Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau (mỗi câu 0,25đ)
Câu 1: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm?
A. ARN và protein loại histon. B. ADN và protein loại histon.
C. ARN và polypeptit. D. Lipit và polysaccarit
câu 2: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là?
A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Lặp đoạn D. Mất đoạn.
Câu 3: Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 28. B. 14. C. 7. D. 42.
II. Trắc nghiệm đúng – Sai. (HS chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
| Phát biểu | Đúng | Sai |
| 1. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. | ||
| 2. Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là đơn bội ở trạng thái kép |
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi….(1)…nằm trên cùng một…(2)…di truyền cùng nhau.
Điền vào chỗ trống là: (1)..........................................; (2)........................................... ;
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Đột biến nhiễm sắc thể là gì? (0.25đ). Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể một nhiễm và thể ba nhiễm? (0,5đ)
Câu 2. Sữa đậu nành và các loại sữa khác đều là nguồn cung cấp protein tốt cho cơ thể. Vì sao bác sĩ dinh dưỡng khuyến cáo không nên thêm chanh vào các loại sữa nói trên khi pha chế đồ uống?
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau (mỗi câu 0,25đ)
Câu 1: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm?
A. ARN và protein loại histon. B. ADN và protein loại histon.
C. ARN và polypeptit. D. Lipit và polysaccarit
câu 2: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là?
A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Lặp đoạn D. Mất đoạn.
Câu 3: Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 28. B. 14. C. 7. D. 42.
II. Trắc nghiệm đúng – Sai. (HS chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
| Phát biểu | Đúng | Sai |
| 1. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. | Đúng | |
| 2. Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là đơn bội ở trạng thái kép | Sai |
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi….(1)…nằm trên cùng một…(2)…di truyền cùng nhau.
Điền vào chỗ trống là: (1).... các gene.............; (2).......... nhiễm sắc thể................. ;
B. TỰ LUẬN
| Câu | Đáp án | Điểm |
|
1 |
- Đột biến nst là những biến đổi của nst liên quan đến cấu trúc và số lượng nst - thể một nhiễm: 2n-1= 7 - thể ba nhiễm: 2n+ 1= 9 |
0,25đ 0,25đ 0,25đ |
|
2 |
Không nên thêm chanh vào các loại sữa nêu ở đề bài khi pha chế đồ uống vì protein đông tụ bởi acid trong chanh (citric acid) sẽ có nguy cơ gây đau bụng, khó tiêu, ... |
0,25đ |
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 TRƯỜNG THCS CAO BÁ QUÁT KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) A. TRẮC NGHIỆM I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau (mỗi câu 0,25đ) Câu 1: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm? A. ARN và protein loại histon. B. ADN và protein loại histon. C. ARN và polypeptit. D. Lipit và polysaccarit câu 2: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là? A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Lặp đoạn D. Mất đoạn. Câu 3: Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 28. B. 14. C. 7. D. 42. II. Trắc nghiệm đúng – Sai. (HS chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) (mỗi ý đúng 0,25 điểm) Phát biểu Đúng Sai 1. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. 2. Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là đơn bội ở trạng thái kép III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống (mỗi ý đúng 0,25 điểm) Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi.(1)nằm trên cùng một(2)di truyền cùng nhau. Điền vào chỗ trống là: (1)..........................................; (2)........................................... ; B. TỰ LUẬN Câu 1. Đột biến nhiễm sắc thể là gì? (0.25đ). Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể một nhiễm và thể ba nhiễm? (0,5đ) Câu 2. Sữa đậu nành và các loại sữa khác đều là nguồn cung cấp protein tốt cho cơ thể. Vì sao bác sĩ dinh dưỡng khuyến cáo không nên thêm chanh vào các loại sữa nói trên khi pha chế đồ uống? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau (mỗi câu 0,25đ) Câu 1: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm? A. ARN và protein loại histon. B. ADN và protein loại histon. C. ARN và polypeptit. D. Lipit và polysaccarit câu 2: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là? A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Lặp đoạn D. Mất đoạn. Câu 3: Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 28. B. 14. C. 7. D. 42. II. Trắc nghiệm đúng – Sai. (HS chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) (mỗi ý đúng 0,25 điểm) Phát biểu Đúng Sai 1. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. Đúng 2. Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là đơn bội ở trạng thái kép Sai III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống (mỗi ý đúng 0,25 điểm) Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi.(1)nằm trên cùng một(2)di truyền cùng nhau. Điền vào chỗ trống là: (1).... các gene.............; (2).......... nhiễm sắc thể................. ; B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 - Đột biến nst là những biến đổi của nst liên quan đến cấu trúc và số lượng nst 0,25đ - thể một nhiễm: 2n-1= 7 0,25đ - thể ba nhiễm: 2n+ 1= 9 0,25đ 2 Không nên thêm chanh vào các loại sữa nêu ở đề bài khi pha chế đồ uống vì protein đông tụ bởi acid trong chanh (citric acid) sẽ có nguy cơ gây đau bụng, 0,25đ khó tiêu, ... DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 TRƯỜNG THCS CHÂU PHONG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) Câu 1. Tiến hóa sinh học là? A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. Câu 2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây? A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi. C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. Câu 3. Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa? A. Chạy nhanh hơn. B. Chạy chậm hơn. C. Đứng vững hơn. D. Bền bỉ hơn. Câu 4. Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để? A. Nâng cao năng suất chất lượng vật nuôi và cây trồng. B. Nâng cao năng suất và chất lượng vi khuẩn. C. Nâng cao năng suất và chất lượng virus. D. Nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi. Câu 5. Thông qua cơ chế chọn lọc tự nhiên, quần thể nào sau đây không hình thành? A. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu. B. Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh. C. Gấu trúc được bảo tồn trong khu bảo tồn D. Virus mới kháng vaccine vốn có. Câu 6. Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tuyệt chủng là? A. Do sinh sản ít, đồng thời lại bị các loài khác dùng làm thức ăn. B. Do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong, C. Có những thay đổi về khí hậu, địa chất nhưng sinh vật không thích nghi được. D. Do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị đào thải. b. Một trong những ứng dụng của chlorine trong đời sống là khử trùng nước sinh hoạt tại các nhà máy xử lí và cấp nước. Dấu hiệu nào cho thấy chlorine có trong nước sinh hoạt? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1. Tiến hóa sinh học là? A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. Câu 2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây? A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi. C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. Câu 3. Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa? A. Chạy nhanh hơn. B. Chạy chậm hơn. C. Đứng vững hơn. D. Bền bỉ hơn. Câu 4. Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để? A. Nâng cao năng suất chất lượng vật nuôi và cây trồng. B. Nâng cao năng suất và chất lượng vi khuẩn. C. Nâng cao năng suất và chất lượng virus. D. Nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi. Câu 5. Thông qua cơ chế chọn lọc tự nhiên, quần thể nào sau đây không hình thành? A. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu. B. Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh. C. Gấu trúc được bảo tồn trong khu bảo tồn D. Virus mới kháng vaccine vốn có. Câu 6. Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tuyệt chủng là? A. Do sinh sản ít, đồng thời lại bị các loài khác dùng làm thức ăn. B. Do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong, C. Có những thay đổi về khí hậu, địa chất nhưng sinh vật không thích nghi được. D. Do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị đào thải. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 TRƯỜNG THCS HÒA TIẾN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: KHTN – SINH HỌC LỚP 9 I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau. B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. Câu 2. Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái? A. Ruồi giấm. B. Các động vật thuộc lớp chim. C. Người. D. Động vật có vú. Câu 3: Cà độc dược có 2n = 24. Tế bào lá của loài này có số lượng NST là A. 12 B. 25 C. 24 D. 36 Câu 4: Những đặc điểm( tính trạng) nào sau đây ở sinh vật là do sự biến đổi cấu trúc của gene: (1) Tắc kè hoa thay đổi màu da theo môi trường. (2) Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm (3) Người hoạt động ngoài trời nắng da bị đen (4) Lá của cây lúa có nhiều vùng bị trắng do các tế bào không tổng hợp được diệp lục. A. (1) và (2) B. (2) và (3) C. (2) và (4) D. (3) và (4) Câu 5: Trường hợp biến đổi nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST A. Một đoạn NST bị đứt và mất đi. B. NST đơn biến đổi thành NST kép. C. Một đoạn NST bị lặp lại hai lần. D. Một đoạn NST đứt ra sau đó quay 1800 và nối lại. Câu 6: Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết? A. 10. B. 20. C. 30. D. 5. II. Tự luận Câu 7: (1 điểm) Có 2 tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân liên tiếp 3 lần. Hỏi tổng số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu? Tổng số NST trong các tế bào con? Câu 8: (2,5 điểm) a. Trình bày khái niệm di truyền liên kết? Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong nông nghiệp? b. Thái độ và hành động của em như thế nào trước hiện tượng lựa chọn giới tính thai nhi và trọng nam khinh nữ? Vì sao DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B C C B A II. Tự luận Câu Nội dung Điểm Số tế bào con được sinh ra khi 02 tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần là: 0,5 Câu 7 2.2k = 2.23 = 16 (tế bào) (1 điểm) Tổng số NST trong các tế bào con là: 0,5 2n. 16 = 8.16 = 128 (NST) * Khái niệm di truyền liên kết: Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định Câu 8 các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá 0,5 (2,5 trình giảm phân. điểm) * Trong sản xuất nông nghiệp, người ta có thể ứng dụng quy luật di truyền liên kết a để chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau, phù hợp với mục 1 tiêu sản xuất của con người. Không đồng ý với hiện tượng lựa chọn giới tính thai nhi và trọng nam khinh nữ 0,5 b Vì hiện tượng này gây mất cân bằng giới tính, mất bình đẳng nam nữ; nạo phá thai 0,5 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 TRƯỜNG THCS LA BẰNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào? A. Kỳ trung gian B. Kỳ đầu C. Kỳ giữa D. Kỳ sau Câu 2: Đối tượng nghiên cứu về di truyền liên kết của Morgan là gì? A. Đậu hà lan. B. Ruồi giấm. C. Muỗi. D. Chuột Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 4. Tính trạng nào sau đây KHÔNG phải là tính trạng ở người? A. Màu tóc B. Nhóm máu C. Màu lông D. Chiều cao Câu 5: Bệnh di truyền là: A. Bệnh do vi khuẩn gây ra B. Bệnh do virut gây ra C. Bệnh do đột biến gen hoặc NST gây ra D. Bệnh do chấn thương Câu 6. Việc cấm kết hôn gần huyết thống có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? A. Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. B. Duy trì sự ổn định của gia đình và xã hội. C. Ngăn chặn sự xung đột giữa các thành viên trong gia đình. D. Giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền ở con cái. II. TỰ LUẬN Câu 7: Em hãy đề xuất một số biện pháp sử dụng chất béo trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì. Câu 8: Kể tên một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân trong thực tiễn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào? A. Kỳ trung gian B. Kỳ đầu C. Kỳ giữa D. Kỳ sau Câu 2: Đối tượng nghiên cứu về di truyền liên kết của Morgan là gì? A. Đậu hà lan. B. Ruồi giấm. C. Muỗi. D. Chuột Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 4. Tính trạng nào sau đây KHÔNG phải là tính trạng ở người? A. Màu tóc B. Nhóm máu C. Màu lông D. Chiều cao Câu 5: Bệnh di truyền là: A. Bệnh do vi khuẩn gây ra B. Bệnh do virut gây ra C. Bệnh do đột biến gen hoặc NST gây ra D. Bệnh do chấn thương Câu 6. Việc cấm kết hôn gần huyết thống có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? A. Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. B. Duy trì sự ổn định của gia đình và xã hội. C. Ngăn chặn sự xung đột giữa các thành viên trong gia đình. D. Giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền ở con cái. II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Câu 7 * Một số biện pháp sử dụng chất béo trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì: - Hạn chế sử dụng chất béo từ mỡ động vật và các thực phẩm chế biến sẵn (qua quá 0,25đ trình chiên hay nướng). - Sử dụng chất béo vừa đủ trong mỗi bữa ăn, có thể kết hợp cân đối các loại chất 0,25đ béo khác nhau để có cơ thể khỏe mạnh. - Ưu tiên dùng chất béo từ dầu thực vật như dầu ô liu, dầu hạt cải hoặc dầu hướng 0,25đ dương, chất béo giàu omega-3 từ cá như cá hồi, cá mòi, - Nấu ăn ở nhiệt độ thấp hoặc sử dụng phương pháp nấu không cần dầu mỡ như 0,25đ luộc, hấp, hoặc nướng để giảm lượng chất béo trong bữa ăn. Câu 8 - Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân lên số lượng lớn cây có cùng kiểu gene 0,25đ - Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người 0,25đ - Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học 0,25đ - Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn. 0,25đ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Sinh Học Lớp 9 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) A. TRẮC NGHIỆM I. Chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Kết quả của quá trình nguyên phân là A. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và khác tế bào mẹ. B. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và giống tế bào mẹ. C. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) giống nhau và khác tế bào mẹ. D. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) khác nhau và khác tế bào mẹ. Câu 2. Trong tế bào lưỡng bội ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 3. Khi bị tấn công, thạch sùng sẽ tự “đứt đuôi” để chạy trốn và đuôi của chúng sẽ mọc lại sau đó. Em hãy cho biết quá trình nào dưới đây là cơ sở di truyền cho sự tái sinh đuôi của thạch sùng? A. Thụ phấn. B. Thụ tinh. C. Giảm phân. D. Nguyên phân. II. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (.). (0,5 đ) Dựa vào chức năng, nhiễm sắc thể được chia thành nhiễm sắc thể (1) . (mang các gene quy định tính trạng thường) và nhiễm sắc thể (2) (mang các gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính). Trả lời: (1) .(2) .. III. Chọn phát biểu nào sau đây là: đúng/ sai? (đánh dấu X vào ô chọn) Nội dung phát biểu Đúng Sai 1. Ngô có 2n = 20NST. Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST 2. Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 là do trong quá trình giảm phân ở nam tạo ra hai loại tinh trùng mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau. B. TỰ LUẬN Câu 1 (0,5 điểm). Sau khi học xong bài 43 Di truyền nhiễm sắc thể, bạn An cho rằng: "Việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ quyết định". Theo em, ý kiến này đúng hay sai? Giải thích. Câu 2 (0,25 điểm). Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người? DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_sinh_hoc_lop_9_giua_ki_2_chan_troi_sang_tao_co.docx

