Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

A. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Thành phần cơ bản cấu tạo nên virus gồm

A. vỏ prôtêin và lõi chứa vật chất di truyền. B. lõi chứa vật chất di truyền nucleic và capsome.

C. capsome và capsit. D. nucleôcapsit và prôtêin.

Câu 2. Có thể quan sát nguyên sinh vật như trùng roi, trùng giày bằng

A. kính lúp. B. mắt. C. kính hiển vi. D. kính thiên văn.

Câu 3. Thực vật có vai trò gì đối với động vật?

A. Ngăn biến đổi khí hậu. B. Cung cấp thức ăn.

C. Giữ đất, giữ nước. D. Cung cấp thức ăn, nơi ở.

Câu 4. Loại cây nào dưới đây không phải một trong bốn loại cây lương thực chính của Việt Nam?

A. Lúa nước. B. Ngô. C. Khoai tây. D. Sắn.

Câu 5. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách

A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.

B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.

C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.

D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.

Câu 6. Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?

A. Rêu. B. Dương xỉ. C. Hạt trần. D. Hạt kín.

Câu 7. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín?

A. Cây bưởi. B. Rêu tản. C. Cây vạn tuế. D. Cây thông.

Câu 8. Động vật không có đặc điểm chung là gì?

A. Có khả năng di chuyển. B. Là cơ thể đa bào.

C. Tế bào không có thành tế bào. D. Sống tự dưỡng.

Câu 9. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:

A. số lượng loài và môi trường sống. B. cấu tạo cơ thể và số lượng loài.

C. môi trường sống và hình thức dinh dưỡng. D. hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.

Câu 10. Trên thế giới đã phát hiện được khoảng bao nhiêu loài động vật?

A. 1,3 triệu loài. B. 1,5 triệu loài. C. 1,7 triệu loài. D. 2 triệu loài.

B. TỰ LUẬN

Câu 1. (1,5 điểm) Dựa vào hình thái, em hãy phân biệt nấm ăn được và nấm độc.

Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy nêu đặc điểm để phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ (mỗi nhóm cho 2 ví dụ).

Câu 3. (1,5 điểm) a. Em hãy giải thích hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất.

b. Dựa vào kiến thức về chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực, em hãy giải thích hiện tượng từ Trái Đất nhìn thấy Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây.

docx 39 trang Minh Huy 14/01/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 KIỂM TRA CUỐI KỲ II 
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN Môn: KHTN – Lớp: 6
 Phân môn Sinh học
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Thành phần cơ bản cấu tạo nên virus gồm
A. vỏ prôtêin và lõi chứa vật chất di truyền.B. lõi chứa vật chất di truyền nucleic và capsome.
C. capsome và capsit.D. nucleôcapsit và prôtêin.
Câu 2. Có thể quan sát nguyên sinh vật như trùng roi, trùng giày bằng
A. kính lúp. B. mắt. C. kính hiển vi. D. kính thiên văn.
Câu 3. Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
A. Ngăn biến đổi khí hậu. B. Cung cấp thức ăn.
C. Giữ đất, giữ nước. D. Cung cấp thức ăn, nơi ở.
Câu 4. Loại cây nào dưới đây không phải một trong bốn loại cây lương thực chính của Việt Nam?
A. Lúa nước. B. Ngô. C. Khoai tây. D. Sắn.
Câu 5. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Câu 6. Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?
A. Rêu. B. Dương xỉ. C. Hạt trần. D. Hạt kín.
Câu 7. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín?
A. Cây bưởi. B. Rêu tản. C. Cây vạn tuế. D. Cây thông.
Câu 8. Động vật không có đặc điểm chung là gì?
A. Có khả năng di chuyển. B. Là cơ thể đa bào.
C. Tế bào không có thành tế bào. D. Sống tự dưỡng.
Câu 9. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
A. số lượng loài và môi trường sống. B. cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
C. môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.D. hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.
Câu 10. Trên thế giới đã phát hiện được khoảng bao nhiêu loài động vật?
A. 1,3 triệu loài. B. 1,5 triệu loài. C. 1,7 triệu loài. D. 2 triệu loài.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. (1,5 điểm) Dựa vào hình thái, em hãy phân biệt nấm ăn được và nấm độc.
Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy nêu đặc điểm để phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có 
xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ (mỗi nhóm cho 2 ví dụ).
Câu 3. (1,5 điểm) a. Em hãy giải thích hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất.
b. Dựa vào kiến thức về chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực, em hãy giải thích hiện tượng từ Trái 
Đất nhìn thấy Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN 
A. TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án A C D C B B A D A B
B. TỰ LUẬN
 Đáp án Điểm
 Câu 1 (1,5 điểm) 
 Nấm độc Nấm ăn được
 Có các lá tia màu trắng Có tia là màu nâu hoặc màu da 0,3 điểm
 Mũ nấm có hoa văn hay vẩy nấm Mũ không có hoa văn hay vẩy nấm 0,3 điểm
 Mũ nấm hoặc thân nấm có màu đỏ sặc sỡ Mũ nấm và thân nấm màu trắng, màu da 
 hoặc màu nâu 0,3 điểm
 Thân nấm có một vòng thứ hai dưới mũ Thân nấm đều thẳng trơn, không có cuốn 
 nấm giống chiếc mũ nhỏ vòng quanh thân 0,3 điểm
 Khi ngắt thì sẽ có mùi hắc nhẹ/mạnh, có Mùi thơm nhẹ nhàng, dễ chịu hoặc không 
 loại mùi cay hoặc đắng mùi 0,3 điểm
 Câu 2 (1,0 điểm)
 - Động vật không xương sống không có bộ xương trong, chưa có xương cột sống. 0,25 điểm
 VD: châu chấu, giun đất. 0,25 điểm
 - Động vật có xương sống đã có xương cột sống và bộ xương. 0,5 điểm
 Câu 3 (1,5 điểm)
 a. - Hiện tượng ngày và đêm sinh ra do Trái Đất tự quay quanh trục của nó. 0,5 điểm
 - Vì Trái Đất có hình cầu nên Trái Đất luôn được chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng 
 là ban ngày, nửa không được chiếu sáng là ban đêm. 0,5 điểm
 b. Chuyển động của Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây là chuyển động nhìn thấy. 
 Chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời là chuyển động thực. Do Mặt Trời đứng 0,5 điểm
 yên và Trái Đất cùng các hành tinh khác quay quanh Mặt Trời nên từ Trái Đất nhìn thấy 
 Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 Môn: KHTN - Lớp: 6
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong tự nhiên nấm có vai trò gì?
A. Lên men bánh, bia, rượu.
B. Cung cấp thức ăn.
C. Dùng làm thuốc
D. Tham gia phân hủy chất thải động vật, xác sinh vật.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. 
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. 
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số có cấu tạo đa bào, 
kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường. 
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rất rõ bằng mắt 
thường.
Câu 3. Tại sao nấm không phải là một loại thực vật?
A. Không có dạng thân, lá.
B. Có dạng sợi.
C. Sinh sản chủ yếu bằng bào tử.
D. Không có diệp lục, nên không quang hợp để tự tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 4. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào thực vật hạt kín? 
A. Cây vạn tuế. B. Cây bưởu. C. Rêu tản. D. Cây thông.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của cây rêu?
A. Rể giã là những sợi nhỏ.B. Thân, lá có mạch dẫn. 
C. Cơ quan sinh sản nằm ở ngọn cây. D. Sinh sản bằng bao tử.
Câu 6. Cá heo là đại diện của nhóm động vật nào sau đây? 
A. Cá. B. Lưỡng cư. C. Bò sát. D. Thú.
Câu 7. Nhóm sinh vật nào dưới đây có số lượng loài lớn nhất hiện nay? 
A. Chim. B. Thực vật. C. Côn trùng. D. Thú.
Câu 8. Biện pháp nào sau đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học?
A. Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường của các loài sinh vật. 
B. Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loại động vật hoang dã.
C. Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng. 
D. Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người.
Câu 9. Đâu là vai trò đa dạng sinh học đối với môi trường tự nhiên?
A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, động vật. 
B. Phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
C. Bảo vệ đất, nguồn nước, chắn gió, chắn sóng.
D. Giúp con người thích ứng với biến đổi khí hậu.
B. TỰ LUẬN 
Câu 1. (1.0 điểm) Nêu vai trò của động vật đối với đời sống con người?
Câu 2. (1.0 điểm) Nêu điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống. Lấy 
ví dụ? 
Câu 3. (1.0 điểm) Trong buổi thực hành tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên, nhóm bạn An đã sưu tầm một 
số động vật sau: Chuồn chuồn, ong, ruồi nhà, nhện, tôm, cua, châu chấu, muỗi, rết, giun đất. Bằng kiến 
thức đã học về lưỡng phân, em giúp bạn An phân chia chúng thành các nhóm cho phù hợp. 
 -----------Hết -----------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0.2 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đ.án D C D B B D C D C
B. TỰ LUẬN
 - Vai trò của động vật. Cung cấp thức ăn, các sản phẩm từ động vật được sử dụng 0,5
 làm đồ mỹ nghệ và đồ trang sức, đồ dùng, phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh, 
 giúp con người bảo vệ mùa màng. 
 VD + Cung cấp thức ăn: Thit lợn, gà, heo, .. 0,5
 Câu 1
 + Làm đồ mỹ nghệ, trang sức: Trai, ốc..
 (1 điểm)
 + Đồ dùng: Lông cừu, da cá sấu..
 + Phục vụ nhu cầu giải trí: Cá heo, khỉ, chó..
 + Giúp con người bảo vệ mùa màng: Ong mắt đỏ, mèo, ..
 (Nêu đủ 4 ý cho 0,5đ)
 Điểm khác biệt của động vật không xương sống và có xương sống.
 * Động vật không có xương sống. 0,5
 + Không bộ xương bên trong. 
 + Chưa xương cột sống. 
 Câu 2
 Vd: Châu chấu 
 (1 điểm)
 * Động vật có xương sống 0,5
 + Có bộ xương bên trong.
 + Có xương cột sống.
 Vd: Chim bồ câu. 
 Sơ đồ lưỡng phân (phân chia các nhóm động vật)
 0,5
 Câu 3
 (1 điểm)
 0,5
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 KIỂM TRA CUỐI KỲ II
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH
 MÔN: KHTN - LỚP 6
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
 Phân môn Sinh học
I. TRẮC NGHIỆM
Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Bệnh nào dưới đây do nguyên sinh vật gây ra?
A. Bệnh cúm. B. Bệnh sởi. C. Bệnh kiết lị. D. Bệnh lang ben.
Câu 2. Một số biểu hiện của bệnh sốt rét là rét run, sốt, đổ mồ hôi. Tác nhân gây ra bệnh trên là
A. vi khuẩn. B. trùng roi. C. trùng sốt rét. D. nấm.
Câu 3. Bệnh nào dưới đây do nấm gây ra?
A. Bệnh thủy đậu. B. Bệnh HIV. C. Bệnh hắc lào. D. Bệnh lao.
Câu 4. Các bệnh do nấm gây ra không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Không có khả năng lây lan. B. Dễ lây lan khi tiếp xúc trực tiếp.
C. Dùng thuốc kháng nấm để trị bệnh. D. Gây bệnh ở người, động vật, thực vật.
Câu 5. Động vật gây tác hại với con người là
A. cung cấp thực phẩm, dược phẩm. B. giun, sán kí sinh trong cơ thể.
C. dùng làm đồ mĩ nghệ, trang sức. D. giúp thụ phấn cho cây, phát tán hạt.
Câu 6. Một số loài động vật là trung gian truyền bệnh như
A. giun, sán. B. muỗi, ốc. C. chấy, rận. D. trâu, bò.
Câu 7. Vai trò của đa dạng sinh học với con người là
A. nơi cư trú của các loài động vật. B. bảo vệ đất, nước trong tự nhiên.
C. cung cấp lương thực, thực phẩm. D. giúp ổn định số lượng các loài sinh vật.
Câu 8. Rừng tự nhiên không có vai trò nào sau đây?
A. Điều hòa khí hậu. B. Cung cấp đất nông nghiệp.
C. Hạn chế xói mòn, sạt lở. D. Nơi ở các loài động vật hoang dã.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (1,0 điểm) Nêu vai trò của thực vật trong đời sống.
Câu 2. (1,0 điểm) Sắp xếp các loài thực vật: dương xỉ, rêu tường, vạn tuế, khoai tây, cam, cỏ bợ vào các 
ngành thực vật phù hợp theo mẫu bảng sau:
 Ngành Rêu Dương xỉ Hạt trần Hạt kín
 Loài
Câu 3. (1,0 điểm) Giải thích vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0.25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C C C A B B C B
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 1 Thực vật với đời sống 0,25
 (1,0 điểm) - Tạo ra nguồn oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của động vật và con 0,25
 người. 0,25
 - Cung cấp lương thực, thực phẩm, làm thuốc, làm cảnh nhiều lợi ích cho 0,25
 con người.
 - Giảm ảnh hưởng của thiên tai
 - Là nơi ở, nơi sinh sản, thức ăn cho các loài động vật.
 2 - Ngành rêu: rêu tường 0,25
 (1,0 điểm) - Ngành dương xỉ: dương xỉ, cỏ bợ. 0,25
 - Ngành hạt trần: vạn tuế, 0,25
 - Ngành hạt kín: khoai tây, cam. 0,25
 3 Vì:
 (1,0 điểm) - Trong tự nhiên, đa dạng sinh học góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, 0,5
 chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí hậu, duy trì sự ổn định của hệ sinh thái.
 - Trong thực tiễn, đa dạng sinh học cung cấp các sản phẩm cho con người như: 0,5
 lương thực, thực phẩm, dược liệu, tạo cảnh quan
 → Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá đối với tự nhiên và con 
 người. Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ đa dạng sinh học.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
 BẮC NINH
 Phân môn Sinh học
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực.
B. Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi.
C. Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi.
D. Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người.
Câu 2. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 3. Nhóm thực vật nào sau đây được dùng để làm thuốc chữa bệnh?
A. Lúa, đinh lăng, tía tô, ngải cứu.B. Vạn tuế, lá mơ, tía tô, ngải cứu.
C. Đinh lăng, tía tô, ngải cứu, lá mơ.D. Tía tô, ngải cứu, lá mơ, sắn. 
Câu 4. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm các cây thuộc ngành Hạt kín?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. B. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
C. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bèo tấm, cây vạn tuế. D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 5. Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
A. Mặt dưới của lá. B. Mặt trên của lá. C. Thân cây. D. Rễ cây.
Câu 6. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách?
A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2. 
D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Câu 7. Vì sao nói ngành Hạt kín là ngành thực vật có ưu thế lớn nhất trong các ngành thực vật?
A. Vì chúng có hệ mạch. B. Vì chúng có hạt nằm trong quả.
C. Vì chúng sống trên cạn.D. Vì chúng có rễ thật. 
Câu 8. Lớp động vật có xương sống có tổ chức cao nhất là loại nào sau đây?
A. Lớp Lưỡng cư.B. Lớp Bò sát.C. Lớp Chim.D. Lớp thú
Câu 9. Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?
A. Tôm, muỗi, lợn, cừu. B. Bò, châu chấu, sư tử, voi 
C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ. D. Gấu, mèo, dê, thỏ.
Câu 10. Cá heo là đại diện của lớp động vật nào sau đây?
A. Cá.B. Lưỡng cư.C. Thú.D. Bò sát.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Câu 11. (1,5 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
a. Cho các loài thực vật sau: Rêu tường, lúa, đậu tương, bèo ong, hoa hồng, vạn tuế, bưởi, thông, cau. Sắp 
xếp chúng vào các ngành thực vật phù hợp.
b. Nêu đặc điểm chính của thực vật hạt kín.
Câu 12. (1,0 điểm)
Nêu các đặc điểm giúp em nhận biết động vật thuộc lớp Thú (Động vật có vú). Hãy lấy ví dụ về một số 
động vật thuộc lớp Thú.
 --------- Hết ---------
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) 
 Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án A B C B A B B D D C
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Sắp xếp các loài thực vật trên vào 4 ngành (rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín)
 - Ngành Rêu: Rêu tường 0,25
 11a - Ngành Dương xỉ: Bèo ong 0,25
 - Ngành Hạt trần: Vạn tuế, thông 0,25
 - Ngành Hạt kín: Lúa, đậu tương, hoa hồng, bưởi, cau. 0,25
 - Đặc điểm chính của ngành hạt kín: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản đa 0,5
 11b
 dạng. Có hoa quả, hạt nằm trong quả (hạt kín).
 Các đặc điểm giúp em nhận biết động vật thuộc lớp Thú (Động vật có vú)
 0,25
 + Là động vật có xương sống, có tổ chức cơ thể cao nhất 
 0,25
 12 + Cơ thể phủ lông mao (trừ 1 số rất ít loài không có) 
 0,25
 + Có hiện tượng đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
 Lấy ví dụ về một số động vật có vú: chó, mèo, thỏ, trâu, cá heo, cá voi 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_sinh_hoc_lop_6_cuoi_ki_2_chan_troi_sang_tao_co.docx