Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm) (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chọn hãy chọn một chữ cái phương án đúng vào bài làm)

Câu 1. Trao đổi chất ở sinh vật gồm:

A. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

B. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

C. Quá trình chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào.

D. Quá trình phân giải chất hữu cơ trong tế bào.

Câu 2. Quang hợp là:

A. Quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

B. Quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

C. Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

D. Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).

Câu 3. Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào?

A. Ti thể. B. Lục lạp

C. Ribosome. D. Bộ máy Golgi.

Câu 4. Hô hấp tế bào là:

A. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

B. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

C. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

D. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

Câu 5. Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan nào?

A. Nhân tế bào B. Lục lạp.

C. Ribosome. D. Ti thể.

Câu 6. Trao đổi khí là

A. Sự trao đổi các chất khí (carbon dioxide và oxygen) giữa cơ thể với môi trường.

B. Sự trao đổi các chất khí (carbon dioxide và oxygen) giữa cơ thể với cơ thể.

C. Sự trao đổi các chất khí (hydrogen và carbon dioxide) giữa cơ thể với cơ thể.

D. Sự trao đổi các chất khí (hydrogen và oxygen) giữa cơ thể với môi trường.

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai vào bài làm)

Câu 1. Trong các nhận định sau nhận định nào đúng nhận định nào sai về vai trò của trao đổi chất với cơ thể sinh vật?

a. Trao đổi chất giúp sinh vật lớn lên và phát triển.

b. Trao đổi chất giúp cơ thể duy trì sự sống.

c. Trao đổi chất chỉ xảy ra ở động vật.

d. Trao đổi chất không liên quan đến năng lượng của tế bào.

III. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN (2,0 điểm)

(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi câu trả lời học sinh ghi câu trả lời vào bài làm không cần trình bày)

Câu 1. Phần lớn năng lượng sinh vật giải phóng ra môi trường dưới dạng nào?

Câu 2. Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường tuân theo cơ chế nào?

Câu 3. Năng lượng ánh sáng Mặt Trời được biến đổi thành dạng năng lượng nào?

Câu 4. Chất nào trong lá giúp hấp thụ ánh sáng?

Câu 5. Cần sục khí cho cá trong bể nuôi để cung cấp khí gì cho cá hô hấp?

Câu 6. Trong một số trường hợp khi thiếu oxygen, tế bào sinh vật thực hiện quá trình gì?

IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 3. (1,0 điểm) Giải thích vì sao nói hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ngược nhưng bổ sung cho nhau trong tự nhiên.

docx 53 trang Minh1120 12/01/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 UBND XÃ THỊNH MINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC TIẾN NĂM HỌC 
 Ngày kiểm tra:  tháng  năm ...
 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm) (Học sinh trả lời từ câu 
1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chọn hãy chọn một chữ cái phương án đúng vào bài làm)
Câu 1. Trao đổi chất ở sinh vật gồm:
 A. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
 B. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
 C. Quá trình chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào.
 D. Quá trình phân giải chất hữu cơ trong tế bào.
Câu 2. Quang hợp là:
 A. Quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất 
 hữu cơ (chủ yếu là glucose).
 B. Quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu 
 cơ (chủ yếu là glucose).
 C. Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất 
 hữu cơ (chủ yếu là glucose).
 D. Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất 
 hữu cơ (chủ yếu là glucose).
Câu 3. Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào?
 A. Ti thể. B. Lục lạp
 C. Ribosome. D. Bộ máy Golgi.
Câu 4. Hô hấp tế bào là:
 A. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng 
 năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
 B. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng 
 năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
 C. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng 
 năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
 D. Quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng 
 năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 5. Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan nào?
 A. Nhân tế bào B. Lục lạp.
 C. Ribosome. D. Ti thể.
Câu 6. Trao đổi khí là
 A. Sự trao đổi các chất khí (carbon dioxide và oxygen) giữa cơ thể với môi trường.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 B. Sự trao đổi các chất khí (carbon dioxide và oxygen) giữa cơ thể với cơ thể.
 C. Sự trao đổi các chất khí (hydrogen và carbon dioxide) giữa cơ thể với cơ thể.
 D. Sự trao đổi các chất khí (hydrogen và oxygen) giữa cơ thể với môi trường.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (2,0 điểm) 
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai vào bài 
làm)
Câu 1. Trong các nhận định sau nhận định nào đúng nhận định nào sai về vai trò của trao đổi chất với cơ 
thể sinh vật?
 a. Trao đổi chất giúp sinh vật lớn lên và phát triển.
 b. Trao đổi chất giúp cơ thể duy trì sự sống.
 c. Trao đổi chất chỉ xảy ra ở động vật.
 d. Trao đổi chất không liên quan đến năng lượng của tế bào. 
III. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN (2,0 điểm) 
(Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi câu trả lời học sinh ghi câu trả lời vào bài làm không cần 
trình bày)
Câu 1. Phần lớn năng lượng sinh vật giải phóng ra môi trường dưới dạng nào?
Câu 2. Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường tuân theo cơ chế nào?
Câu 3. Năng lượng ánh sáng Mặt Trời được biến đổi thành dạng năng lượng nào?
Câu 4. Chất nào trong lá giúp hấp thụ ánh sáng?
Câu 5. Cần sục khí cho cá trong bể nuôi để cung cấp khí gì cho cá hô hấp?
Câu 6. Trong một số trường hợp khi thiếu oxygen, tế bào sinh vật thực hiện quá trình gì?
IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 3. (1,0 điểm) Giải thích vì sao nói hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ngược nhưng bổ sung cho 
nhau trong tự nhiên.
 -------------------Hết--------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A C B C D A
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
 Câu Ý Đáp án
 a Đ
 b Đ
 1
 c S
 d S
III. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN (3,0 điểm) 
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu 1. Nhiệt năng
Câu 2. Khuếch tán
Câu 3. Hóa năng
Câu 4. Diệp lục
Câu 5. Oxygne
Câu 6. Lên men
IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
 Hai quá trình trái ngược nhau về hướng chuyển hóa năng lượng: quang hợp 
 tích lũy năng lượng, hô hấp giải phóng năng lượng. Tuy nhiên, sản phẩm của 2,0
 1
 quá trình này lại là nguyên liệu của quá trình kia (CO₂ ↔ O₂, glucose ↔ năng 
 (2,0 điểm)
 lượng), nên chúng bổ sung và duy trì cân bằng khí quyển, năng lượng trong hệ 
 sinh thái.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG THCS ĐINH TRANG HÒA ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM 
 MÔN: KHNT (SINH HỌC) – LỚP 7
 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất 
Câu 1: ( 0,5 điểm). Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi 
trường?
A. Oxygen. B. Carbon dioxide.
C. Chất dinh dưỡng. D. Vitamin.
Câu 2: ( 0, 5 điểm). Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò 
nào sau đây:
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
B. Xây dựng, duy trì và phục hồi các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.
C. Giúp cơ thể tăng sức đề kháng, nâng cao sức khỏe.
D. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
Câu 3: ( 0,5 điểm). Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đối với
A. sự chuyển hóa của sinh vật. B. sự biến đổi các chất.
C. sự trao đổi năng lượng D. sự sống của sinh vật.
Câu 4: (0,5 điểm) Yếu tố bên ngoài nào sau đây không ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh?
A. Nước. B. Khí oxygen.
C. Khí cacbon dioxide. D. Ánh sáng.
Câu 5: (0,5 điểm) Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. nước, ánh sáng, nhiệt độ.
B. nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
C. nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
D. nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 6: (0,5 điểm) Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. lá cây B. thân cây. C. rễ cây D. hoa.
Câu 7: (0,5 điểm) Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, khí carbon dioxide. B. glucose, khí carbon dioxide. 
C. khí oxygen, glucose. D. glucose, nước.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,5 điểm)
Câu: 1 (6,5 điểm).
a) Hô hấp tế bào là gì? Vai trò của hô hấp tế bào?
b) Dựa vào quá trình quang hợp, giải thích vai trò của cây xanh trong tự nhiên ? 
 --------------------------------Hết------------------------------
 Lưu ý: Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm./.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,5 điểm)
Mỗi ý đúng 0,5đ
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 Đáp án B C D B D A C
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6,5 điểm)
 Đáp án Điểm
 Câu 1 a) - Khái niệm: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là 1,5đ
 (6,5 điểm) Glucose) tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng 
 (ATP) 
 - Vai trò của quá trình hô hấp tế bào:cung cấp năng lượng (ATP) cho các hoạt 
 động của cơ thể. Nếu hô hấp tế bào bị dừng lại sẽ dẫn đến cơ thể thiếu năng 1,5đ
 lượng cho các hoạt động sống.
 b) Vai trò của cây xanh trong tự nhiên:
 - Cung cấp oxygen, thức ăn cho người và động vật 0 5đ
 - Hấp thụ khí carbon dioxide góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, hạn chế biến 1,5đ
 đổi khí hậu.... 
 -Ngăn bụi, làm đẹp cảnh quan môi trường. 1,5đ
Lưu ý: Giáo viên chấm kiểm tra căn cứ bài làm thực tế của học sinh để chấm điểm cho phù hợp./.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM 
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG QUANG Môn: Sinh Học – Lớp 7
 Thời gian làm bài: 45 phút
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm giúp sán là gan thích nghi với đời sống kí sinh?
 A. mắt và lông bơi tiêu giảm.
 B. các cơ co dãn giúp sán chui rúc trong môi trường kí sinh.
 C. giác bám, cơ quan sinh dục, cơ quan tiêu hóa phát triển.
 D. có lông bơi giúp sán dễ di chuyển.
Câu 2. Loài chân khớp nào dưới đây có lối sống cộng sinh?
 1. Ve sầu 2. Tôm ở nhờ 3. Nhện 4. Tôm sông
 A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 3. Động vật nào dưới đây xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh và được xem là “ hóa thạch sống”?
 A. ốc sên. B. ốc vặn. C. ốc bươu vàng. D. ốc anh vũ.
Câu 4. Bộ phận nào dưới đây giúp châu chấu thực hiện quá trình hô hấp?
 A. da. B. phổi. C. hệ thống ống khí. D. mang.
Câu 5. Động vật nguyên sinh nào sau đây có lối sống tự dưỡng?
 A. trùng kiết lị. B. trùng biến hình. C. trùng giày. D. trùng roi thực vật.
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1: San hô sống bám, khi sinh sản mọc chồi, cơ thể con không tách rời mà dính với cơ thể mẹ tạo nên 
tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau. Ở tập đoàn san hô hình thành khung sương đá vôi, cơ thể 
chúng gắn với nhau tạo lên tập đoàn hình khối hay hình cành cây vững chắc có màu sắc rực rỡ. Quan sát 
hình dưới đây và đọc thông tin trên, đánh dấu “x” vào bảng 2 sao cho phù hợp.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 2. Em hãy trình bày vòng đời của sán lá gan.
Câu 3. Em đã từng nghe đến bệnh giun chui cuống mật chưa? Giun chui cuống mật là hiện tượng: Bình 
thường giun đũa kí sinh ở đoạn cuối ruột non, vì một lí do nào đó, giun đi ngược ruột non đến tá tràng rồi 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
chui vào ống dẫn mật gây nên những cơn đau dữ dội và rối loạn tiêu hóa do mật bị tắc. Vậy nhờ đặc điểm 
nào mà giun chui được vào ống mật?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Câu 1: D Câu 2: B Câu 3: D Câu 4: C Câu 5: D
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1.
Bảng 2
Câu 2.
- Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.
- Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong ốc ruộng, phát triển cho nhiều ấu trùng có đuôi, ấu trùng có đuôi 
rời khỏi ốc sống bám trên cây bèo, cỏ và cây thủy sinh.
- Ấu trùng rụng đuôi, kết vỏ chứng thành kén sán.
- Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan.
Câu 3. Nhờ đầu giun đùa nhọn và nhiều giun còn có kích thước nhỏ, nên chúng có thể chui được vào đầy 
chật ống mật.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_sinh_hoc_lop_7_giua_ki_1_ket_noi_tri_thuc_co_da.docx