Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Câu 1: Biên độ dao động là:

A. Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm của dao động.

B. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm của dao động.

C. Khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí gần nhất của dao động.

D. Khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất củadao động.

Câu 2: Tanghe được tiếngvang khi:

A. Khiâm trực tiếp truyền đến tai chậm hơn âm phản xạ đến tai.

B. Khiâm trực tiếp đến gần như cùng một lúcvới âm phản xạ.

C. Khi âm phản xạ truyền đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng lớn hơn 1/15 giây.

D. Khi âm trực tiếp truyền đến tai chậm hơn âm phản xạ đến tai một khoảng lớn hơn 1/15 giây.

Câu 3: Tường của nhà hát phòng hòa nhạc, rạp chiếu phim thường được làm sần sùi hoặc treo, phủ rèm nhung, len, dạ vì:

A. Làmcho đẹp để đảm bảo tính thẩm mĩ.

B. Làmcho bức tườngvững chắc hơn.

C. Làmcho bức tường ít phản xạ ánh sáng và đỡ chói mắt.

D. Làmcho bức tường hấp thu âm tốt, ít gây tiếng ồn ra bên ngoài.

docx 82 trang Nam Phương 26/11/2025 230
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1I 
 UBND HUYỆN TIÊN DU
 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. PHÂN MÔN VẬT LÝ (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1: Biên độ dao động là:
A. Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm của dao động.
B. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm của dao động.
C. Khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí gần nhất của dao động.
D. Khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.
Câu 2: Ta nghe được tiếng vang khi:
A. Khi âm trực tiếp truyền đến tai chậm hơn âm phản xạ đến tai.
B. Khi âm trực tiếp đến gần như cùng một lúc với âm phản xạ.
C. Khi âm phản xạ truyền đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng lớn hơn 1/15 giây.
D. Khi âm trực tiếp truyền đến tai chậm hơn âm phản xạ đến tai một khoảng lớn hơn 1/15 giây. 
Câu 3: Tường của nhà hát phòng hòa nhạc, rạp chiếu phim thường được làm sần sùi hoặc treo, phủ rèm 
nhung, len, dạ vì:
A. Làm cho đẹp để đảm bảo tính thẩm mĩ.
B. Làm cho bức tường vững chắc hơn.
C. Làm cho bức tường ít phản xạ ánh sáng và đỡ chói mắt.
D. Làm cho bức tường hấp thu âm tốt, ít gây tiếng ồn ra bên ngoài.
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4: (0,5 điểm) Hãy chỉ ra trường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn ở nơi em sinh sống hoặc một nơi nào khác 
em được biết. Đề ra một số biện pháp để giảm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe.
Câu 5: (1,25 điểm)
a. Tần số là gì? Nêu đơn vị của tần số.
b. Một con muỗi khi bay vỗ cánh 1800 lần trong 3 giây và một con ong mật khi bay vỗ cánh 19800 lần 
trong 1 phút. Tính tần số dao động của cánh muỗi và cánh ong khi bay. Âm phát ra khi vỗ cánh của con 
muỗi hay con ong cao hơn?
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (2,5 ĐIỂM)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất?
A. Nước.B. Muối ăn.C. Thủy ngân.D. Khí cacbonic.
Câu 2: Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
B. Chu kì của nó.
C. Số nguyên tử của nguyên tố.
D. Số thứ tự của nguyên tố.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 3: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
A. Gam. B. Kilogam. C. Gam hoặc kilogam. D. Amu.
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4: (0,75 điểm) Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy 
xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí 
hiếm?
Câu 5: (1 điểm) Phân tử calcium carbonate được tạo thành từ 1 nguyên tử calcium, 1 nguyên tử carbon và 
3 nguyên tử oxygen.
- Phân tử chlorine được tạo thành từ 2 nguyên tử chlorine.
- Phân tử aluminium oxide gồm 2 nguyên tử aluminium liên kết với 3 nguyên tử oxygen.
- Phân tử diphosphorus pentoxide được tạo thành từ 2 nguyên tử phosphorus và 5 nguyên tử oxygen. 
- Phân tử hydrogen được tạo thành từ 2 nguyên tử hydrogen.
a, Trong các phân tử trên, đâu là phân tử đơn chất? Đâu là phân tử hợp chất? 
b, Tính khối lượng phân tử của các phân tử trên?
 Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố như sau:
 Ca=40 amu; C=12 amu; O=16 amu, Cl=35,5amu,
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5 ĐIỂM)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ 
phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
A. Rễ cây mọc dài về phía bờ ao. B. Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
C. Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao. D. Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất.
Câu 2: Giai đoàn nào sau đây là sự phát triển của sinh vật?
A. Cây cam con  cây cam trưởng thành. B. Ếch con  ếch trưởng thành.
C. Thân cây cam to ra. D. Trứng ếch thụ tinh  ấu trùng.
Câu 3: Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm có:
A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi.
C. Sinh sản bằng rễ, bằng thân và bằng lá. D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Câu 4: Khi nuôi lợn ỉ, nên xuất chuồng lúc chúng đạt khối lượng 50 - 60 kg vì:
A. Đó là cỡ lớn nhất của chúng. B. Sau giai đoạn này lợn dễ bị bệnh.
C. Sau giai đoạn này lợn lớn rất chậm. D. Nuôi lâu thịt lợn sẽ không ngon.
Câu 5: Ở cây Một lá mầm, mô phân sinh gồm có:
A. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. B. Mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
C. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng. D. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ.
Câu 6: Nhóm động vật nào sau đây có hình thức sinh sản vô tính?
A. Ong, thủy tức, trùng đế giày. B. Cá, thú, chim.
C. Ếch, bò sát, côn trùng. D. Giun đất, côn trùng.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 7: (2,25 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
a) Trình bày khái niệm sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật? Cho ví dụ.
b) Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số loại phân bón?
Câu 8: (1,25 điểm)
a) Sinh sản vô tính ở thực vật và động vật có điểm gì giống nhau?
b) Tại sao cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành?
 --------- Hết ---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN VẬT LÝ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3
 Đáp án D C D
PHẦN II. TỰ LUẬN (1.75 điểm)
Câu Hướng dẫn Điểm
 HS chỉ ra đúng trường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn ở nơi em sinh sống hoặc một nơi nào 0.25
Câu 4 khác.
 HS đề ra đúng được biện pháp để giảm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe. 0.25
 Tần số là số dao động trong một giây 0,25
Câu 5 a Đơn vị của tần số là Héc, Kí hiệu Hz 0,25
 Tần số dao động của cánh muỗi là: f = N/t = 1800/3 = 600 Hz 0,25
Câu 5 b Tần số dao động của cánh ong là: f = N/t = 19800/60 = 330 Hz 0,25
 Âm phát ra của con muỗi cao hơn của con ong (vì 600 Hz > 330 Hz) 0,25
B. PHẦN HÓA HỌC
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3
 Đáp án C A D
PHẦN II. TỰ LUẬN (1,75 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Nguyên tố M:
 + có 2 electron lớp ngoài cùng  M thuộc nhóm IIA 0,25
 + có 3 lớp electron  M thuộc chu kì 3 0,25
 4
  Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron, lớp thứ 3 có 2 electron. 
  Nguyên tử nguyên tố M có 12 electron 0,25
  M thuộc ô số 12.
 a,
 - Phân tử đơn chất: chlorine, hydrogen
 0,5
 - Phân tử hợp chất: calcium carbonate, aluminium oxide, diphosphorus pentoxide.
 *Lưu ý: Chỉ ra đúng phân loại mỗi chất được 0,1 điểm.
 5 b, Khối lượng phân tử của:
 - Phân tử calcium carbonate = 40 + 12 + 16.3 = 100 (amu) 
 - Phân tử chlorine = 35,5 . 2 = 71 (amu) 0,5
 - Phân tử aluminium oxide = 27.2 + 16.3 = 102 (amu)
 - Phân tử diphosphorus pentoxide = 31.2 + 16.5 = 142 (amu) 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 - Phân tử hydrogen = 2.1 = 2 (amu)
 *Lưu ý: Tính đúng khối lượng phân tử mỗi chất được 0,1 điểm.
C. PHẦN SINH HỌC
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A D D C C A
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,5 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
Câu 7: 2,25
 a)
 - Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên 0,5
 về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.
 - VD: Sự tăng kích thước thân của cây cam 0,25
 - Phát triển là những biến đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể bao gồm 3 quá 0,5
 trình: sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
 - VD: Hạt cam nảy mầm thành cây cam con 0,25
 b) Trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một 
 số loại phân vì:
 - Người ta thường cày bừa cho đất thông thoáng khí, đồng thời thúc đẩy quá trình 0,25
 hòa tan chất khoáng trong đất.
 - Bón lót một số loại phân để cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất. 0,25
 => Tạo điều kiện để cây, hạt sinh trưởng, phát triển tốt. 0,25
Câu 8: 1,25
 a) Sinh sản vô tính ở thực vật và động vật giống nhau ở những điểm
 sau:
 - Đều không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. 0,25
 - Đều tạo ra cơ thể mới dựa trên cơ sở nguyên phân. 0,25
 - Đều tạo ra thế hệ con có đặc điểm di truyền giống nhau và giống hệt mẹ. 0,25
 b) Cây ăn quả lâu năm thường chiết cành vì:
 - Cây ăn quả lâu năm gieo từ hạt thành cây trưởng thành thì mất rất nhiều thời gian. 0,25
 - Chiết cành có thể rút ngắn được thời gian sinh trưởng, duy trì được giống cây tốt 0,25
 trước đó.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
 TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG
 Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM. (4,0 điểm) 
Hãy chọn đáp án đúng A, B, C, hoặc D trong các câu sau vào bảng phần bài làm bên dưới
Câu 1: Hiện tượng phản xạ khuếch tán khác hiện tượng phản xạ gương như thế nào?
A. Hiện tượng phản xạ khuếch tán quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì không.
B. Hiện tượng phản xạ khuếch tán không quan sát được ảnh của vật còn hiện tượng phản xạ gương thì có.
C. Khi chiếu chùm tia sáng song song đến bề mặt nhẵn thì bị phản xạ theo một hướng đối với hiện tượng 
phản xạ khuếch tán và theo mọi hướng đối với hiện tượng phản xạ gương.
D. Hiện tượng phản xạ khuếch tán và hiện tượng phản xạ gương đều quan sát được ảnh của vật.
Câu 2: Trong những vật sau đây: miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, 
mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm kém là
A. miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương.
B. mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch.
C. tấm kim loại, áo len, cao su.
D. miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp, áo len.
Câu 3: Vật có biên độ càng lớn thì 
A. âm càng to. B. âm càng nhỏ. C. âm càng cao. D. âm càng lớn. 
 Câu 4: Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động?
A. mm. B. m/s. C. Hz. D. kg.
Câu 5: Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, góc phản xạ là góc
A. tạo bởi tia sáng phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. tạo bởi tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
C. tạo bởi tia sáng tới và mặt gương.
D. tạo bởi tia sáng tới và tia phản xạ.
Câu 6: Những vật phản xạ âm tốt là
A. gạch, gỗ, vải. B. thép, vải, xốp. C. vải nhung, gốm. D. sắt, thép, đá.
Câu 7: Đối với nguồn sáng hẹp thì vùng phía sau vật cản sáng là
A. vùng tối không hoàn toàn. B. vùng sáng.
C. vùng tối. D. vùng sáng hoàn toàn.
Câu 8: Góc tới là góc tạo bởi hai tia nào?
A. Tia sáng tới và tia phản xạ. B. Tia sáng tới và mặt gương.
C. Tia sáng tới và pháp tuyến. D. Tia phản xạ và pháp tuyến.
Câu 9: Quá trình thoát hơi nước ở lá cây chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào?
A. Khí khổng. B. Tế bào thịt lá. C. Lục lạp. D. Gân lá.
Câu 10. Động vật thu nhận thức ăn từ môi trường ngoài chủ yếu thông qua hoạt động nào?
A. Thở. B. Ăn. C. Uống. D. Ăn và uống.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nước?
A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
B. Nước là thành phần cấu trúc tế bào.
C. Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
D. Nước giúp duy trì nhiệt độ bình thường của cơ thể.
Câu 12: Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
A. Mạch gỗ. B. Mạch rây. C. Tế bào chất. D. Mạch gỗ và mạch rây.
Câu 13. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ môi trường. B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ các sinh vật khác. D. các phản ứng.
Câu 14: Tập tính bẩm sinh là những tập tính
A. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. 
B. sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
C. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó. 
D. học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. 
Câu 15. Tập tính động vật là
A. một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), đảm bảo cho 
động vật tồn tại và phát triển.
B. một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật 
thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
C. những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi 
với môi trường sống và tồn tại.
D. một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, 
đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
Câu 16. Tập tính ở động vật có vai trò gì?
A. Giúp động vật có tồn tại.
B. Giúp động vật duy trì nòi giống.
C. Giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển.
D. Giúp động vật phản ứng với các kích thích của môi trường.
B. TỰ LUẬN. (6,0 điểm)
Câu 17. (0,5 điểm) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? 
Câu 18. (1,0 điểm) Ở loài voi, khi con đầu đàn tìm thấy thức ăn hoặc phát hiện thấy nguy hiểm, chúng 
thường dậm chân xuống đất để thông báo cho nhau. Em hãy giải thích hiện tượng.này? 
Câu 19. (1,0 điểm) Giả sử ngôi nhà gia đình em đang sinh sống ở ngay gần một khu chợ hoặc bến xe, em 
hãy chỉ ra những tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đề xuất hai biện pháp đơn giản để hạn chế 
tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người?
Câu 20. (0,5 điểm) Một tia sáng chiếu tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc như hình vẽ dưới 
đây thì góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ là bao nhiêu?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 21. (0,5 đểm) Trình bày ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá? 
Câu 22. (1,0 điểm) Em có thể bổ sung nước cho cơ thể bằng những cách nào?
Câu 23. (0,5 điểm) Vì sao khi di chuyển cây đi trồng ở nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần cành, 
lá?
Câu 24. (1,0 điểm) Nếu em là nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe, em sẽ tư vấn những bà mẹ về hậu quả 
của việc thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng đối với trẻ em? 
 ----------------------------------- HẾT ------------------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi giữa Kì 2 môn KHTN Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
A. TRẮC NGHIỆM. (4,0 điểm)
(Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm)
 1 . B 2 . D 3. A 4. C 5. A 6. D 7. C 8. C
 9. A 10. D 11. C 12 . A 13. A 14 . B 15. D 16. C
B. TỰ LUẬN. (6,0 điểm)
 Biểu 
 Câu Đáp án
 điểm
 17 Định luật phản xạ ánh sáng:
 0,5 điểm - Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới. 0,25
 - Góc phản xạ bằng góc tới. 0,25
 18 - Khi voi đầu đàn dậm chân xuống đất, âm sẽ được đất (chất rắn) truyền đi tốt 1,0
 1,0 điểm hơn trong không khí và các con voi trong đàn sẽ nhận biết được tín hiệu.
 19 - Tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe là: 
 1,0 điểm + Tiếng ồn từ chợ. 0,25
 + Tiếng ồn, còi xe từ xe cộ.. 0,25
 - Hai biện pháp để làm giảm những ảnh hưởng này:
 + Cải thiện cách âm của tường vách. 0,25
 + Đóng kín cửa nhà. 0,25
 + Trồng cây xanh quanh nhà..
 (Học sinh chỉ nêu 2 trong 3 biện pháp trên, mỗi biện pháp 0,25 điểm)
 20 Từ hình vẽ, ta suy ra góc tới i = 90º - 30º = 60º
 0,5 điểm Theo định luật phản xạ ánh sáng, ta có: i’ = i = 60º 0,25
 Vậy góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ: SIR = i + i’ = 120º 0,25
 21 a) Thoát hơi nước ở lá góp phần vận chuyển nước và chất khoáng trong cây, 0,5
 0,5 điểm điều hòa nhiệt độ cho cây, làm mát không khí xung quanh, giúp khí CO2 đi vào 
 bên trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.
 b) Các cách bổ sung nước cho cơ thể:
 0,5 điểm - Uống nước.
 - Ăn những đồ ăn có chứa nhiều nước như hoa quả mọng nước,  0,5
 - Trong những trường hợp bệnh lí, có thể bổ sung nước bằng cách truyền nước 0,5
 theo sự theo dõi và thực hiện của bác sĩ. 0,5
 22 Vì tỉa bớt cành lá giúp cây hạn chế được sự thoát hơi nước, tránh cây mất nước 0,5
 0,5 điểm trong quá trình di chuyển và thích nghi với chỗ trồng mới.
 23 - Thiếu dinh dưỡng có thể dẫn đến còi xương, suy dinh dưỡng,  0,5
 1,0 điểm - Thừa dinh dưỡng có thể dẫn đến béo phì, các bệnh tim mạch, tiểu đường, 0,5
 huyết áp, 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_giua_ki_1_mon_khtn_lop_7_sach_chan_troi_sang_ta.docx