Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
Câu 3: Khi truyền nhiệt lượng 400J cho khối khí trong một xilanh hình trụ được nắp kín bằng pit-tông thì khối khí dãn nở đẩy pit-tông lên, làm thể tích của khối khí tăng thêm 0,3 lít. Biết áp suất của khối khí là 2.105 Pa và không đổi trong quá trình khối khí dãn nở. Nội năng của khối khí đã biến thiên bao nhiêu jun (J).
Câu 4: Một quả bóng chuyền có tiêu chuẩn khi thi đấu với thể tích khoảng 4,85 l và áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 l không khí ở áp suất 1 atm vào bóng thì số lần bơm bóng xấp xỉ bằng (Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và biết ban đầu trong bóng không có không khí)
Câu 5: Đặt 1,5 kg nước ở 200C vào tủ lạnh thì sau 70 phút, lượng nước này chuyển thành băng (nước đá) ở - 150C. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng của băng lần lượt là λ = 3,34.105 J/kg và 2100 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Công suất làm lạnh của tủ lạnh bằng bao nhiêu oát (W). (Kết quả lấy đến phần nguyên).
Câu 6: Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước). Biết ấm đun có công suất P = 1500W. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện tử là m0 = 200g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m = 150g. Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng x.106 (J/kg); với x có giá trị bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT LIÊN BẢO NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: KHTN – Lớp 12 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó. A. Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi. B. Toả nhiệt ra môi trường. C. Cần cung cấp nhiệt lượng. D. Xảy ra ở 100 °C. Câu 2. Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào? A. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10. B. Từ phút thứ 10 trở đi. C. Từ 0 đến phút thứ 6. D. Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15. Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó. B. Nội năng được gọi là nhiệt lượng. C. Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. D. Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công. Câu 4. Nếu làm tăng thể tích của một lượng khi và giữ cho nhiệt độ của lượng khí không đổi thì nội năng của nó A. tăng. B. giảm. C. ban đầu tăng, sau đó giảm. D. luôn không đổi. Câu 5. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất? A. Nóng chảy. B. Hoá hơi. C. Đông đặc. D. Ngưng tụ. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 6. Trên đồ thị V – T vẽ hai đường đẳng áp của cùng một khối lượng khí xác định. Thông tin nào sau đây là đúng? A. p1 > p2. B. p1 < p2. C. p1 = p2. D. p1 ≥ p2. Câu 7. Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong thí nghiệm? A. Lực kế 5 N có độ chia B. Nhiệt kế có độ C. Bình nhiệt D. Cân có độ chia nhỏ nhỏ nhất 0,05 N. chia nhỏ nhất 1°C. lượng kế. nhất 0,01 g. Câu 8. Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)? A. Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. B. Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K. C. Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là 120 J/kg.K. D. Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là 550 J/kg.K. Câu 9. Một ca nhôm có khối lượng 0,3 kg chứa 2 kg nước ở 20 0C. Muốn đun sôi ấm nước này cần nhiệt lượng có giá trị gần nhất bằng bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 880 J/kg.K. A. 693 kJ. B. 158 kJ. C. 520 kJ. D. 486 kJ. Câu 10. Nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào A. nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài. B. bản chất của vật rắn. C. bản chất và nhiệt độ của vật rắn. D. bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài. Câu 11. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 34.104 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0°C để chuyển nó thành nước ở 20°C là A. 194400 J. B. 164400 J. C. 1694400 J. D. 1894400 J. Câu 12. Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua nằm trong từ trường luôn có xu hướng quay mặt phẳng của khung dây đến vị trí DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com A. vuông góc với các đường sức từ. B. song song với các đường sức từ. C. tạo với các đường sức từ góc 450 D. song song hoặc vuông góc với đường sức từ tuỳ theo chiều dòng điện chạy trong khung dây. Câu 13. Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi. L m A. Q = . B. Q = . C. Q = L.m2. D. Q = L.m. m L Câu 14. Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khi vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là: A. ΔU = A + Q (A > 0,Q 0). C. ΔU = A + Q (A > 0,Q > 0) D. ΔU = Q (Q > 0). Câu 15. Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức: 1 2 3 A. . B. . C. . D. Eđ = kT Eđ = 2kT Eđ = 3kT Eđ = 2kT. Câu 16. Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn? A. Không có hình dạng cố định. B. Có lực tương tác phân tử lớn. C. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa. D. Chuyển động hỗn loạn không ngừng. Câu 17. Nhiệt độ của một khối khí là 3865K thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng bao nhiêu eV? Biết 1 eV = 1,6.10-19 J. A. 0,5eV. B. 0,75 eV. C. 1eV. D. 0,25eV. Câu 18. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và A. tác dụng lực hút lên các vật. B. tác dụng lực điện lên điện tích. C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện. D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 1: Khi nói về mạng tinh thể phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a) Tính tuần hoàn trong không gian của tinh thể được biểu diễn bằng mạng tinh thể. b) Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương, ion âm, có thể là nguyên tử hay phân tử. c) Mạng tinh thể của tất cả các chất đều có hình dạng giống nhau. d) Trong mạng tinh thể, giữa các hạt ở nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tác dụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể. Câu 2: Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển). A. Nhiệt độ khối khí tăng lên. B. Thể tích của khối khí tăng lên. C. Động năng trung bình của phân tử khí tăng. D. Áp suất khối khí không đổi. Câu 3: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 kg được đun nóng tới 1420C vào một cốc đựng nước ở 200C, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 420C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.Kvà của nước là 4200J/kg.K. a) Quả cầu bằng nhôm tỏa nhiệt lượng. b) Nhiệt lượng của quả cầu tỏa ra là 9340 J. c) Khối lượng của nước là 0,1 kg. d) Nhiệt lượng nước thu vào là 9340 J Câu 4: Một bơm tay có chiều cao h = 50cm, đường kính d = 5cm. Người ta dùng bơm này để đưa không khí vào trong săm xe đạp (chưa có không khí). Biết thời gian mỗi lần bơm là 1,5s và áp suất khí quyển bằng 105Pa, trong khi bơm xem nhiệt độ của khí không đổi. Khi đưa vào săm 7 lít khí thì áp suất trong săm là 5.105Pa a. Thể tích không khí mỗi lần bơm vào săm xe đạp là 0,928 lít p = 105Pa b. Trạng thái 1: 1 V1 = n.0,928l c. Thể tích không khí bơm vào săm xe là 35 lít DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com d. Thời gian để bơm xe xấp xỉ 50s PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1: Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau. Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu? Thời gian (phút) 0 2 4 6 8 10 Nhiệt độ (0C) 20 40 60 80 80 85 Câu 2: Người ta thực hiện một công 150 J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 30 J. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng bao nhiêu Jun? Câu 3: Một săm xe máy được bơm không khí ở 20 oC tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 2,5 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu oC để săm không bị nổ? ---------HẾT--------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 C 10 B 2 A 11 C 3 D 12 C 4 B 13 D 5 C 14 C 6 A 15 A 7 A 16 B 8 C 17 D 9 A 18 B Hướng dẫn chi tiết: Câu 2. Từ t = 6 phút đến t = 12 phút ta thấy đồ thị biểu diễn nhiệt độ theo thời gian là đường nằm ngang, nhiệt độ không tăng, đây là thời gian nước từ thể lỏng sang thể rắn, sau thời điểm t =12 phút nước ở thể rắn. Câu 4. Nội năng là tổng động năng và thế năng phân tử. Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử, Khi thể tích của vật tăng, thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật giảm, nên nội năng giảm. Câu 6. (°퐹) = 32 + 1,8.푡° ⇔101 = 32 + 1,8.푡° ⇒푡° ≈ 38,33° Câu 7. Lực kế dùng để đo lực nên không sử dụng trong bài thí nghiệm này. Câu 8. Do có cùng khối lượng, độ cao nên năng lượng W các vật ban đầu là như nhau. Theo giả thuyết: W = Q = mc (t2 – t1) Trong đó: W, m, t1 là như nhau vậy c càng nhỏ thì t2 càng lớn. Câu 9. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C Q = Q1 + Q2 = m1c1Δt + m2c2Δt = 0,3.880. (100 – 20) + 2.4200 (100 – 20) = 693120 J ≈ 693kJ 4 Câu 11. Q = Q1 + Q2 = λm + mcΔt = 4.34.10 + 4.4180.20 = 1694400J. Câu 12. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ - 200C là: 3 5 3 Q = mc(t - t0) + mλ = 0,05.2,09.10 .(0 + 20) + 0,05.3,4.10 ≈ 19.10 J = 19kJ Thời gian để làm tan hoàn toàn lượng nước đá trên là: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Q 19000 Q P.t t tp 19s. tp P 1000 Câu 15. Khối lượng nước bị hóa hơi ở 100C là: m = 1,25 - 0,5 = 0,75 lít = 0,75kg Nhiệt lượng đã cung cấp để hóa hơi 0,75 kg nước là Q = L.m = 2,26.106.0,75 = 1,695.106 J. 3 Câu 17. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử = kT = 0,8.10-19 = 0,5 eV. đ 2 Đáp án A. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a) Đ a) Đ b) Đ b) S 1 3 c) S c) Đ d) Đ d) S a) Đ a) S b) S b) Đ 2 4 c) Đ c) S d) S d) Đ Hướng dẫn chi tiết: Câu 1. a) Trong chất rắn kết tinh, tính tuần hoàn trong không gian của tinh thể được biểu diễn bằng mạng tinh thể. Chọn Đúng. b) Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương, ion âm, có thể là nguyên tử hay phân tử. Chọn Đúng. c) Mạng tinh thể của các chất khác nhau sẽ có hình dạng không giống nhau. Chọn Sai. d) Trong mạng tinh thể, giữa các hạt ở nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tác dụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể. Chọn Đúng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 2. A. Đúng. B. Sai. Thể tích khối khí không đổi. C. Đúng. D. Sai. Nhiệt độ tăng nên áp suất khối khí cũng tăng. Câu 3. a) Do nhiệt độ của quả cầu bằng nhôm giảm nên quả cầu bằng nhôm tỏa nhiệt lượng. Chọn Đúng. b) - Nhiệt lượng do miếng nhôm tỏa ra 푄 푙 = 푙 푙.(푡표 ― 푡) = 0,105.880.(142 ― 42) = 9240 퐽. Chọn Sai. c) - Nhiệt lượng do nước thu vào: 푄 2 = 2 2 (푡 ― 푡표2) = 2 .4200.(42 ― 20) - Theo PT cân bằng nhiệt: 푄1 = 푄2↔9240 = 2 4200(42 ― 20)⇒ 2 = 0,1 . Chọn Đúng. d) Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra là 9240 J Chọn Sai. Câu 4. d 2 3,14.0,052 a. [S] Thể tích mỗi lần bơm: V S.h .h .0,5 982cm3 0,982 lít 0 4 4 b. [Đ] Định luật Boyle được áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái này vì nhiệt độ không khí không thay đổi trong quá trình bơm. c. [S] xét lượng khí cần bơm vào săm = 105 Pa Trạng thái 1: 1 1 = 푛. 0 = 5.105 Pa Trạng thái 2 : 2 1 = 7푙 2 2 5.105.7 Thể tích khí cần bơm vào xe là = ⇒ = = = 35 (l) 1 1 2 2 1 1 105 35 d. [S] Thời gian bơm sẽ là t = n. Δt = 1 . Δt = . 1,5 = 53s 0 0,982 PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Câu Đáp án Câu Đáp án 1 6 4 175 2 120 5 0 3 102 6 5,23 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Vật lí 12 KNTT cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Hướng dẫn chi tiết: Câu 1. Dựa vào bảng chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ 6. Câu 2. Người ta thực hiện một công 150 J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng của khí tăng thêm 30 J. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 120 J. p 2 o Câu 3. 273 t = 273 27 với p ≤ 2,5 atm ⟹ t ≤ 93,3 C. 1 1 2 2 2 2 1 0 Câu4. = ⟹ = = 448K mà T2 = 273 + t2 ⇒ t2 = 175 C. 1 2 2 1 1 Câu 5. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của khối nước đá không thay đổi và bằng 00 C. Câu 6. Nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi Q1 = mc (t2 – t1) = 2.4200. (100 – 20) = 672000 J. 6 6 Nhiệt lượng cần để nước hoá hơi Q2 = mL = 2.2,3.10 = 4,6.10 J. Vậy nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 2 kg nước ở 20°C là 6 Q = Q1 + Q2 = 5272000 ≈ 5,23.10 J. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_vat_li_12_kntt_cuoi_ki_1_nam_hoc_2025_2026_co_d.docx

