Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)

Câu 1. Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron?

A. 2 B. 3 C. 6 D. 8

Câu 2. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:

A. Neutron và electron; B. Proton và electron; C. Proton và neutron; D. Electron.

Câu 3. Trao đổi chất ở sinh vật gồm

A. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

B. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.

C. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.

D. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

II. TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1. (3.0 điểm)

Cho sơ đồ nguyên tử Oxygen. Em hãy xác định:

a/ “Gió mạnh dần, mây đen kéo đến, có thể trời sắp có mưa”. Kĩ năng nào được thể hiện trong trường hợp trên? (2.0 điểm)

b/ Điện tích hạt nhân, số electron, số lớp electron và electron ở lớp ngoài cùng. (2.5 điểm)

c/ Nguyên tử Sulfur nặng hay nhẹ hơn nguyên tử Oxygen? Biết Oxygen (8p, 8n) và Sulfur (16p, 16n). (2.5 điểm)

Câu 2: (4,0 điểm)

a) Dựa vào bảng tuần hoàn hãy liệt kê kí hiệu hóa học và điện tích hạt nhân Z của các nguyên tố thuộc chu kì 2.

b) Hãy xác định tên và kí hiêu hóa học của nguyên tố A, biết A thuộc chu kì 3, có điện tích hạt nhân Z > 12, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo, dễ dát mỏng,có ánh kim. Giải thích?

c) Hãy kể ra ít nhất 3 ứng dụng trong đời sống của nguyên tố A.

docx 46 trang Minh1120 05/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG BÌNH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 PHÂN MÔN: Hóa Học
 Thời gian làm bài: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Câu 1. Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu 
electron?
 A. 2 B. 3 C. 6 D. 8
Câu 2. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
 A. Neutron và electron; B. Proton và electron; C. Proton và neutron; D. Electron.
Câu 3. Trao đổi chất ở sinh vật gồm
 A. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
 B. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào 
 với môi trường trong.
 C. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào 
 với môi trường ngoài.
 D. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế 
 bào.
II. TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 2. (7.0 điểm)
 a/ “Gió mạnh dần, mây đen kéo đến, có thể trời sắp có mưa”. Kĩ năng nào được thể hiện trong 
 trường hợp trên? (2.0 điểm)
 Cho sơ đồ nguyên tử Oxygen. Em hãy xác định:
 b/ Điện tích hạt nhân, số electron, số lớp electron và electron ở lớp ngoài 
 cùng. (2.5 điểm)
 c/. Nguyên tử Sulfur nặng hay nhẹ hơn nguyên tử Oxygen? Biết Oxygen 
 (8p, 8n) và Sulfur (16p, 16n). (2.5 điểm)
 ----------- HẾT -----------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Câu 1 2 3
ĐA A C A
II. TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu hỏi Trả lời Điểm
Câu 2 2. a/. - Kỹ năng dự báo; 2.0 
 (1.5 điểm) - Kỹ năng quan sát;
 - Kỹ năng liên kết;
 b/. - Điện tích hạt nhân: +8 
 - Số electron: 8 2.5
 - Số lớp electron: 2 lớp 
 - Electron ở lớp ngoài cùng: 6 electron 
 c/. Khối lượng nguyên tử Oxygen: 8 + 8 = 16 amu
 - Khối lượng nguyên tử Sulfur: 16 + 16 = 32 amu 2.5
 => mS : mO = 32 : 16 = 2
 Vậy nguyên tử Sulfur nặng hơn nguyên tử Oxygen 2 lần
 ----------- HẾT ----------
.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
 BẮC NINH NĂM HỌC 
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 
 (Đề có 02 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
 Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (10,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Hãy kết nối các thông tin ở cột A với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong 
tìm hiểu, khám phá tự nhiên.
 Cột A Cột B
 1) Nước được cấu tạo từ 2 nguyên tố là a) dựa trên nhu cầu của cây trồng theo từng 
 hydrogen và oxygen. Nước có giai đoạn phát triển
 2) Nhân của địa cầu được cấu tạo chủ yếu từ b) đây cũng chính là nguyên nhân mà người ta 
 hợp chất của sắt (iron) và nickel, nên cho rằng tạo ra từ trường của Trái Đất.
 3) Lựa chọn phân bón cho cây trồng c) dùng làm nhiên liệu
 4) Khí methane có nhiều trong mỏ dầu. d) vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp 
 Methane có thể của cây xanh
Câu 2. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên dựa trên kỹ năng nào?
 A. Kỹ năng đo.B. Kỹ năng liên kết. 
 C. Kỹ năng dự báo. D. Kỹ năng quan sát, phân loại.
Câu 3. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
 A. Dự báo là kỹ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
 B. Dự báo là kỹ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
 C. Dự báo là kỹ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận  của con người 
về sự vật, hiện tượng.
 D. Kỹ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 4. (3,0 điểm) 
 Làm thế nào để đo thể tích của 1 giọt nước từ ống nhỏ giọt rơi xuống với 1 bình chia độ có độ chia 
nhỏ nhất là 0,5 cm3?
Câu 5. (4,0 điểm) 
 Việc đo lường thường được thực hiện theo các bước nào?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. 1 – D ; 2 – B ; 3 – A ; 4 – C 
Câu 2: A
Câu 3: B
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 4. (3,0 điểm)
Cách đo thể tích 1 giọt nước (độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là 0,5 cm³):
Đổ sẵn một lượng nước vào bình chia độ và đọc thể tích ban đầu V₁ (đặt mắt ngang vạch chia).
Nhỏ lần lượt N giọt nước vào bình (chọn N đủ lớn, ví dụ 20 - 50 giọt) để thể tích tăng lên rõ rệt.
Đọc thể tích sau khi nhỏ V₂.
Tính thể tích một giọt: v = (V₂ - V₁) / N (cm³).
Có thể lặp lại 2 - 3 lần và lấy giá trị trung bình để giảm sai số.
Câu 5. (4,0 điểm)
Các bước đo lường thường thực hiện:
Ước lượng giá trị cần đo để chọn dụng cụ đo phù hợp (giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất).
Kiểm tra và đặt dụng cụ đúng cách (vạch 0, vị trí đặt vật/đối tượng đo).
Tiến hành đo và đọc kết quả đúng quy tắc (mắt nhìn vuông góc, đọc theo vạch chia).
Ghi kết quả đo kèm đơn vị (có thể đo lặp lại và lấy giá trị trung bình nếu cần).
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 TRƯỜNG THCS TỊNH BẮC KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 
Họ và tên học sinh: Môn: KHTN - Lớp 7
 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Lớp: 7..
Chữ kí giám thị 1) ĐIỂM
Chữ kí giám thị 2)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Chọn phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1: Nguyên tố X tạo nên chất khí duy trì sự hô hấp của con người và có nhiều trong không khí. Tên 
của nguyên tố X là
A. Nitrogen. B. Oxygen.
C. Helium. D. Hydrogen.
Câu 2: Nguyên tố hóa học tham gia trong cấu tạo của xương và răng ở người và động vật là
A. Sodium. B. Potassium. C. Magnesium. D. Calcium.
Câu 3: Nguyên tố Y là thành phần quan trọng trong việc phòng và chữa bệnh bướu cổ ở người. Tên của 
nguyên tố Y là
A. Fluorine. B. Chlorine. C. Iodine. D. Bromine.
Câu 4: Nguyên tố X có số thứ tự là 16 trong bảng tuần hoàn, X thuộc:
A. Chu kì 2, nhóm IV A. B. Chu kì 3, nhóm IV A.
C. Chu kì 2, nhóm VI A. D. Chu kì 3, nhóm VI A.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố A có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của 
nguyên tố A là
A. thuộc chu kì 3, nhóm III A. B. thuộc chu kì 3, nhóm II A.
C. thuộc chu kì 2, nhóm III A. D. thuộc chu kì 2, nhóm VI A.
Câu 6: Việc đưa nhanh que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm nhằm mục đích
A. xác định loại khí có trong ống nghiệm.
B. cung cấp khí Carbon dioxide.
C. loại bỏ vi khuẩn xung quanh ống nghiệm.
D. hong khô ống nghiệm.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm).
Câu 1: (4,0 điểm)
a) Dựa vào bảng tuần hoàn hãy liệt kê kí hiệu hóa học và điện tích hạt nhân Z của các nguyên tố thuộc 
chu kì 2.
b) Hãy xác định tên và kí hiêu hóa học của nguyên tố A, biết A thuộc chu kì 3, có điện tích hạt nhân Z > 
12, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo, dễ dát mỏng,có ánh kim. Giải thích?
c) Hãy kể ra ít nhất 3 ứng dụng trong đời sống của nguyên tố A.
 ------------------------- Hết -------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm). Mỗi câu đúng 1,0 điểm.
 1 2 3 4 5 6
 B D C D A A
II. TỰ LUẬN: (4 điểm).
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 1 a) Các nguyên tố ở chu kì 2 là: Li (3), Be (4), B (5), C (6), N (7), O (8), F (9), Ne 1,5
 (10)
 b) Nguyên tố A đó là nhôm (Al) các nguyên tố thuộc chu kì 3, có Z > 12 chỉ có 1,5
 Al là kim loại có tính chất như trên.
 c) Nhôm được ứng dụng trong công nghiệp như làm vỏ thân máy bay, khung xe 1
 máy, các vật dụng trong gia đình mâm, ấm đun nước, trong xây dựng như làm 
 cửa, bàn v.v.
 Lưu ý: Các bài tập HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn được tính điểm tối đa.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
 Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 ĐIỂM):
Câu 1: Kí hiệu hoá học của các nguyên tố Sodium, Calcilum lần lượt là
 A. Na, CaB. Ca, Zn.
 C. Na, K. D. Mg, Na.
Câu 2: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 
điện là 12. Số hạt Proton trong nguyên tử X là
 A. 13.B. 14.C. 15.D. 16.
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây SAI?
 A. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
 B. Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số notron có trong hạt nhân nguyên tử.
 C. Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.
 D. Nguyên tố hóa học nhân tạo là những nguyên tố do con người tổng hợp ra.
Câu 4: A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn các 
nguyên tố hóa học. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của A và B là 32. Hai nguyên tố đó là
 A. Mg và Ca.B. O và S.
 C. N và Si. D. C và Si.
Câu 5: Số chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
 A. 1. B. 2.C. 3.D. 4.
B. TỰ LUẬN: 5 ĐIỂM
Câu 2: Cho các nguyên tố hóa học sau: Na, C, S, O, Al.
 a. Cho biết nguyên tử O có số p là bao nhiêu? 
 b. Hãy sắp xếp chúng vào bảng dưới đây 
 Phi kim Kim loại
 c. Trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào nằm ở nhóm VIA thuộc chu kì 2? 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
 1 2 3 4 5
 A A B A C
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 1 a) Nguyên tử O có số p = 8. 2
 b) Phân loại: 2
 • Phi kim: C, S, O
 • Kim loại: Na, Al
 c) Thuộc nhóm VIA, chu kì 2 là O (Oxi). 1
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Hóa học Lớp 7 cuối Kì 1 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 5
 TRƯỜNG THCS TỀ LỖ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 1
 Môn : Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 7
Họ và tên:  Thời gian làm bài: 50 phút
Lớp 7. (Không kể thời gian phát đề)
 Điểm Nhận xét
I. Trắc nghiệm: (5 điểm)
 Hãy khoanh tròn một chử cái A (hoặc B,C,D..) đứng trước câu trả lời mà em chọn đúng.
Câu 1. Kí hiệu H, K, C lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?
 A. Potassium, Hydrogen, Carbon B. Carbon, Potassium, Hydrogen.
 C. Hydrogen, Potassium, Carbon. D. Hydrogen, Carbon, Potassium.
Câu 2. Nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) có kí hiệu hóa học là
 A. Li. B. P. C. S. D. Si.
Câu 3. Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
 A. Electron. B. Proton C. Neutron D. Neutron và electron.
Câu 4. Ô nguyên tố không cho biết yếu tố nào sau đây?
 A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố. B. Số hiệu nguyên tử.
 C. Số hạt neutron trong nguyên tử. D. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Câu 5. Các yếu tố ngoài môi trường ảnh hưởng tới quang hợp là?
 A. Nước, hàm lượng khí cacbondioxide, hàm lượng khí oxygen.
 B. Nước, hàm lượng khí cacbondioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
 C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. D. Nước, nhiệt độ, hàm lượng khí oxygen.
II. Tự luận
Câu 1(5,0đ): (học sinh không dùng Bảng tuần hoàn)
a) Hãy giải thích tại sao người ta coi hạt nhân là khối lượng nguyên tử ? 
b. Biết nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Hãy xác định vị trí (ô, 
chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_19_de_thi_hoa_hoc_lop_7_cuoi_ki_1_chan_troi_sang_tao_co_d.docx