Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 11. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Hãy cho biết X thuộc khối nguyên tố nào sau đây?

A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.

Câu 12. Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

A. oxygen (O). B. fluorine (F). C. chlorine (Cl). D. sodium (Na).

Câu 13. "Liên kết ion được hình thành bởi ….(1)… giữa các …(2)….mang điện tích trái dấu". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

A. lực hút tĩnh điện, ion. B. lực hút tĩnh điện, nguyên tử.

C. góp chung electron, ion. D. góp chung electron, nguyên tử.

Câu 14. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

A. kim loại kiềm gần nhất. B. kim loại kiềm thổ gần nhất.

C. nguyên tử halogen gần nhất. D. nguyên tử khí hiếm gần nhất.

Câu 15. Để đạt quy tắc octet khi tham gia liên kết, nguyên tử của nguyên tố potassium (cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p64s1) phải nhường đi

A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron.

Câu 16. Liên kết hóa học trong chất nào sau đây là liên kết ion?

A. H2. B. Cl2. C. KCl. D. NH3.

docx 89 trang Hải Đăng 05/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
 BẮC NINH Môn: HOÁ HỌC – Lớp 10
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
 Cho số hiệu nguyên tử của: H=1, N=7, O=8, Na=11, Mg=12, Cl=17
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN 1. (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Ứng dụng của chất.
B. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
C. Thành phần, cấu trúc của chất.
D. Tính chất và sự biến đổi của chất.
Câu 2. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. electron. B. proton và electron. C. neutron. D. proton. 
Câu 3. Orbital có dạng hình cầu là
A. orbital s. B. orbital p. C. orbital d. D. orbital f.
Câu 4. Số electron tối đa trong phân lớp p là
A. 2. B. 6. C. 10.D. 14.
Câu 5. Trong nguyên tử, số khối (A) bằng
A. số neutron. B. tổng số proton và neutron.
C. số proton. D. tổng proton, neutron và electron.
Câu 6. Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau:
Số electron độc thân trong nguyên tử của nguyên tố hóa học này là
A. 9. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 7. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
A. số electron. B. số proton.
C. số lớp electron. D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 8. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn các 
nguyên tố hóa học?
A. [Ne]3s23p3.B. [Ar]3d 14s2.C. [Ar]3d 74s2.D. [Ar]3d 54s2.
Câu 9. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A. 1s22s22p3. B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p1. D. 1s22s22p63s23p3.
Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên 
tố X thuộc chu kì
A. 3. B. 1. C. 19. D. 4.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 11. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s 22s22p63s23p3. Hãy cho biết X thuộc khối 
nguyên tố nào sau đây?
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.
Câu 12. Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong 
phân tử. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
A. oxygen (O).B. fluorine (F).C. chlorine (Cl).D. sodium (Na).
Câu 13. "Liên kết ion được hình thành bởi .(1) giữa các (2).mang điện tích trái dấu". Nội dung 
phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A. lực hút tĩnh điện, ion. B. lực hút tĩnh điện, nguyên tử.
C. góp chung electron, ion. D. góp chung electron, nguyên tử.
Câu 14. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc 
góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần nhất.B. kim loại kiềm thổ gần nhất.
C. nguyên tử halogen gần nhất.D. nguyên tử khí hiếm gần nhất.
Câu 15. Để đạt quy tắc octet khi tham gia liên kết, nguyên tử của nguyên tố potassium (cấu hình electron 
nguyên tử là 1s22s22p63s23p64s1) phải nhường đi 
A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron. 
Câu 16. Liên kết hóa học trong chất nào sau đây là liên kết ion?
A. H2.B. Cl 2. C. KCl.D. NH 3.
Câu 17. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử N2 thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị có cực. B. hydrogen.
C. cộng hóa trị không cực. D. ion.
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu 
hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại liên kết
A. kim loại. B. cộng hoá trị. C. ion. D. cho nhận.
PHẦN 2. (2,0 điểm) Thí sinh trả lời câu 19, câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 19. Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của nhiều chất sát khuẩn. Đơn chất chlorine 
và một số hợp chất của nguyên tố này ở liều lượng phù hợp thường được sử dụng với mục đích khử trùng 
và tẩy trắng trong nhiều lĩnh vực như: thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi,.... Ở 
trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl là 1s22s22p63s23p5. 
 a) Lớp vỏ nguyên tử của Cl có 17 electron.
 b) Chlorine thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
 c) Chlorine thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
 d) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử chlorine có 2 electron độc thân.
Câu 20. Sodium chloride có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như: làm gia vị, bảo quản thực phẩm,... và 
trong y tế như: pha chế dung dịch truyền tĩnh mạch, sát trùng, rửa vết thương,... Sodium chloride có công 
thức là NaCl.
 a) Liên kết hóa học trong NaCl là liên kết ion.
 b) Ở điều kiện thường, NaCl là chất lỏng.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 c) Hợp chất NaCl tan tốt trong nước.
 d) Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion có tối đa 3 ion ngược dấu gần nhất.
PHẦN 3. (0,5 điểm) Thí sinh trả lời câu 21, câu 22. 
Câu 21. Cho 4 nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử tương ứng là
 X (1s22s22p1), Y (1s22s22p3), Z (1s22s22p6), T (1s22s22p63s23p1).
 Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Câu 22. Cho các chất sau: Cl2, CO2, MgO, HCl, CH4, NaNO3, H2O. Có bao nhiêu chất chứa liên kết cộng 
hoá trị?
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 15
Câu 23 (1,5 điểm): Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) có đồng vị bền 7 N.
 a) Xác định số hạt proton, neutron và electron của đồng vị trên? 
 b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen (N). Cho biết vị trí của nguyên tố N 
trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm).
 c) Viết công thức phân tử hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố N.
Câu 24: (1,5 điểm): Cho các hợp chất ion: Na2O, MgO, MgCl2
 a) Hoàn thành các phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau:
 (1) Na Na+ + ......e; (2) Mg ....... + 2e;
 (3) Cl + 1e .......; (4) O + .......e O2-.
 o o
 b) Giải thích vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852 C) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1132 C)? 
 (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)
 -------HẾT------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN 1. (4,5 điểm): 
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
 1-B 2-C 3-A 4-B 5-B 6-D 7-D 8-A 9-B
 10-D 11-B 12-B 13-A 14-D 15-C 16-C 17-C 18-C
PHẦN 2. (2,0 điểm): 
Mỗi ý trả lời đúng trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
 a) Đ a) Đ
 Câu 19 b) Đ Câu 20 b) S
 c) S c) Đ
 d) S d) S
PHẦN 3. (0,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu 21: Đáp số: 3; 
Câu 22: Đáp số: 6.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Lời giải sơ lược Điểm
 a) P = E = 7, N = 8 0,5 điểm
 Câu 23
 b) Cấu hình electron :1s²2s²2p3 0,25 điểm
 (1,5 điểm)
 Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA 0,25 điểm
 c) Oxide cao nhất: N2O5 0,5 điểm
 a) (1) Na Na+ + 1e Viết đúng mỗi 
 (2) Mg Mg2+ + 2e phương trình: 
 (3) Cl + 1e Cl– 0,25 điểm
 (4) O + 2e O2– 
 b) 
 Câu 24
 Ta có: + Bán kính ion Mg2+ < bán kính ion Na+; 0,5 điểm
 (1,5 điểm)
 + Điện tích ion Mg2+ > điện tích ion Na+.
 |푞 ||푞 |
 Lực tĩnh điện giữa các ion ( 1 2 ) tỉ lệ thuận với điện tích, tỉ 
 퐹 = 2
 lệ nghịch khoảng các giữa các ion. Như vậy Mg2+ có lực hút tĩnh điện 
 với O2– mạnh hơn Na+ vậy tạo liên kết ion bền vững hơn, năng lượng 
 tinh thể MgO lớn hơn tinh thể Na2O nên nhiệt độ nóng chảy của MgO 
 cao hơn.
 (Học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm)
 ----------- HẾT -------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GDĐT QUẢNG NGÃI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I 
 TRƯỜNG THPT DUY TÂN Môn: Hóa học, Lớp: 10
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Biết số hiệu nguyên tử và nguyên tử khối của: 3Li = 7; 11Na = 23; 19K = 39; 12Mg = 24;20 Ca = 40; 
1H = 1; 8O=16; 16S = 32, 7N = 14.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. (7 ĐIỂM)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm): Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh 
chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron 
để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet ?
A. (Z =12). B. (Z =10). C. (Z =9). D. (Z =11).
Câu 2. Nguyên tử được cấu tạo bởi
A. lớp vỏ. B. hạt nhân.
C. lớp vỏ và hạt nhân. D. hạt neutron và proton.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của 
nguyên tử?
A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
B. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
C. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
D. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
Câu 4. Phát biểu đúng về đồng vị:
A. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
D. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Câu 5. Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
C. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Câu 6. Hầu hết các hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt nào?
A. Electron và proton B. Electron, neutron và proton
C. Electron và neutron D. Neutron và proton
Câu 7. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận 
hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống “”. Điền cụm từ thích hợp vào 
dấu “”
A. kim loại kiềm gần nhất. B. nguyên tử halogen gần nhất.
C. nguyên tử khí hiếm gần nhất. D. kim loại kiềm thổ gần nhất.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 8. Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s1 thuộc nhóm và chu kì nào sau đây?
A. Nhóm IA, chu kì 3 B. Nhóm IIIA, chu kì 1
C. Nhóm IB, chu kì 3 D. Nhóm IIA, chu kì 6
Câu 9. Cho các oxit thuộc chu kì 3: MgO, Al₂O₃, SiO₂, SO₃. Chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
A. SiO₂ B. Al₂O₃ C. MgO D. SO₃
Câu 10. Muối ăn NaCl có những đặc điểm điển hình của hợp chất ion
A. Tinh thể muối ăn có cấu trúc vô định hình.
B. Tinh thể muối ăn NaCl được hình thành từ các ion Na+ và Cl- sắp xếp theo trật tự nhất định.
C. Có nhiệt độ nóng chảy thấp khoảng 100oC.
D. Muối ăn NaCl tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng và khí.
Câu 11. Trong một chu kì , bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Câu 12. Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
A. s, p, f, d. B. s, d, p, f. C. s, p, d, f. D. f, d, p, s.
2. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, Học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho nguyên tử X (Z=11) và nguyên tử Y (Z= 8)
a) Nguyên tử X cho 2 electron hình thành cation và nguyên tử Y nhận 1 electron hình thành anion.
b) Liên kết ion giữa X và Y là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích 
trái dấu.
c) X₂Y tồn tại ở trạng thái tinh thể vì nó là hợp chất ion, các ion X⁺ và Y²⁻ tạo thành mạng tinh thể ion 
bền vững.
d) Công thức của hợp chất ion được hình thành là X2Y.
Câu 2. Almelec là hợp kim của aluminium (Al) với một lượng nhỏ magnesium (Mg) và silicon (Si) 
(98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do 
nhẹ, dẫn điện tốt và bền.
a) Trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng. Nên độ âm điện của 
Mg < Al < Si.
b) Al (Z = 13), thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIA; Mg (Z = 12), thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA; Si (Z 
= 14), thuộc ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.
c) Al (Z = 13), thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; Mg (Z = 12), thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA; Si (Z 
= 14), thuộc ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.
d) Trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm. Nên bán kính 
nguyên tử của Mg > Al > Si.
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2.0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác định phân tử 
khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
được biểu diễn như ở hình bên. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đòng vị, 
trục hoành biểu thị tỉ số cùa nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương 
ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Tính nguyên tử khối trung bình của Neon (Ne) 
(làm tròn sau dấu phẩy một chữ số).
Câu 2. Nguyên tử X có 16 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có bao nhiêu electron? 
Câu 3. Calcium (Ca) có cấu hình electron: [Ar] 4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết 
yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa.
a. Calcium: ô 20, chu kì 4, nhóm IIA; có tổng số proton và số electron là 40.
b. Số lớp electron là 4; Số e lớp ngoài cùng là 1.
c. Là kim loại mạnh, hoá trị cao nhất với oxygen: 4.
d. Công thức oxide cao nhất là CaO; Công thức hydroxide tương ứng là Ca(OH)2; CaO là oxide base còn 
Ca(OH)2 là hydroxide có tính base.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 4. Cho 5 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 11, 16, 19 và 20. Trong số các nguyên tố trên 
có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
PHẦN II: TỰ LUẬN. (3 ĐIỂM)
Câu 1. Sắp xếp theo chiều tăng dần tính base của các hydroxide sau: XOH, Y(OH)2, Z(OH)3. Giải thích. 
(biết X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần ượt là 11; 12; 13).
Câu 2. Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử oxygen (O2).
Câu 3. Anion X- có cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử X. Cho biết X là nguyên tố kim loại hay phi kim. Vì sao?
b) Biểu diễn sự hình thành phân tử giữa X với Calcium (Ca).
 -----Hết--------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. (7 ĐIỂM)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm): 
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 1. A 2. C 3. A 4. C 5. B 6. D 7. C
 8. A 9. D 10. B 11. B 12. C
2. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. 
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0, 25 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. 
- Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1: a – S, b – Đ, c – Đ, d – Đ
Câu 2: a – Đ, b – S, c – Đ, d - Đ
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Mỗi câu trả lời Đúng học sinh được 0,5 Điểm
Câu 1: 20.2
Câu 2: 18
Câu 3: 2
Câu 4: 3
PHẦN II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Lưu ý: Học sinh giải nêu cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
 Câu Hướng dẫn chấm Thang điểm
 1 - Tính base tăng dần của các hydroxide như sau: 0.5
 (1 điểm) Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH 0.5
 - Giải thích: Vì X, Y, Z nằm cùng chu kì nên trong cùng 1 chu kì theo 
 chiều tăng dần của ĐTHN thì tính base giảm dần đồng thời tính acid 
 tăng dần.
 2 Phân tử oxygen (O2): 1
 (1 điểm)
 3 a) X-: 1s22s22p63s23p6 => X: 1s22s22p63s23p5 0.5
 (1 điểm) ⇒ X là chlorine, nguyên tố phi kim vì X có 7 electron lớp
 ngoài cùng.
 b) Biểu diễn sự hình thành phân tử:
 Ca + 2Cl ￿￿￿ Ca2+ + 2Cl-[Ar]4s2
 [Ne]3s23p5 [Xe] [Ar] 0.5
 Ca2+ + 2Cl- ￿￿￿ CaCl2
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 
 TRƯỜNG THPT MINH LONG MÔN: HÓA HỌC - LỚP 10
 Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. 
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron.
Câu 2. Chọn đáp án đúng
A. Proton, m 0,00055 amu, q = +1. B. Neutron, m 1 amu, q = -1.
C. Electron, m 0,00055 amu, q = -1. D. Proton, m 1 amu, q = -1.
Câu 3. Tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron gọi là
A. ô nguyên tố. B. nhóm. C. chu kì. D. dãy nguyên tố.
 27
Câu 4. Tổng số hạt trong hạt nhân của nguyên 13Al là
A. 13 electron và 14 neutron. B. 13 electron và 13 proton. 
C. 14 proton và 13 neutron. D. 13 proton và 14 neutron.
Câu 5. Số orbital tối đa của lớp thứ ba (lớp M, n =3) lần lượt là
A. 4. B. 9. C. 12. D. 18.
Câu 6. Nguyên tố X ở chu kì 4, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là
A. 4s24p4. B. 4s 24p6. C. 5s 25p4. D. 3s 24p4.
Câu 7. Nguyên tử Mg(Z=12). Mg thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
A. s. B. p. C. d. D. f.
Câu 8. Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần,
A. tính kim loại tăng. B. tính phi kim tăng.
C. tính phi kim giảm. D. tính kim loại không đổi.
Câu 9. Hợp chất nào sau đây không thỏa mãn qui tắc octet?
A. BeH2. B. CO2. C. NF3. D. CS2.
Câu 10. Ion X2+ có 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc ô số
A. 8.    B. 10.    C. 11.   D. 12.
Câu 11. Nguyên tử X, cation Y2+, anion Z2- đều có cấu hình electron: 1s22s22p6. Tính chất của X, Y, Z là
A. X là phi kim, Y là khí hiếm, Z là kim loại. 
B. X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại.
C. X là kim loại, Y là khí hiếm, Z là phi kim. 
D. X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim.
Câu 12. Cho nguyên tử các nguyên tố X (Z = 9), Y (Z = 15), T (Z = 17). Thứ tự tính phi kim tăng dần là
A. X ˃ T ˃ Y. B. X < T < Y . C. Y < X < T. D. T ˃ Y < X .
Câu 13. Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là
A. 2 và 3. B. 3 và 1. C. 3 và 2. D. 4 và 2.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx