Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án)

A. MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)

Câu 1: Dạng năng lượng nào sau đây không phải năng lượng tái tạo?

A. Năng lượng nước. B. Năng lượng gió.

C. Năng lượng mặt trời. D. Năng lượng từ than đá.

Câu 2: Biện pháp nào dưới đây không giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?

A. Tắt bếp sớm hơn vài phút khi luộc một số món ăn.

B. Không đậy nắp nồi khi nấu thức ăn.

C. Đổ nước vừa đủ khi luộc thực phẩm.

D. Dùng ấm siêu tốc thay cho ấm thường để đun nước.

Câu 3: Mặt trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì

A. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông.

B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây.

C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

Câu 4: Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì

A. Mặt Trăng phát ra ánh sáng. B. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời.

C. Mặt Trăng là một ngôi sao. D. Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.

Câu 5: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời sắp xếp theo khoảng cách đến Mặt Trời từ gần đến xa là:

A. Hỏa tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh.

B. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Trái Đất, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh.

C. Kim tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh.

D. Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh.

II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)

Câu 6. (0,75 điểm) Tại sao cần tiết kiệm năng lượng?

Câu 7. (0,5 điểm) Hãy giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.

B. MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)

Câu 1. Khoai lang sẽ cung cấp chất thiết yếu nào nhiều nhất cho cơ thể?

A. Vitamin. B. Chất đạm. C. Tinh bột. D. Chất béo.

Câu 2. Muốn hoà tan được nhiều đường vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?

A. Bỏ thêm đá lạnh vào.

B. Đun nóng nước.

C. Nghiền nhỏ đường.

D. Vừa cho đường vào nước vừa khuấy đều.

Câu 3. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?

A. Thủy tinh. B. Kim loại. C. Cao su. D. Gốm.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm?

A. Tinh bột, đường là những chất cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

B. Chất đạm có vai trò cấu tạo, duy trì và phát triển cơ thể.

C. Chất béo có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, phòng chống các loại bệnh tật.

D. Các loại vitamin và khoáng chất có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, giúp chúng ta có một cơ thể khỏe mạnh, phòng chống các loại bệnh tật.

Câu 5. Trường hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?

A. Nước muối. B. Nước phù sa.

C. Nước bột sắn dây. D. Hỗn hợp dầu ăn và nước.

II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)

Câu 6. (0,75 điểm) Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn em thường phải chú ý những điều gì?

Câu 7. (0,5 điểm) Nếu có đủ nguyên liệu, em làm thế nào để có bột canh? Nếu bớt một thành phần của bột canh thì vị có thay đổi không? Giải thích.

C. MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực.

B. Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi.

C. Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi.

D. Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người.

Câu 2. Thực vật được chia thành các ngành nào?

A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.

C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.

Câu 3. Nhóm thực vật nào sau đây được dùng để làm thuốc chữa bệnh?

A. Lúa, đinh lăng, tía tô, ngải cứu. B. Vạn tuế, lá mơ, tía tô, ngải cứu.

C. Đinh lăng, tía tô, ngải cứu, lá mơ. D. Tía tô, ngải cứu, lá mơ, sắn.

Câu 4. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm các cây thuộc ngành Hạt kín?

A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. B. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.

C. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bèo tấm, cây vạn tuế. D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.

Câu 5. Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?

A. Mặt dưới của lá. B. Mặt trên của lá. C. Thân cây. D. Rễ cây.

Câu 6. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách?

A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.

B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.

C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.

D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.

Câu 7. Vì sao nói ngành Hạt kín là ngành thực vật có ưu thế lớn nhất trong các ngành thực vật?

A. Vì chúng có hệ mạch. B. Vì chúng có hạt nằm trong quả.

C. Vì chúng sống trên cạn. D. Vì chúng có rễ thật.

Câu 8. Lớp động vật có xương sống có tổ chức cao nhất là loại nào sau đây?

A. Lớp Lưỡng cư. B. Lớp Bò sát. C. Lớp Chim. D. Lớp thú

Câu 9. Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?

A. Tôm, muỗi, lợn, cừu. B. Bò, châu chấu, sư tử, voi

C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ. D. Gấu, mèo, dê, thỏ.

Câu 10. Cá heo là đại diện của lớp động vật nào sau đây?

A. Cá. B. Lưỡng cư. C. Thú. D. Bò sát.

II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)

Câu 11. (1,5 điểm)

a. Cho các loài thực vật sau: Rêu tường, lúa, đậu tương, bèo ong, hoa hồng, vạn tuế, bưởi, thông, cau. Sắp xếp chúng vào các ngành thực vật phù hợp.

b. Nêu đặc điểm chính của thực vật hạt kín.

Câu 12. (1,0 điểm)

Nêu các đặc điểm giúp em nhận biết động vật thuộc lớp Thú (Động vật có vú). Hãy lấy ví dụ về một số động vật thuộc lớp Thú.


HƯỚNG DẪN CHẤM

A. MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5
Đáp án D B A B D

II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)

Câu Nội dung Điểm
6

Tiết kiệm năng lượng giúp:

- Tiết kiệm chi phí.

- Bảo tồn các nguồn năng lượng không tái tạo.

- Góp phần giảm lượng chất thải, giảm ô nhiễm môi trường.

0.25

0.25

0.25

7 Hình dạng Mặt Trăng mà ta nhìn thấy thay đổi trong các ngày của tháng vì ta nhìn nó ở các góc nhìn khác nhau. 0.5

B. MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5
Đáp án C A B C A

II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)

Câu Nội dung Điểm

6

Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn cần chú ý:

- Chọn mua ở những nơi cung cấp lương thực, thực phẩm uy tín, có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng.

- Bảo quản ở những nơi thoáng mát sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp.

- Tránh để lương thực, thực phẩm mới với những lương thực, thực phẩm đã bị hỏng.

0,25

0,25

0,25

7

- Nếu có đủ nguyên liệu, em sẽ trộn các nguyên liệu đó theo một tỉ lệ thích hợp để tạo nên bột canh.

- Nếu bớt một trong các thành phần của bột canh thì vị sẽ thay đổi. Lí do là mùi vị bột canh được tạo nên bởi hỗn hợp các chất thành phần có trong nó, nếu bớt một trong các thành phần này, đương nhiên sẽ làm thay đổi thành phần phù hợp của bột canh dẫn đến vị có sự đổi khác.

0,25

0,25

C. MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A B C B A B B D D C

II. TỰ LUẬN (2,5 điểm)

Câu Hướng dẫn Điểm
11a

Sắp xếp các loài thực vật trên vào 4 ngành (rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín)

- Ngành Rêu: Rêu tường

- Ngành Dương xỉ: Bèo ong

- Ngành Hạt trần: Vạn tuế, thông

- Ngành Hạt kín: Lúa, đậu tương, hoa hồng, bưởi, cau.

0,25

0,25

0,25

0,25

11b - Đặc điểm chính của ngành hạt kín: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản đa dạng. Có hoa quả, hạt nằm trong quả (hạt kín). 0,5
12

Các đặc điểm giúp em nhận biết động vật thuộc lớp Thú (Động vật có vú)

+ Là động vật có xương sống, có tổ chức cơ thể cao nhất

+ Cơ thể phủ lông mao (trừ 1 số rất ít loài không có)

+ Có hiện tượng đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.

0,25

0,25

0,25

Lấy ví dụ về một số động vật có vú: chó, mèo, thỏ, trâu, cá heo, cá voi… 0,25

docx 67 trang Hà Trang 05/02/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 BẮC NINH NĂM HỌC 2025 – 2026
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Câu 1: Dạng năng lượng nào sau đây không phải năng lượng tái tạo? 
A. Năng lượng nước. B. Năng lượng gió. 
C. Năng lượng mặt trời. D. Năng lượng từ than đá.
Câu 2: Biện pháp nào dưới đây không giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?
A. Tắt bếp sớm hơn vài phút khi luộc một số món ăn.
B. Không đậy nắp nồi khi nấu thức ăn.
C. Đổ nước vừa đủ khi luộc thực phẩm.
D. Dùng ấm siêu tốc thay cho ấm thường để đun nước.
Câu 3: Mặt trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì
A. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông.
B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây.
C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Câu 4: Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì
A. Mặt Trăng phát ra ánh sáng.B. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời.
C. Mặt Trăng là một ngôi sao.D. Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
Câu 5: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời sắp xếp theo khoảng cách đến Mặt Trời từ gần đến xa là:
A. Hỏa tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. 
B. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Trái Đất, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh.
C. Kim tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh.
D. Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh.
II. TỰ LUẬN (1,25 điểm) 
Câu 6. (0,75 điểm) Tại sao cần tiết kiệm năng lượng?
Câu 7. (0,5 điểm) Hãy giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng.
B. MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Câu 1. Khoai lang sẽ cung cấp chất thiết yếu nào nhiều nhất cho cơ thể?
A. Vitamin.B. Chất đạm. C. Tinh bột.D. Chất béo. 
Câu 2. Muốn hoà tan được nhiều đường vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Bỏ thêm đá lạnh vào.
B. Đun nóng nước.
C. Nghiền nhỏ đường.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
D. Vừa cho đường vào nước vừa khuấy đều.
Câu 3. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?
A. Thủy tinh. B. Kim loại. C. Cao su.D. Gốm.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong lương 
thực, thực phẩm?
A. Tinh bột, đường là những chất cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
B. Chất đạm có vai trò cấu tạo, duy trì và phát triển cơ thể.
C. Chất béo có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, phòng chống các loại bệnh tật.
D. Các loại vitamin và khoáng chất có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, giúp chúng ta có một cơ thể khỏe 
mạnh, phòng chống các loại bệnh tật.
Câu 5. Trường hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?
A. Nước muối.B. Nước phù sa.
C. Nước bột sắn dây. D. Hỗn hợp dầu ăn và nước.
II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)
Câu 6. (0,75 điểm) Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn em thường phải chú ý những điều gì?
Câu 7. (0,5 điểm) Nếu có đủ nguyên liệu, em làm thế nào để có bột canh? Nếu bớt một thành phần của bột 
canh thì vị có thay đổi không? Giải thích.
C. MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực.
B. Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi.
C. Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi.
D. Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người.
Câu 2. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 3. Nhóm thực vật nào sau đây được dùng để làm thuốc chữa bệnh?
A. Lúa, đinh lăng, tía tô, ngải cứu.B. Vạn tuế, lá mơ, tía tô, ngải cứu.
C. Đinh lăng, tía tô, ngải cứu, lá mơ.D. Tía tô, ngải cứu, lá mơ, sắn. 
Câu 4. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm các cây thuộc ngành Hạt kín?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. B. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
C. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bèo tấm, cây vạn tuế. D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 5. Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
A. Mặt dưới của lá. B. Mặt trên của lá. C. Thân cây. D. Rễ cây.
Câu 6. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách?
A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2. 
D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 7. Vì sao nói ngành Hạt kín là ngành thực vật có ưu thế lớn nhất trong các ngành thực vật?
A. Vì chúng có hệ mạch. B. Vì chúng có hạt nằm trong quả.
C. Vì chúng sống trên cạn.D. Vì chúng có rễ thật. 
Câu 8. Lớp động vật có xương sống có tổ chức cao nhất là loại nào sau đây?
A. Lớp Lưỡng cư.B. Lớp Bò sát.C. Lớp Chim.D. Lớp thú
Câu 9. Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?
A. Tôm, muỗi, lợn, cừu. B. Bò, châu chấu, sư tử, voi 
C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ. D. Gấu, mèo, dê, thỏ.
Câu 10. Cá heo là đại diện của lớp động vật nào sau đây?
A. Cá.B. Lưỡng cư.C. Thú.D. Bò sát.
II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)
Câu 11. (1,5 điểm)
a. Cho các loài thực vật sau: Rêu tường, lúa, đậu tương, bèo ong, hoa hồng, vạn tuế, bưởi, thông, cau. Sắp 
xếp chúng vào các ngành thực vật phù hợp.
b. Nêu đặc điểm chính của thực vật hạt kín.
Câu 12. (1,0 điểm)
Nêu các đặc điểm giúp em nhận biết động vật thuộc lớp Thú (Động vật có vú). Hãy lấy ví dụ về một số 
động vật thuộc lớp Thú.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án D B A B D
II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 6 Tiết kiệm năng lượng giúp:
 - Tiết kiệm chi phí. 0.25
 - Bảo tồn các nguồn năng lượng không tái tạo. 0.25
 - Góp phần giảm lượng chất thải, giảm ô nhiễm môi trường. 0.25
 7 Hình dạng Mặt Trăng mà ta nhìn thấy thay đổi trong các ngày của tháng vì ta 0.5
 nhìn nó ở các góc nhìn khác nhau.
B. MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án C A B C A
II. TỰ LUẬN (1,25 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 6 Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn cần chú ý:
 - Chọn mua ở những nơi cung cấp lương thực, thực phẩm uy tín, có xuất xứ và nguồn 0,25
 gốc rõ ràng. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng.
 - Bảo quản ở những nơi thoáng mát sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp. 0,25
 - Tránh để lương thực, thực phẩm mới với những lương thực, thực phẩm đã bị hỏng. 0,25
 7 - Nếu có đủ nguyên liệu, em sẽ trộn các nguyên liệu đó theo một tỉ lệ thích hợp để 0,25
 tạo nên bột canh.
 - Nếu bớt một trong các thành phần của bột canh thì vị sẽ thay đổi. Lí do là mùi vị 0,25
 bột canh được tạo nên bởi hỗn hợp các chất thành phần có trong nó, nếu bớt một 
 trong các thành phần này, đương nhiên sẽ làm thay đổi thành phần phù hợp của bột 
 canh dẫn đến vị có sự đổi khác.
C. MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án A B C B A B B D D C
 II. TỰ LUẬN (2,5 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu Hướng dẫn Điểm
 11a Sắp xếp các loài thực vật trên vào 4 ngành (rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín)
 - Ngành Rêu: Rêu tường 0,25
 - Ngành Dương xỉ: Bèo ong 0,25
 - Ngành Hạt trần: Vạn tuế, thông 0,25
 - Ngành Hạt kín: Lúa, đậu tương, hoa hồng, bưởi, cau. 0,25
 11b - Đặc điểm chính của ngành hạt kín: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản đa 0,5
 dạng. Có hoa quả, hạt nằm trong quả (hạt kín).
 12 Các đặc điểm giúp em nhận biết động vật thuộc lớp Thú (Động vật có vú)
 + Là động vật có xương sống, có tổ chức cơ thể cao nhất 0,25
 + Cơ thể phủ lông mao (trừ 1 số rất ít loài không có) 0,25
 + Có hiện tượng đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. 0,25
 Lấy ví dụ về một số động vật có vú: chó, mèo, thỏ, trâu, cá heo, cá voi 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 UBND THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII
 TRƯỜNG TH&THCS TÂN QUANG NĂM HỌC 2025 - 2026
 MÔN TOÁN KHTN 6
A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm). Em hãy lựa lựa chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Trong các chất sau, đâu là chất tinh khiết?
A. Nước khoáng. C. Nước cất. B. Nước đường. D. Nước muối.
Câu 2. Muốn hòa tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Bỏ thêm đá lạnh vào. B. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đểu. 
C. Nghiền nhỏ muối ăn. D. Đun nóng nước. 
Câu 3. Vật liệu nào không phải là nhiên liệu?
A. Than đá. B. Hơi nước. C. Gas.D. Khí đốt.
Câu 4. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào dưới đây?
A. Lọc. B. Chiết. C. Cô cạn. D. Dùng nam châm.
Câu 5. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là
A. cây nhãn, cây hoa ly, cây vạn tuế. B. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
C. cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 6. Động vật có xương sống bao gồm các lớp:
A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. B. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú.
C. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. D. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú.
Câu 7. Trong các loài động vật sau đây, loài nào thuộc lớp thú?
A. Chim cánh cụt. B. Cá heo. C. Chim đà điểu. D. Cá sấu.
Câu 8. Rêu là thực vật có đặc điểm nào sau đây?
A. Có hạt. B. Có hệ mạch. C. Có bào tử. D. Có hoa.
Câu 9. Hoạt động sau đây không làm suy giảm đa dạng sinh học?
A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài làm ô nhiễm môi trường.
B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép.
C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
D. Trồng và bảo vệ rừng.
Câu 10. Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?
A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống.
B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức.
C. Động vật giúp con người bảo vệ mùa màng.
D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây.
Câu 11. Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 20cm. Khi treo một quả cân thì độ dài của lò xo là 22cm. 
Nếu treo ba quả cân như thế thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn là:
A. 6cm. B. 10cm. C. 24cm. D. 26cm.
Câu 12: Có mấy loại lực ma sát
A. 1. B. 2 C. 3 D.4
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 13. Dạng năng lượng nào không phải là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng thuỷ triều. B. Năng lượng gió.
C. Năng lượng mặt trời. D. Năng lượng khí đốt.
Câu 14. Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là 
 A. Nhiệt năng. B. Thế năng đàn hồi.
 C. Thế năng hấp dẫn. D. Động năng.
Câu 15. Trong pin Mặt Trời có sự chuyển hóa
A. quang năng thành điện năng. C. quang năng thành nhiệt năng.
B. nhiệt năng thành điện năng. D. nhiệt năng thành cơ năng.
Câu 16. Khi máy tính hoạt động, ta thấy vỏ máy tính nóng lên. Năng lượng làm vỏ máy tính nóng lên là 
gì? Nó có ích hay hao phí?
A. Quang năng – có ích. C. Quang năng – hao phí. 
B. Nhiệt năng – có ích. D. Nhiệt năng – hao phí.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,5 điểm). Nêu vai trò của động vật đối tự nhiên và với con người. Hãy lấy ví dụ đối với mỗi vai 
trò?
Câu 18 (1,0 điểm). Nêu khái niệm lực không tiếp xúc. Cho ví dụ minh họa?
Câu 19 (1,5 điểm).
a) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng . Cho ví dụ minh hoạ?
b) Hãy cho biết khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng cung cấp cho bóng đèn đã chuyển hoá thành 
những dạng năng lượng nào? Dạng năng lượng nào là có ích, dạng năng lượng nào là hao phí?
Câu 20 (1,0 điểm). Kể tên các lớp thuộc ngành động vật có xương sống? Lấy ví dụ? 
Câu 21 (1,0 điểm). Hãy trình bày cách tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt, đồng và muối 
ăn?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đ/A C A B C C A B C D D A C D C A D
II: Tự luận (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu - Vai trò của động vật với tự nhiên: Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn trong 0,5 
 17 tự nhiên. Ví dụ: Cỏ làm thức ăn cho chuột, chuột lại làm thức ăn cho rắn, rắn lại làm điểm
 (2,0 thức ăn cho diều hâu, thụ phấn cho thực vật
 điểm) - Động vật có vai trò rất quan trọng đối với con người. Chúng cung cấp thức ăn, các sản 0,75 
 phẩm từ động vật được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức, đồ dùng; phục vụ nhu điểm
 cầu giải trí và an ninh, giúp con người bảo vệ mùa màng 
 - Ví dụ:
 + Cung cấp thức ăn: lợn, bò, gà, cá, trâu....
 + Làm đồ mỹ nghệ, trang sức: trai, ốc,... 0,75 
 + Đồ dùng: lông cừu, lông vũ, da cá sấu, da trâu bò... điểm
 + Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh: cá heo, khỉ, chó,...
 + Giúp con người bảo vệ mùa màng: ong mắt đỏ, mèo diệt chuột...
 Câu - Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực không tiếp xúc với vật chịu tác 0,5 
 18 dụng của lực. điểm
 (1,0 - Ví dụ : Lực do nam châm tác dụng lên đinh sắt để gần nó 0,5 
 điểm) điểm
 a, Đinh luật: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng 0,5 
 Câu này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác điểm
 19 b- Khi bóng đèn sợi đốt đang sáng, điện năng đã chuyển hoá thành nhiệt năng làm 0,5 
 (1,5 nóng dây tóc bóng đèn, dây tóc bóng đèn nóng lên phát ra ánh sáng và làm nóng môi điểm
 điểm) trường xung quanh. 
 - Phần có ích là phẩn năng lượng chuyển thành ánh sáng 0,25
 - Phẩn hao phí là phẩn làm nóng môi trường xung quanh. 0,25
 Câu Các lớp thuộc ngành động vật có xương sống là: 1,0 
 20 + Lớp cá: cá chép, cá trích, lươn, cá đuối, cá nhám,... điểm
 (1,0 + Lớp lưỡng cư: ếch đồng, ếch ương, cóc nhà, ếch giun,...
 điểm) + Lớp bò sát: thằn lằn bóng đuôi dài, rắn ráo, cá sấu, rùa,...
 + Lớp chim: chim bồ câu, đà điểu, chim cánh cụt, công,...
 + Lớp thú (lớp có vú): thỏ, thú mỏ vịt, kanguru, dơi,...
 (Kể tên và lấy VD mỗi lớp được 0,25 điểm)
 Câu - Dùng nam châm để hút riêng bột sắt ra khỏi hỗn hợp, đồng và muối ăn không bị nam 
 21 châm hút.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi KHTN 6 CTST cuối kì 2 năm 2025-2026 (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 (1,0 - Tiếp theo đem hòa tan hỗn hợp vào nước sôi rồi cho qua phễu lọc, do đồng không tan 
điểm) trong nước nên nằm trên phễu lọc và ta thu được dung dịch muối ăn.
 - Cô cạn dung dịch muối ăn vừa thu được, ta được muối ăn nguyên chất ở trạng thái rắn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_17_de_thi_khtn_6_ctst_cuoi_ki_2_nam_2025_2026_co_dap_an.docx