Phát biểu đúng là: A . Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. B . Thủy phân tinh bột tạo ra saccharose. C . Khử hoàn toàn glucose bằng LiAlH4 tạo ra sorbitol. D . Cellulose tan tốt trong nước. Câu 4: Chất nào sau đây là chất béo không no? A . propyl acetate B . tristearin C . tripalmitin D . triolein Câu 5: Carbohydrate X có cấu tạo: . X là A . maltose B . saccharose C . glucose D . cellulose Câu 6: Nicotine là chất gây nghiện có trong thuốc lá. Nicotine là một amine và có công thức cấu tạo như hình bên. Công thức phân tử của nicotine là A . C12H12N2. B . C10H14N2. C . C12H14N2. D . C10H12N2. Câu 7: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu? A . Aniline. B . Ethylamine. C . Trimethylamine. D . Methylamine. Câu 8: Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là A . glycerol và ethylene glycol. B . muối sodium, potassium của acid béo. C . muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), D . muối sodium của acid vô cơ. Câu 9: Có một số nhận xét về carbohydrate như sau: (1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân. (2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose. (5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra glucose. Trong các nhận xét trên, số nhận xét chưa đúng?A . 1 B . 2 C . 3 D . 4 Câu 10: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì A . xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng. B . gây hại cho da tay. C . gây ô nhiễm môi trường. D . xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải. Câu 11: Chất nào sau đây trong phân tử có 2 nhóm amino? A . Lysine B . Alanine C . Glycine D . Glutamic acid Câu 12: Hợp chất CH3NHC2H5 có tên là DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com A . metylethylamine. B . propylamine. C . dimethylamine. D . ethylmethylamine. Câu 13: Tên gọi của ester C2H5COOCH3 là: A . Ethyl formate B . Methyl acetate. C . Methyl p. ropionate D . Ethyl acetate. Câu 14: Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là A . fructose, saccharose và tinh bột. B . saccharose, tinh bột và Cellulose. C . glucose, saccharose và fructose. D . glucose, tinh bột và Cellulose. Câu 15: Dạng ion chủ yếu nào của một Alanine có trong môi trường base mạnh (pH cao)? A . B . C . D . Câu 16: Các amino acid : Glycine, Lysine , Glutamic acid tồn tại dạng ion lưỡng cực trong môi trường có giá trị pH lần lượt là 6; 9,8; 3,2. Để tách các amino acid này khi đưa vào điện trường thì môi trường có giá trị pH nào sau đây là phù hợp nhất? A . pH = 9,8 B . pH = 4 C . pH = 3,2 D . pH = 6 Câu 17: Lấy 10kg một loại gạo ( 80% tinh bột) thực hiện quá trình lên men người ta thu được V (L) dung dịch ethanol 460. Giá trị của V? ( Biết trong quá trình thực hiện ethanol bị hao hụt 25%; khối lượng riêng của ethanol bằng 0,8g/mL; C=12, O=16, H=1) A . 7,47 B . 8,15 C . 8,45 D . 9,26 Câu 18: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. (d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. (g) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β). Số phát biểu đúng là: A . 5 B . 4 C . 2 D . 3 PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1: a) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa. b) Cho công thức của các acid béo Mỗi acid béo trên là omega – 3 hoặc omega -6 c) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no chứa C=C , chất béo được hình thành từ hai acid này có trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường. d) Số ester có công thức phân tử C5H10O2 thủy phân trong dung dịch NaOH thu được sodium acetate là 3. Câu 2: a) Thủy phân hoàn toàn saccharose thu được glucose và fructose nên saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử tollens . b) Aấ milopectin có c u trúc phân nhánh do trong phân tử có liên kết -1,6- glycoside c) Một học sinh thực hiện thí nghiệm nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột khi còn nóng thì chưa thấy có tượng, sau khi để nguội thì xuất hiện màu xanh tím. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com d) Cellulose trinitrate được sử dụng làm thuốc súng. Một học sinh thực hiện thí nghiệm, lấy 5g bông (90% cellulose) tác dụng với lượng dư HNO3 đặc/ H2SO4 đặc thì thu được 4,95g cellulose trinitrate. Học sinh đó xác định được hiệu suất phản ứng là 60%. Câu 3: a) Trong phân tử tinh bột, cellulose đều có liên kết glycoside. b) Saccharose, maltose, tinh bột là những chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước. c) Có thể phân biệt đung dịch glucose và dung dịch saccharose bằng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. d) Cho dãy các chất sau: aniline (X); glutamic acid (Y); Gly-Ala (Z). Chất (X) tác dụng được với dung dịch Br2 ; chất (Y) có khả năng làm đổi màu quỳ tím; chất (Z) có phản ứng thủy phân. Câu 4: a) Vắt chanh vào một cốc sữa, ta thấy hiện tượng đông tụ protein xuất hiện. b) Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. – c) Khi cho lắòng tr ng trứng tác dụng với Cu(OH)2/OH thu được dung dịch màu vàng. d) Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X, thu được 1 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 2 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Phe-Val và tripeptide Val- Ala-Gly nhưng không thu được dipeptide Val-Val. Peptide X luôn có amino acid đầu C là Val. PHẦN III. Câu trắc nghiệmầ yêu c u trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate. Có bao nhiêu cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X? Câu 2: Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,3 m2 với độ dày 0,2 μm (1 μm = 10-6m) người ta đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với một lượng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì người ta tráng được 1000 tấm gương. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucozơ). Giá trị m đã sử dụng? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị; C=12, H=1=O=16,Ag=108). Câu 3: Số đồng phân amine bậc I có công thức phân tử là C4H11N? Câu 4: Cho chuỗi chuyển hóa điều chế anilin như sau: Benzene HNO3 nitrobenzene Fe/HCl Aniline H2SO4 Khối lượng aniline (kg) thu được khi sử dụng 80 kg benzene? Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% (Kết quả lấy 1 số thập phân ) Câu 5: Cho peptide X : Gly-Ala-Gly-Val-Glu-Ala. Khi thủy phân X có thể thu được bao nhiêu tripeptide chứa Val? Câu 6: E là ester của glycine với 1 alcohol no, đơn chức mạch hở. Phần trăm khối lượng oxygen trong E là 31,07%. Cho 20,6 gam E tác dụng với 300 mL dung dịch NaOH 1 M. Sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? (C=12,H=1,O=16=Na=23) -Ế-------------------H T------------------ DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_giua_ki_1_hoa_hoc_12_canh_dieu_co_dap_an.pdf

