Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)

Câu 1: Biểu thức xác định áp suất là:

A. B. p = F.S C. D. F = S.p

Câu 2: Chọn câu sai:

A. Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó.

B. Vật nhúng càng sâu trong chất lỏng thì áp suất do chất lỏng tác dụng càng lớn.

C. Đơn vị đo áp suất là N/ m3

D. Đơn vị đo áp suất là Pa

Câu 3: Dầu nổi trên mặt nước vì:

A. Khối lượng riêng của dầu bằng khối riêng lượng của nước

B. Khối lượng riêng của dầu nhỏ khối riêng lượng của nước

C. Khối lượng riêng của dầu lớn hơn khối riêng lượng của nước

D. Thể tích của dầu nhỏ hơn thể tích của nước.

Câu 4: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:

A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất

B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất

C. để tăng áp suất lên mặt đất

D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất

Câu 5: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?

A. Chỉ cần dùng một cái cân. B. Chỉ cần dùng một lực kế.

C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ. D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.

docx 45 trang Nam Phương 22/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
 UBND XÃ TIÊN DU TRƯỜNG 
 Môn: Khoa học tự nhiên 8 (PHÂN MÔN VẬT LÍ)
 THCS NỘI DUỆ
 Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: Biểu thức xác định áp suất là:
 S F
A. B. p = F.S C. D. F = S.p
 p = F p = S
Câu 2: Chọn câu sai:
A. Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó.
B. Vật nhúng càng sâu trong chất lỏng thì áp suất do chất lỏng tác dụng càng lớn.
C. Đơn vị đo áp suất là N/ m3
D. Đơn vị đo áp suất là Pa
Câu 3: Dầu nổi trên mặt nước vì:
A. Khối lượng riêng của dầu bằng khối riêng lượng của nước
B. Khối lượng riêng của dầu nhỏ khối riêng lượng của nước
C. Khối lượng riêng của dầu lớn hơn khối riêng lượng của nước
D. Thể tích của dầu nhỏ hơn thể tích của nước.
Câu 4: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
C. để tăng áp suất lên mặt đất
D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Câu 5: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân. B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ. D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
II. TỰ LUẬN
Câu 6:
Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g
a) Khối lượng riêng của khối đồng chất là bao nhiêu?
b) Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600 
kg/m3. Khối đồng chất trên làm từ vật liệu gì?
 HẾT
 * Thí sinh không được sử dụng tài liệu. 
 * Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án C C B D C
II. TỰ LUẬN 
 Câu Hướng dẫn
Câu 6: 
 m 810
 Áp dụng công thức: D = = = 2,7g/cm3
 a V 300
 Khối lượng riêng của khối đồng chất là 2,7 g/ cm3
 Đổi 2,7 g/ cm3 = 27 000 kg/ m3
 b
 Vậy khối đồng chất làm từ Nhôm vì khối lượng riêng của nhôm là 27 000 kg/ m3
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - Lớp 8
 TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG
 (PHÂN MÔN VẬT LÍ)
 Thời gian: 20 phút
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Nói khối lượng riêng của nhôm là 2 700 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 nhôm có khối lượng 2 700 kg.
B. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 2. Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ
A. làm vật tịnh tiến.B. làm vật đứng yên.
C. không tác dụng lên vật.D. làm quay vật. 
Câu 3. Phát biểu nào sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Đòn bẩy có tác dụng giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Đòn bẩy có thể có tác dụng tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng.
D. Dùng đòn bẩy luôn được lợi về lực.
Câu 4. Trục quay của cái kéo khi dùng để cắt là
A. mũi kéo.B. lưỡi kéo.
C. tay cầm.D. đinh ốc gắn 2 lưỡi kéo.
Câu 5. Tình huống nào sau đây xuất hiện mô men lực?
A. Chiếc xe đang chạy thẳng trên đường.B. Cánh quạt điện đang quay quanh trục.
C. Hòn đá rơi tự do xuống đất. D. Dòng nước chảy trên cao xuống.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Một túi bột ngọt có khối lượng riêng 1600 kg/m³ và có thể tích 500 cm³. Hãy tính khối lượng của 
bột ngọt chứa trong túi?
Câu 2. Khi vít bị kẹt, người ta thường dùng tua vít có tay cầm dài hoặc nối thêm ống tuýp vào tay cầm. 
Theo em, làm như vậy có tác dụng gì? Giải thích dựa trên kiến thức về mô men lực.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGIỆM
 CÂU 1 2 3 4 5
 ĐÁP ÁN B D D D B
B. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án
 Áp dụng công thức: D = 
 Câu 1 
  m = D.V = 1 600 . 0,0005 = 0,8 kg
 Dùng tay cầm dài giúp tăng khoảng cách từ điểm đặt lực đến điểm quay, làm tăng 
 mômen lực.
 Câu 2
 Mômen lực càng lớn thì tác dụng xoay quanh trục vít càng mạnh, giúp vượt qua lực ma 
 sát giữa vít và ren, nên vặn vít dễ hơn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ (PHÂN MÔN VẬT LÍ)
 Thời gian làm bài: 30 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết:
A. Vật đó được cấu tạo bằng chất gì.B. Vật đó nặng bao nhiêu cân.
C. Vật đó dài bao nhiêu mét.D. Vật đó dày hay mỏng.
Câu 2. Đơn vị đo khối lượng riêng là:
A. N/m3.B. N/m 2.C. kg/m 3.D. kg/m 2.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. 
Câu 3. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a. Để xác định khối lượng riêng (D) của một chất tạo nên vật phải xác định được khối lượng (m) và thể 
tích (V) của vật.
b. Để xác định khối lượng riêng của một viên sỏi, ta chỉ cần một cái cân.
c. Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
d. Các chất dinh dưỡng bị biến đổi trong quá trình tiêu hóa thức ăn là carbonhydrate, protein, lipit, và 
vitamin.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN 
Câu 4. Một bình chứa 50ml chất lỏng chưa biết tên (hình bên). 
Biết khối lượng riêng của ba chất lỏng có thứ tự như sau:
(1) Khối lượng riêng của nước: 1000 kg/m3.
(2) Khối lượng riêng của ethanol: 786 kg/m3.
(3) Khối lượng riêng của glycerine: 1 260 kg/m3
Hỏi chất lỏng chứa trong bình là chất lỏng thứ mấy?
PHẦN IV. TỰ LUẬN 
Câu 5. Biết thầy Giang có khối lượng 62 kg, diện tích một bàn chân là 31 cm2. 
a. Lực mà thầy Giang tác dụng lên sàn nhà là bao nhiêu?
b. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân?
c. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi thầy đứng cả hai chân?
d. So sánh áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân và khi thầy đứng cả hai chân?
 --- HẾT ---
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. 
 Câu 1 2
 Đáp án A C
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI. 
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai 
 – Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm
– Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm
– Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm
– Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm
 Đáp án
 a. Đúng
 b. Sai
 Câu 3
 c. Đúng
 d. Sai
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. 
Câu 4. Đáp án (2)
PHẦN IV. TỰ LUẬN.
 Câu Nội dung
 a. Trọng lượng của thầy Giang là:
 P = 10.m = 10 . 62 = 620 (N)
 Thầy Giang tác dụng lên sàn nhà một lực bằng trọng lượng của thầy
 Suy ra: F = 620 (N)
 2 -3 2
 b. S1 = 31cm = 3,1.10 m
 Áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân là:
 Câu 5 퐹 620
 p1 = = ―3 = 200 000 (Pa)
 푆1 3,1.10
 2 -3 2
 c. S2 = 31.2 = 62 (cm ) = 6,2.10 (m )
 Áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng một chân là:
 퐹 620
 p2 = = ―3 = 100 000 (Pa)
 푆2 6,2.10
 d. Ta có: 200 000 (Pa) > 100 000 (Pa) nên áp suất của thầy Giang lên sàn nhà khi 
 đứng 2 chân nhỏ hơn một nửa khi thầy đứng 1 chân.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG
 Môn: KHTN – Lớp: 8 (PHÂN MÔN VẬT LÍ)
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN
 Thời gian: 20 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Ampe kế dùng để làm gì?
A. Đo hiệu điện thế.B. Đo cường độ dòng điện.
C. Đo chiều dòng điện.D. Kiểm tra có điện hay không.
Câu 2. Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những đại lượng nào?
A. Khối lượng của vật.B. Thể tích của vật. 
C. Trọng lượng của vật.D. Khối lượng và thể tích của vật. 
Câu 3. Công thức tính khối lượng riêng là
 m m
A. m = D.VB. V = m.DC. D = V D. V= D
Câu 4. Đổ nước vào đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín miệng cốc bằng một tờ bìa không thấm 
nước. Khi lộn ngược cốc nước thì nước không chảy ra ngoài. Hiện tượng này liên quan đến kiến thức vật 
lí nào?
A. Áp suất chất lỏng.B. Áp suất chất rắn.C. Áp suất khí quyển.D. Áp suất cơ học.
Câu 5. Cho hình dưới đây, kết luận nào là đúng khi so sánh áp suất tại các điểm A, B, C, D?
 A. pA > pB > pC = pD. 
 B. pA < pB < pC = pD.
 C. pA > pB > pC > pD.
 D. pA < pB < pC < pD.
Câu 6. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại ở nhiều 
phía vì
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Câu 7. Khi nhúng hoàn toàn một vật vào nước, ta thấy lực kéo vật xuống nhỏ hơn so với khi vật ở ngoài 
không khí. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì ?
A. Trọng lượng của vật giảm khi ở trong nước.B. Nước tác dụng lên vật một lực hướng lên.
C. Không khí làm giảm trọng lượng của vật.D. Nước không tác dụng lực nào lên vật. 
Câu 8. Một vật thả vào nước vật nổi lên khi nào?
A. Trọng lượng của vật lớn hơn lực đẩy Archimedes.B. Trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Archimedes.
C. Trọng lượng của vật bằng lực đẩy Archimedes.D. Vật không chịu tác dụng của trọng lực.
Câu 9. Điền vào chỗ trống sau đây để được câu hoàn chỉnh:
Khi lực tác dụng vào vật có  không song song và không cắt trục quay thì có thể làm quay vật.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
A. giáB. phươngC. điểm đặtD. chiều.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy phát biểu định nghĩa khối lượng riêng. Nêu các đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
Câu 2.
a. Viết công thức tính áp suất và nêu tên các đại lượng có trong công thức.
b. Vận dụng: Tính áp suất của một người có trọng lượng 600N tác dụng lên sàn nhà khi đứng bằng một 
 2
chân và khi đứng bằng hai chân. Biết diện tích tiếp xúc của mỗi bàn chân là 0,025m .
 ---------------------------------------- HẾT ----------------------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án B D C C A C B B A
B. TỰ LUẬN
 Đáp án
 Câu 1:
 - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
 - Các đơn vị khối lượng riêng thường dùng là kg/m3 hoặc g/cm3
 Câu 2.
 F
 p 
 a. S 
 Trong đó: p là áp suất (N/m2, Pa)
 F là áp lực (N)
 S là diện tích bị ép (m2)
 b. Tóm tắt 
 F = 600N
 2
 S1 = 0,025m
 P1 = ?
 P2 = ?
 Bài giải
 a. Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng một chân là: 
 p1 = F/S1 = 600/0,025 = 24000 (Pa)
 b. Khi đứng bằng hai chân thì điện tích bị ép là:
 2
 S2 =S1.2 = 0,025.2 = 0,05 (m )
 Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng hai chân là: p2 = F/S2 = 600/0,05 = 12000 (Pa).
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_19_de_thi_giua_ki_1_vat_li_8_canh_dieu_co_dap_an.docx