Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Cho các phát biểu sau khi nói về nguyên tử hydrogen:
a) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết đến nay.
b) Cho rằng trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có hai đồng vị là và
, trong đó đồng vị
chiếm 0,8% số nguyên tử trong tự nhiên, nguyên tử khối trung bình của hydrogen là 1,008.
c) Electron của nguyên tử hydrogen được phân bố trên orbital s.
d) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
Câu 2. Trong bảng tuần hoàn, Oxygen (Z=8), Sodium (Z=11), Aluminium (Z=13).
a) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố oxygen có 2 electron độc thân.
b) Aluminium tạo với oxygen một oxide có tổng số hạt mang điện là 100.
c) Sodium, aluminium đều là các nguyên tố kim loại và thuộc nhóm IA.
d) Là những nguyên tố nằm ở chu kì 3.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Tổng số hạt cơ bản (p,n,e) của phân tử MCl2 là 140, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Cho ZCl = 17, số hiệu nguyên tử M là bao nhiêu?
Câu 2. Một nguyên tử X có 16 hạt không mang điện, điện tích lớp vỏ bằng –24,03.10-19C. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là bao nhiêu? (cho 1 hạt electron có điện tích bằng -1,602.10-19C)
Câu 3. Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 19. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI - HỘI AN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TỔ LÝ - HÓA - SINH MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hình nào sau đây biểu diễn orbital s? A. . B. . C. . D. . Câu 2. Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 48 32 16 16 A. 16S B. 16S C. 32Ge D. 32S Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. Electron và neutron. B. Neutron và proton. C. Electron và proton. D. Electron, neutron và proton. Câu 4. Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng A. số electron hóa trị. B. số electron lớp ngoài cùng. C. số hiệu nguyên tử. D. số lớp electron. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong nguyên tử số lượng proton và electron là bằng nhau. B. Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân do khối lượng của lớp vỏ electron không đáng kể. C. Hạt nhân của hầu hết nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và neutron. D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Câu 6. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng A. số electron. B. số proton. C. neutron. D. số khối. Câu 7. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? A. Kim loại. B. Không xác định được. C. Phi kim. D. Khí hiếm. 1 2 16 17 Câu 8. Từ hai đồng vị hydrogen (1H và 1H)và hai đồng vị oxygen (8 O và8 O) . Số loại phân tử H2O có thể được tạo thành tối đa từ các đồng vị đã cho là A. 4. B. 5. C. 8. D. 6. Câu 9. X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn ( ZY > ZX ), có tổng số proton trong hai hạt nhân là 22. Nguyên tố Y thuộc chu kỳ A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 10. Nguyên tố calcium thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu sai là A. Calcium là nguyên tố s. B. Calcium là nguyên tố kim loại. C. Calcium có 4 lớp electron. D. Hạt nhân nguyên tử calcium có 20 electron. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 11. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hoá học? A. Băng tan ở 2 cực. B. Sắt bị nam châm hút. C. Nước hoá đá ở 00C. D. Cơm bị ôi thiu. Câu 12. Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây? A. Kí hiệu nguyên tố. B. Tên nguyên tố. C. Số neutron. D. Số hiệu nguyên tử. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Cho các phát biểu sau khi nói về nguyên tử hydrogen: a) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết đến nay. 1 2 2 b) Cho rằng trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có hai đồng vị là 1H và 1H, trong đó đồng vị 1H chiếm 0,8% số nguyên tử trong tự nhiên, nguyên tử khối trung bình của hydrogen là 1,008. c) Electron của nguyên tử hydrogen được phân bố trên orbital s. d) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu. Câu 2. Trong bảng tuần hoàn, Oxygen (Z=8), Sodium (Z=11), Aluminium (Z=13). a) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố oxygen có 2 electron độc thân. b) Aluminium tạo với oxygen một oxide có tổng số hạt mang điện là 100. c) Sodium, aluminium đều là các nguyên tố kim loại và thuộc nhóm IA. d) Là những nguyên tố nằm ở chu kì 3. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Tổng số hạt cơ bản (p,n,e) của phân tử MCl 2 là 140, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Cho ZCl = 17, số hiệu nguyên tử M là bao nhiêu? Câu 2. Một nguyên tử X có 16 hạt không mang điện, điện tích lớp vỏ bằng –24,03.10 -19C. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là bao nhiêu? (cho 1 hạt electron có điện tích bằng -1,602.10 - 19C) Câu 3. Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 19. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn? Câu 4. Cho mô hình nguyên tử nguyên tố magnesium như sau: Số electron trong lớp L là bao nhiêu? PHẦN IV: TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Thực hiện các yêu cầu sau: Nguyên tố Potassium K (19 proton, 20 neutron) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Viết ký hiệu nguyên tử Viết cấu hình electron Phân bố vào ô orbital Xác định loại nguyên tố s,p,d,f? Câu 2 (1,0 điểm). Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố Y nhiều hơn X là 2 hạt proton. Xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn, cho biết Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? vì sao? Câu 3 (1,0 điểm). Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl , trong đó 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử trong tự nhiên. a. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine. 35 b. Phần trăm khối lượng Cl trong hợp chất HClOn là 31,39%. Xác định giá trị n? (Cho nguyên tử khối của: H = 1; O = 16) ------ HẾT ------ Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. A 2. B 3. D 4. D 5. D 6. B 7. C 8. D 9. B 10. D 11. D 12. C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Câu 1: Đ – Đ – Đ – S Câu 2: Đ – Đ – S – S PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm). Câu 1: 12 Câu 2: 46 Câu 3: 3 Câu 4: 8 PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Viết đúng mỗi ý được 0,25 điểm 4 x 0,25 1,0 điểm (4 ý 1 điểm) Câu 2 Viết được cấu hình của X, suy ra được ZX = 17 0,25 Xác định được ZY = 19, Viết được cấu hình e của Y. 0,25 Xác định được vị trí của Y trong BTH 0,25 Xác định được Y là kim loại, giải thích đúng (không giải thích hoặc giải 0,25 thích sai – 0,125 điểm) Câu 3 a. Tính được nguyên tử khối TB của Cl bằng 35,4846 35 b. Viết đúng CT tính % khối lượng Cl trong hợp chất HClOn 0,5 35 × 1 × 75,77 31,39 = 1 + 35,4846 + 16 × n 0,25 Tính được n = 3 0,25 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GDĐT THÁI NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT EDISON MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. electron và proton. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron. Câu 2: Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11. Số proton và số electron trong Na lần lượt là A. 11 và 11.B. 11 và 12.C. 11 và 22.D. 11 và 23. Câu 3: Nguyên tử chlorine có số hiệu nguyên tử là 17, số khối là 35. Số neutron của nguyên tử chlorine là A. 17.B. 35.C. 18.D. 52. Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố Na có 11 electron, trong hạt nhân có 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố Na là 23 22 24 22 A. 11Na B. 11Na C. 11Na D. 12Na Câu 5: Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử A. 19B. 28C. 30 D. 32 Câu 6. Orbital s có dạng A. hình tròn.B. hình số 8 nổi. C. hình cầu.D. hình bầu dục. Câu 7: Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 4, nhóm VI. B. chu kì 3, nhóm VA. C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 3, nhóm IIA. Câu 8: Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố A. giảm dần. B. tăng dần. C. không thay đổi. D. biến đổi không theo quy luật. Phần II: Trắc nghiệm đúng-sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Chlorine là chất có nhiều ứng dụng như khử trùng nước sinh hoạt, sản xuất các chất tẩy rửa, nguyên tố này có Z =17 và có số khối bằng 35. a) Nguyên tử chlorine có 17 electron. b) Trong hạt nhân nguyên tử chlorine có 17 hạt không mang điện. c) Nguyên tử chlorine có 3 lớp electron. d) Chlorine có 7 electron trên phân lớp p. Câu 2: Magnesium (Mg) có số hiệu nguyên tử là 12 được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được ứng dụng cho ngành công nghiệp hàng không. a) Nguyên tử Mg có 1 electron lớp ngoài cùng. b) Mg thuộc vào ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com c) Ở trạng thái cơ bản, Mg không có electron độc thân. d) Mg là nguyên tố s. Phần III: Trắc nghiệm câu trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1: Cho các nguyên tố: X (Z=2); Y (Z=9); T (Z=12); M (Z=13); A Z=(14). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một chu kì? Câu 2: Khí carbon dioxide (CO2) là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính. Từ 3 đồng vị 12 13 14 16 17 18 3 đồng vị 6 C;6 C;6 Cvà 3 đồng vị 8 O;8 O;8 Ocó thể tạo thành bao nhiêu loại phân tử CO2? Phần IV (4 điểm). Tự luận. Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 40. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử X kém số hạt không mang điện là 1 hạt. a) Xác định số hạt proton, electron, neutron trong nguyên tử của nguyên tố X. b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm). Giải thích. Câu 2: Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây. Nguyên tử khối trung bình của magnesium là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến phần chục). ..............HẾT............. - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A C A B C B A Phần II: Trắc nghiệm đúng-sai (2 điểm). a Đ a S b S b Đ 9 10 c Đ c Đ d S d Đ Phần III: Trắc nghiệm câu trả lời ngắn (2 điểm). Câu 11 12 Đáp án 3 12 Phần IV: Tự luận Câu 13 (2,5 điểm). a) Tổng số hạt proton, neutron, electron là 40 : 2P+ N=40 (1) Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử X kém số hạt không mang điện là 1 hạt. N – P =1(2) Từ (1) và (2) => P= 13; N=14; E=13 b) Viết cấu hình electron suy ra vị trí X: Ô 13 nhóm IIIA chu kì 2 Câu 14 (1,5 điểm). Nguyên tử khối trung bình của magnesium là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến phần chục). 24. 78,99 25. 10 26.11,01 = 24,3 100 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút (Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) Mã đề 001 PHẦN 1: (4 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mã đề 001 Mỗi câu hỏi chỉ chọn một đáp án. Câu 1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm A bao gồm các nguyên tố: A. Nguyên tố s B. Nguyên tố p C. Nguyên tố d và nguyên tố f D. Nguyên tố s và nguyên tố p Câu 2. Orbital nguyên tử (AO) là (I) khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%. (II) khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%. A. (I) đúng, (II) sai. B. (I) sai, (II) đúng. C. (I), (II) đều đúng. D. (I), (II) đều sai. Câu 3. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử: A. Có cùng số proton. B. Có cùng số proton và số neutron C. Có cùng số khối A D. Có cùng số neutron 63 65 Câu 4. Copper có 2 đồng vị bền 29Cu (69,15%) và 29Cu. Nguyên tử khối trung bình của Copper là A. 64,640. B. 63,617 C. 64,383. D. 63,630. Câu 5. Cho các phát biểu sau: (1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất. (2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. (3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. (4) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương. (5) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định. Số phát biểu đúng là: A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 6. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần: A. Khối lượng nguyên tử. B. Độ âm điện của nguyên tử. C. Bán kính nguyên tử. D. Điện tích hạt nhân nguyên tử. Câu 7. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là: A. 1s22s22p63s23p63d104s2 B. 1s22s22p63s23d104s2 C. 1s22s22p63s23d64s2 D. 1s22s22p63s23p64s2 Câu 8. Điện tích của hạt nhân nguyên tử do loại hạt nào quyết định? A. Hạt proton. B. Hạt neutron. C. Hạt electron. D. Hạt proton và electron. 16 17 18 19 Câu 9. Cho các nguyên tử: 8 , 8 Y, 8 Z , 9 T. Cho bốn phát biểu sau: (1) X, Y và Z là 3 đồng vị của nhau. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com (2) X, Y và Z có cùng số hạt electron. (3) Z và T có cùng số hạt neutron. (4) X, Y và Z thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 10. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Vị trí X trong bảng tuần hoàn: A. Chu kỳ 3, nhóm VA. B. Chu kỳ 3, nhóm VB. C. Chu kỳ 3, nhóm IIIA. D. Chu kỳ 2, nhóm VA. Câu 11. Nguyên tử X có tổng số hạt (e, p, n) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tử X có số khối là: A. 23 B. 27 C. 28 D. 26 Câu 12. Các phân lớp electron nào đã bão hòa: A. s2, p4, d10, f14 B. s2, p5, d9, f13 C. s2, p6, d10, f14 D. s1, p3, d5, f7 Câu 13. Nhận định nào sau đây là không đúng? A. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton. B. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N). C. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton, electron, neutron. D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng. Câu 14. Nguyên tử sodium (Na) có 11 electron và 12 neutron. Số khối của nguyên tử sodium (Na) là: A. 22. B. 24. C. 34. D. 23. Câu 15. Nguyên tử của nguyên tố X (thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn) có 3 electron độc thân thuộc lớp M. Nguyên tố X là A. Phi kim. B. Khí hiếm. C. Kim loại. D. Không xác định. 27 Câu 16. Hạt nhân nguyên tử 13Al có: A. 13 proton, 14 neutron. B. 13 proton, 13 electron, 14 neutron. C. 13 proton, 14 electron, 13 neutron. D. 14 proton, 14 electron, 13 neutron. PHẦN 2: (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chỉ trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1. Cho các mệnh đề sau: a) Trong tất cả các nguyên tử luôn luôn có 3 loại hạt electron, proton và neutron. b) Trong một nguyên tử luôn luôn có số hạt proton = số hạt electron. c) Tổng số hạt proton và số hạt electron gọi là số khối. d) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Câu 2. Cho các mệnh đề sau: a) Lớp M có số electron tối đa là 9. b) Trong một lớp electron các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. c) Trong một phân lớp electron các electron có mức năng lượng bằng nhau. d) Lớp N có 16 orbital nguyên tử. PHẦN 3: (1 điểm) Câu hỏi trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_18_de_thi_giua_ki_1_hoa_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx

