Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án)
Câu 1: Khi ấn tay lên quả bóng bay, ta đã tác dụng …… lên vỏ quả bóng.
A. lực kéo B. lực nâng C. lực ấn D. lực kéo
Câu 2: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?
A. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.
B. Lực cùa chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
C. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa.
D. Lực của Nam cầm bình nước.
Câu 3: Phương và chiều của lực ma sát
A. cùng phương, cùng chiều với lực tác dụng
B. cùng phương, ngược chiều với lực tác dụng
C. phương vuông góc với lực tác dụng, chiều hướng lên trên
D. phương vuông góc với lực tác dụng, chiều hướng xuống dưới
Câu 4: Công dụng của lực kế là :
A. Đo khối lượng của vật B. Đo trọng lượng riêng của vật
C. Đo lực D. Đo khối lượng của vật
Câu 5: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải?
A. Hạt mưa rơi.
B. Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh.
C. Mẹ em mở cánh cửa sổ.
D. Quả bóng bay đang bay lên bầu trời.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khối lượng được đo bằng gam. B. Kilôgam là đơn vị đo khối lượng.
C. Trái Đất hút các vật. D. Không có lực hấp dẫn trên Mặt Trăng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 UBND QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS ÁI MỘ MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 90 phút I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Câu trắc nghiệm lựa chọn (1,5 điểm) Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Khi ấn tay lên quả bóng bay, ta đã tác dụng lên vỏ quả bóng. A. lực kéo B. lực nâng C. lực ấn D. lực kéo Câu 2: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc? A. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn. B. Lực cùa chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng. C. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa. D. Lực của Nam cầm bình nước. Câu 3: Phương và chiều của lực ma sát A. cùng phương, cùng chiều với lực tác dụng B. cùng phương, ngược chiều với lực tác dụng C. phương vuông góc với lực tác dụng, chiều hướng lên trên D. phương vuông góc với lực tác dụng, chiều hướng xuống dưới Câu 4: Công dụng của lực kế là : A. Đo khối lượng của vật B. Đo trọng lượng riêng của vật C. Đo lực D. Đo khối lượng của vật Câu 5: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải? A. Hạt mưa rơi. B. Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh. C. Mẹ em mở cánh cửa sổ. D. Quả bóng bay đang bay lên bầu trời. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Khối lượng được đo bằng gam. B. Kilôgam là đơn vị đo khối lượng. C. Trái Đất hút các vật. D. Không có lực hấp dẫn trên Mặt Trăng. 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm) Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Khi Nam tìm hiểu về lực tiếp xúc. Nam thấy, nhận định về lực tiếp xúc là Nhận định Đáp án a. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo trên cây. b. Lực của chân người tác dụng lên đĩa cân khi kiểm tra sức khỏe. c. Lực hút giữa hai thanh nam châm khi đặt các cực khác tên gần nhau. d. Lực hút giữa Mặt Trời và Trái Đất. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm) Trong mỗi ý A, B, C, D, thí sinh ghi câu trả lời ra giấy kiểm tra. A. Đơn vị đo lực là gì? B. Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào? C. Một hòn đá bị nám mạnh vào một hòn đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào đống đất sẽ như thế nào? D. Muốn biểu diễn một vecto lực chúng ta cần phải biết các yếu tố nào? II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) a. Kéo một vật bằng một lực theo hướng nằm ngang từ trái sang phải, độ lớn 1500N. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ ( tỉ lệ 1 cm ứng với 500N) b. Hãy mô tả lực sau: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Câu trắc nghiệm lựa chọn (1,5 điểm) Mỗi lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A B C B D 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Nhận định Đáp án a. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo trên cây. S b. Lực của chân người tác dụng lên đĩa cân khi kiểm tra sức khỏe. Đ c. Lực hút giữa hai thanh nam châm khi đặt các cực khác tên gần nhau. S d. Lực hút giữa Mặt Trời và Trái Đất. S 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm. A. Niuton (N) B. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần C. Chỉ làm hòn đất bị biến dạng D. Điểm đặt lực, phương, chiều và độ lớn. II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Ý Đáp án Điểm a 0,5 - Điểm đặt: tại mép vật điểm A. - Phương: tạo với phương nằm ngang một góc 30o. b 0,5 - Chiều: hướng lên. - Độ lớn: 300N DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 UBND HUYỆN DUY XUYÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) I. Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào phần bài làm (0,75 điểm) Câu 1: Trường hợp nào sau đây không có lực cản? A. Con chim bay trên bầu trời. B. Thợ lặn lặn xuống biển. C. Cuốn sách nằm trên bàn. D. Con cá bơi dưới nước. Câu 2: Khi dùng bàn là để làm phẳng quần áo, thì năng lượng điện chủ yếu chuyển hoá thành: A. Năng lượng nhiệt. B. Năng lượng hoá học. C. Năng lượng ánh sáng. D. Năng lượng âm thanh. Câu 3: Khi một chiếc tủ lạnh đang hoạt động thì trường hợp nào dưới đây không phải là năng lượng hao phí? A. Làm nóng động cơ của tủ lạnh. B. Làm lạnh thức ăn đưa vào tủ khi còn quá nóng. C. Tiếng ồn phát ra từ tủ lạnh. D. Duy trì nhiệt độ trong tủ lạnh để bảo quản thức ăn. II. Chọn đúng (Đ), sai (S) và ghi vào phần bài làm (1,0 điểm) Nhận định Đáp án a. Lò xo bị biến dạng khi dùng tay kéo dãn lò xo. b. Một vật có khối lượng 150 gam thì trọng lượng của vật đó là 150 N. c. Có ngày và đêm là do Trái Đất không tự quay quanh trục của nó. d. Năng lượng từ gió truyền lực lên diều, nâng diều bay cao. Gió càng mạnh, lực nâng diều lên càng cao. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): a. Những nguồn năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo: than, xăng, Mặt Trời, gió, khí tự nhiên, sinh khối. b. Phân biệt lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt? Câu 2 (1,25 điểm): a. Em hãy nêu định luật bảo toàn năng lượng? b. Khi một quả bóng từ trên cao rơi xuống mặt sàn và nẩy lên thì không thể lên đến độ cao ban đầu. Em hãy giải thích hiện tượng đó. Câu 3 (0,75 điểm): Đề xuất các biện pháp sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm) I. Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào phần bài làm (0,75 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 Đáp án C A D II. Chọn đúng (Đ), sai (S) và ghi vào phần bài làm (1,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm Nhận định Đáp án a. Lò xo bị biến dạng khi dùng tay kéo dãn lò xo. Đ b. Một vật có khối lượng 150 gam thì trọng lượng của vật đó là 150 N. S c. Có ngày và đêm là do Trái Đất không tự quay quanh trục của nó. S d. Năng lượng từ gió truyền lực lên diều, nâng diều bay cao. Gió càng mạnh, lực nâng diều Đ lên càng cao. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. - Năng lượng tái tạo: Mặt Trời, gió, sinh khối. 0,25 - Năng lượng không tái tạo: than, xăng, khí tự nhiên. 0,25 1 b. Phân biệt lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt - Lực ma sát nghỉ là lực giữ cho vật đứng yên ngay cả khi nó bị kéo hoặc đẩy. 0,25 - Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác. 0,25 a. Định luật bảo toàn năng lượng: “Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng 0,75 này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác”. 2 b. Quả bóng không lên được độ cao ban đầu là vì thế năng hấp dẫn của quả bóng giảm nhưng năng lượng không mất đi mà khi va chạm với mặt đất một phần năng lượng của 0,5 nó đã chuyển thành năng lượng nhiệt và năng lượng âm. Các biện pháp sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình: - Chỉ sử dụng điện khi cần thiết, tắt các đồ dùng điện khi không sử dụng. 0,25 - Tận dụng gió, ánh sáng tự nhiên và năng lượng mặt trời để giảm bớt việc sử dụng các 0,25 3 đồ dùng điện. - Điều chỉnh hoạt động của đồ dùng điện ở mức vừa đủ dùng. 0,25 Nếu HS nêu biện pháp khác đúng vẫn được 0,25 điểm. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 TRƯỜNG THCS PHẤN MỄ I ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 (Phân môn: Vật lí) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn một đáp án đúng Câu 1: Người ta thiết kế tàu, thuyền có phần mũi nhọn nhằm mục đích A. tiết kiệm chi phí. B. giảm lực cản của nước. C. làm hình thức của tàu, thuyền đẹp hơn. D. giảm khối lượng của tàu, thuyền. Câu 2: Chọn phát biểu sai? A. Mọi hoạt động hằng ngày của chúng ta đều cần đến năng lượng. B. Chỉ có con người cần năng lượng để hoạt động còn thực vật thì không cần năng lượng. C. Khi năng lượng càng nhiều thì khả năng tác dụng lực có thể càng mạnh. D. Khi năng lượng càng nhiều thì thời gian tác dụng lực có thể càng dài. Câu 3: Nếu chọn mặt đất làm mốc tính thế năng thì vật nào sau đây có thế năng hấp dẫn? A. Mũi tên đang bay B. Xe đang chạy trên đường C. Lò xo bị kéo giãn trên mặt đất D. Quả bóng lăn trên mặt đất Câu 4: Từ điểm A một vật được ném lên theo phương thẳng đứng. Vật lên đến vị trí cao nhất B rồi rơi xuống đến điểm C trên mặt đất. Gọi D là điểm bất kì trên đoạn AB. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Khi chuyển động từ A đến B, động năng của vật giảm dần, thế năng tăng dần. B. Khi chuyển động từ B đến C, động năng của vật tăng dần, thế năng tăng dần. C. Thế năng của vật tại A là lớn nhất. D. Động năng của vật tại B là lớn nhất. Câu 5: Khi quạt điện hoạt động thì A. điện năng chuyển hóa thành động năng của cánh quạt là năng lượng có ích. B. điện năng chuyển hóa thành động năng của cánh quạt là năng lượng hao phí. C. điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng là năng lượng có ích. C. điện năng chuyển hóa thành động năng làm cánh quạt quay và nhiệt năng làm nóng quạt là năng lượng có ích. Câu 6: Trong quá trình bóng đèn sáng, năng lượng hao phí là? A. Quang năng B. Nhiệt năng làm nóng bóng đèn C. Năng lượng âm D. Điện năng DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 7: Thế nào là nguồn năng lượng tái tạo? A. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên và có thể cạn kiệt B. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên. C. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng con người tự tạo ra và cung cấp liên tục thông qua các quá trình chuyển hóa. D. Nguồn năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng không có sẵn trong thiên nhiên và có thể cạn kiệt. Câu 8: Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng không tái tạo? A. Mặt Trời. B. Nước. C. Gió. D. Dầu. II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Cho bảng số liệu về điện năng tiêu thụ của một số bóng đèn có độ sáng như nhau. Loại đèn Thời gian thắp sáng tối đa Điện năng tiêu thụ trong 1h Giá Dây tóc (220V-75W) 1000 h 0,075 kW.h 5000 đồng Compact (220V-20W) 5000h 0,020 kW.h 40000 đồng Dựa vào bảng số liệu về hai loại bóng đèn trên, em hãy tính toàn bộ chi phí mua bóng đèn và tiền điện phải trả cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn trên trong 1 năm. Từ đó đưa ra ý kiến của mình về việc sử dụng tiết kiệm điện năng. Cho biết giá điện là 1700 đồng/kW.h và một năm có 365 ngày, mỗi ngày các đèn hoạt động 10h. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B B A A A B B D II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Đáp án Điểm - Số giờ thắp sáng bóng đèn trong 1 năm là: 365 . 10 = 3650 (giờ) * Xét bóng đèn dây tóc: 0,5 + Mỗi bóng đèn dây tóc có thời gian thắp sáng tối đa là 1 000h, để thắp sáng 4 380 giờ cần tối thiểu số bóng là: 3650 푛 = = 3,65 ≃ 4 ó푛 đè푛 1 1000 + Số tiền mua bóng đèn dây tóc là: 5000 . 4 = 20000 (đồng) + Tiền điện phải trả = (số giờ dùng 1 năm) x (số điện năng tiêu thụ trong 1 giờ) x (số tiền phải trả) = 3650 . 0,075 . 1700 = 465 375 đồng - Tổng toàn bộ chi phí mua bóng đèn và tiền điện phải trả khi dùng bóng đèn dây tóc là: 20000 + 465375 = 485375 đồng * Xét bóng đèn compact: 0,5 + Mỗi bóng đèn compact có thời gian thắp sáng tối đa là 5 000h, để thắp sáng 3650 giờ cần tối thiểu số bóng là: 3650 푛 = = 0,73 ≃ 1 ó푛 đè푛 2 5000 + Số tiền mua bóng compact là: 40 000 . 1 = 40 000 (đồng) + Tiền điện phải trả = (số giờ dùng 1 năm ) x (số điện năng tiêu thụ trong 1 giờ) x (số tiền phải trả) = 3650 . 0,020 . 1700 = 124100 đồng - Tổng toàn bộ chi phí mua bóng đèn và tiền điện phải trả khi dùng bóng đèn compact là: 40000 + 124100 = 164100 đồng Như vậy, ta thấy sử dụng bóng đèn compact vừa tiết kiệm điện năng vừa tiết kiệm chi phí trả tiền điện là: 485375 – 164100 = 321 275 (đồng) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 UBND HUYỆN DUY XUYÊN KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Vật lí) Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của lực gồm: A. điểm đặt, độ lớn B. điểm đặt, phương và chiều C. độ lớn, phương và chiều D. điểm đặt, phương và chiều, độ lớn Câu 2: Đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn năng lượng tái tạo? A. Máy nước nóng năng lượng Mặt Trời B. Xe máy C. Bếp ga D. Máy sấy khô quần áo Câu 3: Khi thả một vật đang cầm trên tay thì vật đó sẽ rơi xuống do chịu tác dụng của: A. lực ma sát B. lực cản của nước C. lực hút của trái đất D. lực hấp dẫn Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về lực ma sát là sai? A. là lực không tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật B. có đơn vị đo là Niu-tơn (N) C. có tác dụng thúc đẩy hoặc cản trở chuyển động D. là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật Câu 5: Khi máy tính đang hoạt động, ta thấy vỏ máy tính nóng lên. Năng lượng làm vỏ máy nóng lên là gì? Nó có ích hay hao phí? A. Nhiệt năng – có ích B. Quang năng – có ích C. Quang năng – hao phí D. Nhiệt năng – hao phí Câu 6: Độ dãn của lò xo treo thẳng đứng càng tăng khi khối lượng vật treo vào lò xo: A. càng giảm B. không đổi C. càng tăng D. tăng, giảm liên tục II. TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Hãy ghép tên năng lượng (ở cột A) phù hợp với phần mô tả (ở cột B)? Dạng năng lượng (cột A) Mô tả (ở cột B) 1. Năng lượng âm a. năng lượng phát ra từ bóng đèn LED 2. Hóa năng b. năng lượng dùng để bật máy vi tính 3. Động năng c. năng lượng lưu trữ trong pháo hoa, pin,... 4. Quang năng d. năng lượng của một ô tô chạy trên đường 5. Điện năng e. năng lượng phát ra từ tiếng trống, loa,... Câu 2 (1,5 điểm): Hãy quan sát và đề xuất 3 biện pháp giúp tiết kiệm năng lượng trong hoạt động hằng ngày của em tại gia đình. Câu 3 (1,0 điểm): a. Nêu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng? DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_19_de_thi_cuoi_ki_2_vat_li_6_canh_dieu_co_dap_an.docx

