Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (Em hãy chọn phương án đúng)
Câu 1. Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
A. Rắn. B. Lỏng. C. Khí. D. Cả 3 thể trên.
Câu 2. Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần. Hiện tượng này thể hiện quá trình chuyển thể nào?
A. Từ lỏng sang rắn B. Từ lỏng sang hơi C. Từ hơi sang lỏng D. Từ rắn sang lỏng
Câu 3. Điều nào sau đây không đúng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
B. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
C. Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
D. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Câu 4. Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo khối lượng là:
A. kilôgam. B. gam. C. tấn. D. miligam.
Câu 5. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn B. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí D. Dãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 6. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách.
C. đặt vật đo đúng cách. D. đọc kết quả đo chính xác.
Câu 7. Khi tác dụng lực lên lò xo thì:
A. Lò xo bị biến dạng hoàn toàn B. Lò xo tự phát sáng
C. Lò xo bị thay đổi màu sắc D. Lò xo bị nén lại hoặc giãn ra
Câu 8. Dụng cụ được sử dụng để đo thời gian là:
A. Cân đĩa B. Compa C. Thước dây D. Đồng hồ
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1. (0,75 điểm)
a) Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?
b) Giải thích vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?
Câu 2. (1 điểm)
Hãy phân loại các lực sau đây thành lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc:
- Lực đẩy của tay vào một chiếc hộp.
- Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo rơi.
- Lực cản của không khí tác dụng lên một chiếc ô tô đang chạy.
- Lực hút giữa hai thanh nam châm đặt gần nhau.
Câu 3. (1 điểm)
a) Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tích chất gì của chất ở thể khí?
b) Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng?
c) Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể rắn?
Câu 4. (1 điểm)
Một thùng hàng đang nằm trên sàn nhà. Tác dụng một lực đẩy theo phương ngang, chiều từ trái qua phải với độ lớn 300N thì thấy thùng hàng bắt đầu di chuyển. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 100N) và chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp này?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 BẮC NINH PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là A. g.B. kg.C. m.D. m 3. Câu 2. Dùng dụng cụ nào sau đây để đo nhiệt độ? A. Nhiệt kế.B. Lực kế.C. Thước.D. Đồng hồ. Câu 3. Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan là A. 100 oC.B. 32 oC.C. 1,8 oC.D. 0 oC. Câu 4. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lực? A. Cân.B. Đồng hồ bấm giây.C. Lực kế. D. Thước. Câu 5. Đơn vị lực trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là A. N.B. oC.C. kg.D. cm 3. Câu 6. Trong trường hợp nào sau đây, lực tác dụng làm vật biến dạng? A. Lực tay đẩy làm cho viên bi thuỷ tinh lăn trên sàn nhà. B. Lực kéo của tay làm lò xo dãn ra. C. Lực bàn chân tác dụng vào bàn đạp xe làm xe chuyển động. D. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên chiếc bàn đặt trên nền lớp học. Câu 7. Khi đun nước trong ấm, ta thấy có hơi nước bay lên và nước trong ấm cạn dần. Quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là A. sự nóng chảy.B. sự bay hơi.C. sự đông đặc.D. sự ngưng tụ. II. TỰ LUẬN Câu 8 (0,75 điểm). Hình vẽ 1 mô tả một học sinh đặt mắt đọc kết quả đo chiều dài chiếc bút chì theo các cách ứng với hình a, b, c. a) Hỏi cách đặt mắt nào là đúng? b) Chiều dài bút chì đọc được tương ứng với cách đặt mắt đúng là bao nhiêu cm? (Hình 1) Câu 9 (1,5 điểm). Một quả bóng đang nằm yên trên sân (Hình 2). Một học sinh đá quả bóng theo hướng từ trái sang phải bằng một lực F = 15 N. Quả bóng lăn được một quãng đường rồi dừng lại. a) Hãy cho biết lực tác dụng của bạn học sinh lên quả bóng là lực (Hình 2) tiếp xúc hay lực không tiếp xúc? b) Khi bị đá, chuyển động của quả bóng đã bị biến đổi như thế nào? c) Hãy biểu diễn các đặc trưng của lực do học sinh tác dụng lên quả bóng với quy ước 1 cm ứng với 5 N. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp Án B A D C A B B II. TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn Điểm Câu 8 (0,75 điểm). a) Cách đặt mắt đúng để đọc kết quả đo chiều dài chiếc bút chì là hình c. 0,5 b) Chiều dài chiếc bút chì: l = 7,2 cm 0,25 Câu 9 (1,5 điểm). a) Lực tác dụng lên quả bóng là lực tiếp xúc. 0,5 b) Khi học sinh đá quả bóng: 0,5 Quả bóng đang đứng yên bắt đầu chuyển động, sau đó quả bóng dừng lại. c) Biểu diễn các đặc trưng của lực tác dụng của học sinh lên quả bóng: - Biểu diễn đúng phương, chiều. 0,25 - Biểu diễn đúng điểm đặt, tỉ xích. 0,25 5 N DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Khoa học tự nhiên, lớp 6 THỊ XÃ THÁI HÒA Phân môn Vật Lí PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (Em hãy chọn phương án đúng) Câu 1. Nước có thể tồn tại ở những thể nào? A. Rắn. B. Lỏng. C. Khí. D. Cả 3 thể trên. Câu 2. Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần. Hiện tượng này thể hiện quá trình chuyển thể nào? A. Từ lỏng sang rắn B. Từ lỏng sang hơi C. Từ hơi sang lỏng D. Từ rắn sang lỏng Câu 3. Điều nào sau đây không đúng? A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng. B. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. C. Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. D. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng. Câu 4. Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo khối lượng là: A. kilôgam. B. gam. C. tấn. D. miligam. Câu 5. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào? A. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn B. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí D. Dãn nở vì nhiệt của các chất Câu 6. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách. C. đặt vật đo đúng cách. D. đọc kết quả đo chính xác. Câu 7. Khi tác dụng lực lên lò xo thì: A. Lò xo bị biến dạng hoàn toàn B. Lò xo tự phát sáng C. Lò xo bị thay đổi màu sắc D. Lò xo bị nén lại hoặc giãn ra Câu 8. Dụng cụ được sử dụng để đo thời gian là: A. Cân đĩa B. Compa C. Thước dây D. Đồng hồ PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1. (0,75 điểm) a) Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không? b) Giải thích vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn? Câu 2. (1 điểm) Hãy phân loại các lực sau đây thành lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc: - Lực đẩy của tay vào một chiếc hộp. - Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo rơi. - Lực cản của không khí tác dụng lên một chiếc ô tô đang chạy. - Lực hút giữa hai thanh nam châm đặt gần nhau. Câu 3. (1 điểm) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com a) Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tích chất gì của chất ở thể khí? b) Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng? c) Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể rắn? Câu 4. (1 điểm) Một thùng hàng đang nằm trên sàn nhà. Tác dụng một lực đẩy theo phương ngang, chiều từ trái qua phải với độ lớn 300N thì thấy thùng hàng bắt đầu di chuyển. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 100N) và chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp này? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B C A B A D D PHẦN II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 1 a. Có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định. Ví dụ như 0,4đ làm đông lạnh nước ta được nước đá có hình dạng cụ thể. b. Chất làm bình chứa phải ở thể rắn vì chất ở thể rắn có hình dạng cố định. 0,35đ 2 - Các lực tiếp xúc là: + Lực đẩy của tay vào một chiếc hộp. 0,25đ + Lực cản của không khí tác dụng lên một chiếc ô tô đang chạy. 0,25đ - Các lực không tiếp xúc là: + Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo rơi. 0,25đ + Lực hút giữa hai thanh nam châm đặt gần nhau. 0,25đ 3 a. Sau một thời gian mở lọ nước hoa, ta ngửi thấy mùi ở đây thể hiện tính chất 0,4đ vật lí của chất ở thể khí. Đó là các phân tử của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng. b. Nước có thể chuyển từ nhà máy nước, chia ra các đường ống nhỏ qua nhà 0,3đ dân. Điều này thể hiện tính chất không có hình dạng nhất định của nước (có thể biến hình trong các chất đựng có hình dạng khác nhau và lan ra khắp mọi phía) c. Nước đóng băng ở thể rắn, nó cứng và không có sự thay đổi hình dạng khi có 0,3đ lực tác động nên ta có thể đi được trên mặt băng. 4 - HS vẽ hình đúng 0,75đ 0,25đ - Trong trường hợp này lực làm vật biến đổi chuyển động. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HK I TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 6 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG PHÂN MÔN VẬT LÍ A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1. Đơn vị đo dộ dài thường dùng là A. kilogam B. mét C. lít D. giờ Câu 2. Khối lượng của một bạn học sinh lớp 6 khoảng bao nhiêu? A. 4 kg B. 40kg C. 400kg D. 40 tạ Câu 3. Nhiệt độ cơ thể người bình thường khỏe mạnh khoảng bao nhiêu? A. 35 0C B. 37 0C C. 39 0C D. 42 0C Câu 4. Đơn vị đo lực là gì? A. Mét (m) B. Niu-tơn (N) C. Kilogam (Kg) D. Độ C (0C) Câu 5. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là ví dụ về lực không tiếp xúc? A. Lực của chân đá vào quả bóng B. Lực của tay đẩy cánh cửa C. Lực hút quả Quả đất lên mọi vật D. Lực của trái banh đập vào bức tường B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 17. (1.00 điểm) a. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ? b. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật? Câu 18. (1.00 điểm) a. Kể tên các loại lực ma sát mà em biết? b. Lấy 1 ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt? Câu 19. (1.50 điểm) a. Trong thực tế lực ma sát nghỉ thúc đẩy chuyển động như thế nào? b. Lực ma sát trượt có tác hại gì? c. Vì sao các phương tiện vận chuyển có bánh xe làm bằng cao su có khía rãnh sâu? ---HẾT--- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CÂU 1 2 3 4 5 ĐÁP ÁN B B B B C Câu 1. Đơn vị đo dộ dài thường dùng là A. kilogam B. mét C. lít D. giờ Câu 2. Khối lượng của một bạn học sinh lớp 6 khoảng bao nhiêu? A. 4 kg B. 40kg C. 400kg D. 40 tạ Câu 3. Nhiệt độ cơ thể người bình thường khỏe mạnh khoảng bao nhiêu? A. 35 0C B. 37 0C C. 39 0C D. 42 0C Câu 4. Đơn vị đo lực là gì? A. Mét (m) B. Niu-tơn (N) C. Kilogam (Kg) D. Độ C (0C) Câu 5. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là ví dụ về lực không tiếp xúc? A. Lực của chân đá vào quả bóng B. Lực của tay đẩy cánh cửa C. Lực hút quả Quả đất lên mọi vật D. Lực của trái banh đập vào bức tường B. PHẦN TỰ LUẬN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 17. (1.00 điểm) a. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ? b. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật? 17a Dùng chân đá quả bóng đang đứng yên làm quả bóng chuyển động 0.5đ 17b Dùng tay bẻ cong cây thước làm cây thước biến dạng 0.5đ Câu 18. (1.00 điểm) a. Kể tên các loại lực ma sát mà em biết? b. Lấy 1 ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt? 18a Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ 0.5đ 18b Bạn Nam kéo cái bàn di chuyển trên nền nhà khi đó có sự xuất hiện lực ma sát 0.5đ trượt giữa các chân bàn và nền nhà cản trở lại lực kéo của bạn Nam. Câu 19. (1.50 điểm) a. Trong thực tế lực ma sát nghỉ thúc đẩy chuyển động như thế nào? b. Lực ma sát trượt có tác hại gì? c. Vì sao các phương tiện vận chuyển có bánh xe làm bằng cao su có khía rãnh sâu? 19a Nhờ ma sát nghỉ mà ta có thể đi bộ được mà không bị trượt té. 0.5đ 19b Lực ma sát trượt cản trở chuyển động, làm mài mòn thiết bị, máy móc 0.5đ 19c Các phương tiện vận chuyển có bánh xe làm bằng cao su có khía rãnh sâu để 0.5đ tăng lực ma sát nghỉ giúp các bánh xe không bị trơn trượt khi di chuyển trên đường. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I UBND THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 TRƯỜNG THCS MỸ TIẾN PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Người ta sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo độ dài? A. Nhiệt kế, B. Thước thẳng, C. Cân, D. Đồng hồ Câu 2. Sự chuyển thể của nước từ thể khí sang thể lỏng gọi là A. sự bay hơi B. sự nóng chảy C. sự ngưng tụ D. sự đông đặc Câu 3. Chất ở thể nào có thể rót và chảy tràn trên bề mặt? A. Thể dẻo B. Thể rắn C. Thể lỏng. D. Thể khí. Câu 4. Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là A. cân. B. đồng hồ. C. thước dây. D. lực kế. Câu 5. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc? A. Em bé kéo sợi dây cao su. B. Bạn An kéo bao thóc trên sân. C. Hai thanh nam châm hút nhau. D. Cầu thủ đá bóng. II. TỰ LUẬN Câu 6 (1,0 điểm). Nêu tính chất vật lí của nước ở nhiệt độ thường?. Câu 7 (1,0 điểm). Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Lấy ví dụ về lực ma sát trượt trong thực tế? Câu 8 (1,0 điểm). Hãy biểu diễn lực của một người nâng một thùng hàng lên theo phương thẳng đứng với lực có độ lớn 100N, tỉ xích 1 cm ứng với 20 N. ---HẾT--- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (mỗi câu trả lời đúng: 0,25 đ) Câu 1 2 3 4 5 ĐA B C C D C II. TỰ LUẬN Hướng dẫn chấm Điểm Câu 6 (1,0 điểm). Nêu dược ít nhất 4 tính chất vật lý - Thể lỏng 0,25 - Không màu 0,25 - Không mùi 0,25 - Không vị 0,25 - Sôi ở 1000C - Hóa rắn ở O0C Câu 7 (1,0 điểm). 0,5 - Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của một vật khác 0,5 - Học sinh lấy đúng ví đụ Câu 8 (1,0 điểm). Biểu diễn đúng điểm đặt, phương và chiều 0,5 Biểu diễn đúng tỉ xích 0,5 DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_19_de_thi_cuoi_ki_1_vat_li_6_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx

