Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Hệ cơ quan nào phân bố ở hầu hết các nơi trong cơ thể?
A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết. D. Hệ tuần hoàn.
Câu 2: Bệnh nhân có nguy cơ gãy xương cao hơn người bình thường là triệu chứng của bệnh
A. thiếu vitamin. B. loãng xương. C. phù nề. D. sâu răng.
Câu 3: Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng là gì?
A. Tiêu hóa giúp cơ thể biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ.
B. Tiêu hóa và dinh dưỡng không có mối quan hệ gì.
C. Tiêu hóa chỉ liên quan đến việc hấp thụ nước, không liên quan đến dinh dưỡng.
D. Tiêu hóa chỉ là quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể.
Câu 4: Ở người, thành phần nào chiếm 55% trong máu?
A. Các tế bào máu B. Nước. C. Huyết tương. D. Chất dinh dưỡng.
Câu 5: Bệnh nào sau đây lây qua đường hô hấp?
A. Tiểu đường. B. Hen suyễn. C. Tả. D. Lao phổi.
Câu 6: Môi trường trong của cơ thể bao gồm
A. máu, nước mô, bạch huyết. B. máu, bạch huyết, não tủy.
C. máu, nước mô, hệ tiêu hóa. D. nước mô, bạch huyết, thận.
Câu 7: Tuyến nội tiết nào có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, tăng sinh nhiệt?
A. Tuyến tụy. B. Tuyến giáp. C. Tuyến sinh dục. D. Tuyến yên.
Câu 8: Hormone tuyến yên có vai trò gì?
A. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết khác. B. Giúp tăng cường nhịp tim.
C. Điều hòa lượng đường trong máu. D. Tăng cường tiêu hóa thức ăn.
Câu 9: Da có cấu tạo gồm
A. lớp ngoại bì, biểu bì và lớp bì. B. lông, biểu bì và lớp mỡ dưới da.
C. lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. D. tầng tế bào sừng, lớp bì và lớp mỡ.
Câu 10: Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt ?
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ nội tiết. C. Hệ bài tiết. D. Hệ thần kinh.
Câu 11: Chức năng chính của hệ sinh dục là gì?
A. Tiết ra hormone sinh dục nam và nữ. B. Thực hiện quá trình thụ tinh.
C. Duy trì nòi giống thông quá quá trình sinh sản. D. Bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh về đường tình dục.
Câu 12: Các cơ quan chỉ có ở hệ sinh dục nam là
A. buồng trứng, tử cung, âm đạo. B. dương vật, tinh hoàn, ống dẫn tinh.
C. tinh hoàn, ống đái, dương vật. D. tinh hoàn, ống dẫn tinh, ống đái.
II. Tự luận
Câu 1: (1,0 đ) Dựa vào hình ảnh sau, hãy kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu?
Câu 2: (1,0 đ) Tật cận thị liên quan đến cấu trúc nào của mắt? Hãy đề xuất các biện pháp chăm sóc và bảo vệ mắt khỏi cận thị phù hợp với lứa tuổi học sinh?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN 8 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG PHÂN MÔN SINH HỌC I. Trắc nghiệm Câu 1: Hệ cơ quan nào phân bố ở hầu hết các nơi trong cơ thể? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết.D. Hệ tuần hoàn. Câu 2: Bệnh nhân có nguy cơ gãy xương cao hơn người bình thường là triệu chứng của bệnh A. thiếu vitamin. B. loãng xương. C. phù nề. D. sâu răng. Câu 3: Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng là gì? A. Tiêu hóa giúp cơ thể biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ. B. Tiêu hóa và dinh dưỡng không có mối quan hệ gì. C. Tiêu hóa chỉ liên quan đến việc hấp thụ nước, không liên quan đến dinh dưỡng. D. Tiêu hóa chỉ là quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể. Câu 4: Ở người, thành phần nào chiếm 55% trong máu? A. Các tế bào máu B. Nước. C. Huyết tương. D. Chất dinh dưỡng. Câu 5: Bệnh nào sau đây lây qua đường hô hấp? A. Tiểu đường. B. Hen suyễn. C. Tả. D. Lao phổi. Câu 6: Môi trường trong của cơ thể bao gồm A. máu, nước mô, bạch huyết.B. máu, bạch huyết, não tủy. C. máu, nước mô, hệ tiêu hóa.D. nước mô, bạch huyết, thận. Câu 7: Tuyến nội tiết nào có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, tăng sinh nhiệt? A. Tuyến tụy. B. Tuyến giáp. C. Tuyến sinh dục. D. Tuyến yên. Câu 8: Hormone tuyến yên có vai trò gì? A. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết khác. B. Giúp tăng cường nhịp tim. C. Điều hòa lượng đường trong máu. D. Tăng cường tiêu hóa thức ăn. Câu 9: Da có cấu tạo gồm A. lớp ngoại bì, biểu bì và lớp bì. B. lông, biểu bì và lớp mỡ dưới da. C. lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. D. tầng tế bào sừng, lớp bì và lớp mỡ. Câu 10: Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt ? A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ nội tiết. C. Hệ bài tiết. D. Hệ thần kinh. Câu 11: Chức năng chính của hệ sinh dục là gì? A. Tiết ra hormone sinh dục nam và nữ.B. Thực hiện quá trình thụ tinh. C. Duy trì nòi giống thông quá quá trình sinh sản.D. Bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh về đường tình dục. Câu 12: Các cơ quan chỉ có ở hệ sinh dục nam là A. buồng trứng, tử cung, âm đạo. B. dương vật, tinh hoàn, ống dẫn tinh. C. tinh hoàn, ống đái, dương vật. D. tinh hoàn, ống dẫn tinh, ống đái. II. Tự luận DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 1: (1,0 đ) Dựa vào hình ảnh sau, hãy kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu? Câu 2: (1,0 đ) Tật cận thị liên quan đến cấu trúc nào của mắt? Hãy đề xuất các biện pháp chăm sóc và bảo vệ mắt khỏi cận thị phù hợp với lứa tuổi học sinh? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA D B A C D A B A C D C B B. Tự luận Câu Nội dung Điểm - Xác định mỗi bộ phận được 0,2đ 1đ (1) Thận phải Câu 1 (2) Thận trái (1 điểm) (3) ống dẫn nước tiểu (4) bóng đái (5) ống đái Đúng mỗi ý 0,2đ 1đ - Tật cận thị liên quan đến thể thủy tinh của mắt. - Các biện pháp: Câu 2 + Điều chỉnh tư thế khi đọc sách, học bài (không ngồi quá gần hoặc quá xa màn (1 điểm) hình). + Nghỉ ngơi hợp lý để mắt không bị mỏi. + Đảm bảo đủ ánh sáng khi làm việc hoặc học tập. + Kiểm tra mắt định kỳ và đeo kính đúng chỉ định nếu có cận thị. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 KIỂM TRA CUỐI KỲ I UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN 8 TRƯỜNG THCS QUẾ AN PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Chức năng của tiểu cầu là A. vận chuyển oxygen và carbon dioxide B. bảo vệ cơ thể C. bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu D. duy trì máu ở trạng thái lỏng Câu 2. Trong hệ nhóm máu ABO, khi lần lượt để các nhóm máu truyền chéo nhau thì sẽ có tất cả bao nhiêu trường hợp gây kết dính hồng cầu? A. 7 trường hợp B. 3 trường hợp C. 2 trường hợp D. 6 trường hợp Câu 3. Vai trò của sự thông khí ở phổi là gì? A. Giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới. B. Tạo đường cho không khí đi vào. C. Tạo đường cho không khí đi ra D. Vận chuyển không khí trong cơ thể Câu 4. Chức năng của cầu thận là A. lọc máu và hình thành nước tiểu chính thức.B. lọc máu và hình thành nước tiểu đầu, C. hình thành nước tiểu và thải nước tiểu.D. lọc máu, hình thành nước tiểu và thải nước tiểu. Câu 5. Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ? A. Ống thận B. Ống góp C. Nang cầu thận D. Cầu thận Câu 6. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là? A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào Câu 7. Thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng, là chức năng của A. thị giác B. thính giác C. xúc giác D. vị giác Câu 8. Tuyến giáp có chức năng gì? A. Điều hoà đường huyết, muối sodium trong máu. B. Tiết dịch tiêu hoá và tiết hormone. C. Tham gia điểu hoà calcium và phosphorus trong máu. D. Tiết hormone sinh dục. Câu 9. Hoạt động của bộ phận nào giúp da luôn mềm mại và không bị thấm nước? A. Thụ quan B. Tuyến mồ hôi C. Tuyến nhờn D. Tầng tế bào sống Câu 10. Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng? A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật. B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật. D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,5đ) a. Hãy nêu nguyên nhân và triệu chứng một số bệnh về thần kinh: pakinson, động kinh, alzheimer. b. Khi một người bị cảm lạnh người ta thường: Cởi bỏ quần áo ướt, làm ấm người bằng quần áo khô, chăn khô, uống nước ấm hoặc ăn cháo ấm. Hãy nêu ý nghĩa của những việc làm trên. Câu 2. (1,0đ) a. Có người nói “Chỉ những người béo phì mới mắc bệnh đái tháo đường, còn người gầy sẽ không bao giờ mắc phải”. Em tán thành hay không tán thành với câu nói này? Vì sao? b. Em vận dụng kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế nảo? -------------- Hết --------------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/A C A A B B A A C C D B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm a. Bệnh Nguyên nhân Triệu chứng 0,75 Pakinson - Cao tuổi Gây suy giảm chức năng vận động - Nhiễm khuẩn (não) dẫn đến run chân tay, mất thăng - Nhiễm độc thần kinh bằng, khó di chuyển. Động kinh Rối loạn hệ thống thần kinh Co giật hoặc có những hành vi bất trung ương do: thường, đôi lúc mất ý thức. 1 - Di truyền (1,5 điểm) - Chấn thương - Các bệnh về não Alzheimer - Rối loạn thần kinh Mất trí nhớ, giảm khản năng ngôn - Cao tuổi ngữ, lẩm cẩm, khả năng hoạt động kém. b.- Cởi hết quấn áo ướt: Tránh cho cơ thể bị mất nhiệt nhanh chóng. - Làm ấm người bằng quần áo, chăn khô: Tránh cho cơ thể bị mất nhiệt 0,75 - Uống nước ấm hoặc ăn cháo ấm: cung cấp nhiệt lượng, năng lượng cho cơ thể. a. Không tán thành với câu nói này. 0,5 - Tiểu đường là một tình trạng bệnh lý chỉ những rối loạn chuyển hóa glucose trong máu. Thông thường, những người béo phì được cảnh báo là dễ có nguy cơ mắc tiểu đường. Tuy nhiên đó chỉ là một nguyên nhân gây bệnh, trên thực tế những người gầy vẫn có thể mắc tiểu đường do những nguyên nhân sau: + Di truyền. + Chế độ dinh dưỡng. 2 + Chế độ sinh hoạt. + Sử dụng chất kích thích. (1,0 điểm) b. - Tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản từ nguồn kiến thức đáng tin cậy. - Nâng cao sức khỏe, vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục đúng cách, sinh hoạt điều độ, tập thể dục thường xuyên, chế độ dinh dưỡng hợp lí. 0,5 - Không sử dụng các chất kích thích, không xem phim ảnh, website không phù hợp.- Có hành vi đúng mực với người khác giới, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Không nên quan hệ tình dục ở độ tuổi học sinh. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I UBND HUYỆN PHÚ LƯƠNG MÔN KHTN 8 TRƯỜNG THCS PHẤN MỄ I PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: (Mỗi câu 0,25 điểm) Câu 1. Trong các chức năng dưới đây, đâu là chức năng của hệ vận động? A. Co bóp và vận chuyển máu. B. Là nơi bám của các cơ. C. Lọc máu và hình thành nước tiểu. D. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân. Câu 2: Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây? A. Đồ ăn nhanh C. Ăn ít thức ăn nhưng nên ăn đầy đủ tinh bột B. Nước uống có ga D. Hạn chế tinh bột, đồ chiên rán, ăn nhiều chất xơ Câu 3: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính? A. 5 loại. B. 4 loại. C. 3 loại. D. 2 loại. Câu 4: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa? A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau. B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này. C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 5: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất. A. Huyết tương. B. Hồng cầu. C. Bạch cầu. D. Tiểu cầu Câu 6: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là A. màng cơ sở. B. màng tiền đình. C. màng nhĩ. D. màng cửa bầu dục. Câu 7: Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái? A. Bàng quang(bóng đái) B. Thận. C. Ống dẫn nước tiểu. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 8: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác nhân gây hại? A. Phế quản. B. Khí quản. C. Thanh quản. D. Họng. Câu 9: Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg. B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg. C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg. D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg. Câu 10: Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch? A. Bệnh nước ăn chân. B. Bệnh tay chân miệng. C. Bệnh thấp khớp. D. Bệnh á sừng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 11: Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm thành phần nào dưới đây? A. Tiểu não. B. Trụ não. C. Tủy sống. D. Hạch thần kinh Câu 12: Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người? A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm B. Xử lí các kích thích về sóng âm C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian D.Truyền sóng âm về não bộ II. TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm): Em hãy đưa ra quan điểm của bản thân về việc nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá. Câu 2: (1,0 điểm) Suy thận là hiện tượng thận bị suy giảm chức năng. Vì sao người bị suy thận giai đoạn cuối nếu muốn duy trì sự sống sẽ cần phải chạy thận hoặc ghép thận? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D A B A C A D C C D A II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm * Không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá: - Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim mạch dẫn đến tử vong sớm. 0.25 => Ung thư, đột quỵ, đột tử. Câu 1 - Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn xã hội 0,25 (1,0đ) - Môi trường không lành mạnh, thiếu văn hóa, ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai 0.25 và mọi người xung quanh. - Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng lớn đến xã hội, môi trường xung quanh. 0,25 (Học sinh nêu ra được những quan điểm khác đúng vẫn tính điểm) Câu 2 Vì người bị suy thận giai đoạn cuối thì thận mất khả năng lọc máu hình thành 1đ ( 1,0đ) nước tiểu, chất độc sẽ tích tụ đầu độc cơ thể DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 8 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS CHU MINH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 PHÂN MÔN SINH HỌC Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan nào sau đây? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ hô hấp Câu 2. Loại chất khoáng chiếm chủ yếu trong xương là: A. Kali B. Phốtpho C. Natri D. Canxi Câu 3. Đâu không phải thực phẩm bị ô nhiễm A. Thực phẩm chứa kim loại nặng (như chì, thủy ngân,) B. Thực phẩm lên men (như mẻ, dưa muối,) C. Thực phẩm ôi thui D. Thực phẩm chứa độc tố tự nhiên (như cá nóc, lá ngón,) Câu 4. Theo khuyến nghị mức tiêu thụ thực phẩm trung bình cho người Việt Nam, số đơn vị đường dành cho người 12-14 tuổi hấp thu trong 1 ngày là: A. < 3 B. < 5 C. 5 – 6 D. 3 - 4 Câu 5. Chức năng của tiểu cầu là A. Vận chuyển oxygen và carbon dioxide B. Bảo vệ cơ thể C. Bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu D. Tất cả các đáp án trên Câu 6. Người mang nhóm máu AB có kháng nguyên gì ? A. Không chứa kháng nguyên B. Kháng nguyên A,B C. Kháng nguyên A D. Kháng nguyên B Câu 7 Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn? A. Vứt rác đúng nơi quy định B. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi C. Trồng nhiều cây xanh D. Tất cả các đáp án trên Câu 8. Bệnh nào dưới đây được xem là một trong Tứ chứng nan y của nền Y học cổ? A. Tiểu đường B. Ung thư C. Lao phổi D. Thống phong Phần II. Tự luận (6đ) Câu 9 (1 điểm). Giải thích tại sao khi di chuyển người bị đột quỵ cần để người bệnh ở tư thế nằm và cần nhẹ nhàng, ít gây chấn động và nâng đầu của người bệnh cao hơn chân? Câu 10 (2 điểm). a. Nêu nguyên nhân và biện pháp phòng 4 bệnh về tiêu hóa? b. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp? DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_sinh_hoc_lop_8_cuoi_ki_1_chan_troi_sang_tao_co.docx

