Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án)

A. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Thế nào là nội năng của vật?

A. Tổng động năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.

B. Tổng động năng và thế năng của vật

C. Tổng động năng và thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.

D. Nội năng của vật là tổng thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.

Câu 2. Năng lượng nhiệt mà Trái đất nhận được từ Mặt trời là nhờ hình thức truyền nhiệt nào?

A. Đối lưu B. Dẫn nhiệt

C. Bức xạ nhiệt D. Đối lưu và dẫn nhiệt

Câu 3. Sau khi cọ sát thanh thủy tinh vào mảnh vải lụa thì thanh thủy tinh nhiễm điện dương là do:

A. thanh thủy tinh nhận thêm electron B. Vải lụa đã cho đi electron

C. thanh thủy tinh mất bớt thêm electron D. Vải lụa đã mất bớt đi electron

Câu 4. Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không?

A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch.

B. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín.

C. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch.

D. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.

B. TỰ LUẬN

Câu 5. (1,0 điểm): Dây điện quạt nha bạn An bị chuột cắn vỏ nhựa của dây và hở ra phần lõi đồng bên trong. Em hãy cho biết:

a) Dây điện quạt của nhà bạn An có cấu tạo từ vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện nào?

b) Với tình trạng của dây điện như trên có nên sử dụng quạt không? Vì sao? Nếu muốn sử dụng phải khắc phục tình trạng của dây điện như thế nào để đảm bảo an toàn?

docx 44 trang Noel 12/01/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án)

Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án)
 Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG QUANG MÔN: KHTN – LỚP 8
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
A. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Thế nào là nội năng của vật?
A. Tổng động năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.
B. Tổng động năng và thế năng của vật
C. Tổng động năng và thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.
D. Nội năng của vật là tổng thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.
Câu 2. Năng lượng nhiệt mà Trái đất nhận được từ Mặt trời là nhờ hình thức truyền nhiệt nào?
A. Đối lưu B. Dẫn nhiệt 
C. Bức xạ nhiệt D. Đối lưu và dẫn nhiệt
Câu 3. Sau khi cọ sát thanh thủy tinh vào mảnh vải lụa thì thanh thủy tinh nhiễm điện dương là do:
A. thanh thủy tinh nhận thêm electron B. Vải lụa đã cho đi electron
C. thanh thủy tinh mất bớt thêm electron D. Vải lụa đã mất bớt đi electron
Câu 4. Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không?
A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch.
B. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín.
C. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch. 
D. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.
B. TỰ LUẬN
Câu 5. (1,0 điểm): Dây điện quạt nha bạn An bị chuột cắn vỏ nhựa của dây và hở ra phần lõi đồng bên 
trong. Em hãy cho biết:
a) Dây điện quạt của nhà bạn An có cấu tạo từ vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện nào?
b) Với tình trạng của dây điện như trên có nên sử dụng quạt không? Vì sao? Nếu muốn sử dụng phải khắc 
phục tình trạng của dây điện như thế nào để đảm bảo an toàn?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C C C C
B. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 a. Dây điện quạt được cấu tạo từ 
 5 Vật liệu cách điện: vỏ nhựa 0,25
 Vật liệu dẫn điện: dây đồng bên trong 0,25
1,0 điểm b. Khi dây dẫn bị hở phần lõi đồng bên ngoài không nên sử dụng vì có thể gây chập, 0,25
 cháy hoặc giật điện gây nguy hiểm. Khắc phục bằng cách thay dây mới hoặc có thể 0,25
 dùng vật liệu cách điện để bọc lại (băng dính cách điện)
 (HS đưa phương án khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
 BẮC NINH
 Phân môn: Vật Lí
PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Câu 1. Sấm sét là một hiện tượng thiên nhiên đặc biệt phổ biến xảy ra ở khắp mọi nơi trên Trái đất của 
chúng ta, nguyên nhân gây ra sấm sét là
A. do gió mạnh và mưa lớn xuất hiện cùng lúc.
B. do sự va chạm giữa các lớp khí quyển gây tiếng động lớn.
C. do sự phóng điện giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa mây và mặt đất.
D. do Mặt Trời chiếu sáng làm không khí nóng lên đột ngột.
Câu 2. Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện?
A. Các hạt mang điện tích dương. B. Các electron.
C. Các nguyên tử. D. Các hạt mang điện tích âm.
Câu 3. Tác dụng sinh lí của dòng điện là
A. làm nóng dây dẫn. B. làm các cơ co giật. C. làm quay động cơ.D. làm sáng bóng đèn.
Câu 4. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phân tử?
A. Phân tử chuyển động không ngừng.
B. Phân tử chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của vật càng thấp.
C. Giữa các phân tử có lực tương tác.
D. Giữa các phân tử cấu tạo nên vật không có khoảng cách.
Câu 5. Trong các hình thức truyền nhiệt sau, hình thức nào có thể xảy ra trong chân không?
A. Dẫn nhiệt.B. Đối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.D. Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm) 
Câu 6. (0,5 điểm)
a) Dẫn nhiệt là gì? 
b) Giải thích tại sao vào mùa hè, nhà mái ngói mát hơn nhà mái tôn?
Câu 7. (0,75 điểm) Cho những dụng cụ sau: nguồn điện, hai bóng đèn giống nhau, các công tắc và các dây 
nối. Hãy vẽ hai sơ đồ mạch điện khác nhau để thắp sáng hai bóng đèn trên. Vẽ mũi tên chỉ chiều dòng điện 
chạy trong mạch với các sơ đồ trên.
 --------- Hết ---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án C C B D C
 II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm)
 Câu Nội Dung Điểm
 6 a) Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các phân tử, nguyên tử có động năng 
 lớn hơn sang các phân tử, nguyên tử có động năng nhỏ hơn thông qua va chạm. 0,25 đ
 b) Nhà mái ngói thì mùa hè mát hơn nhà mái tôn vì mái ngói dẫn nhiệt kém nên mùa 
 hè nhiệt từ ánh nắng Mặt Trời ít truyền vào nhà nên mát hơn. 0,25 đ
 7 
 0,25 đ
 0,25 đ
 0,25 đ
 Vẽ đúng chiều dòng điện.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH
 MÔN: KHTN – LỚP 8
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Trong các sơ đồ mạch điện dưới đây, sơ đồ biểu diễn đúng chiều dòng điện trong mạch điện
A. B. C. D. 
Câu 2. Trong các câu sau đây trường hợp nào không phải là đơn vị của hiệu điện thế?
A. Ki lô vôn. B. Vôn kế. C. Mi li vôn. D. Vôn.
Câu 3. Chỉ ra tác dụng hóa học của dòng điện trong các trường hợp sau đây?
A. Trong phòng được chiếu sáng bởi bóng đèn điện. B. Đun nước bằng ấm điện.
C. Mạ vàng hoặc mạ bạc một vật bằng kim loại. D. Trang trí cây thông ngày tết bằng các đèn LED.
Câu 4. Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ 
hòa tan hơn.
B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động 
nhanh hơn.
C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường 
mạnh hơn.
D. Một ý khác.
Câu 5. Mắc mạch điện với nguồn điện là pin 3,08V. Đóng công tắc k và đo 
giá trị cường độ dòng điện I1 chạy qua mạch ở vị trí (1) và ở vị trí (2). Em 
có nhận xét gì về giá trị cường độ dòng điện tại các vị trí (1) và vị trí (2)?
A. I1 > I2 B. I1 < I2
C. I = I1 + I2 D. I1 = I2
Câu 6. Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2 V để đo hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn điện 
khi chưa mắc vào mạch. cách viết kết quả đo nào dưới đây là đúng?
A. 5,8 V B. 314 mV C. 1,52 V D. 3,16 V
II. TỰ LUẬN 
Bài 1. (1,75 điểm)
a. Kể tên các tác dụng của dòng điện.
Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt và tác dụng sinh lí của dòng điện.
b. Nội năng là gì? Thả một quả cầu kim loại được nung nóng đến 1000C vào một cốc nước ở nhiệt độ 
phòng. Nội năng của quả cầu và của cốc nước thay đổi như thế nào? 
Bài 2. (0,5 điểm): Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 2 pin, 1 khoá K, 1 đèn, 1 Ampe kế, 1 vôn kế đo hiệu điện thế 
giữa hai đầu bóng đèn. Biểu diễn chiều dòng điện trong mạch điện trên.
 ---------Hết--------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp Án D B C B D A
II. TỰ LUẬN 
 Bài Đáp án Điểm
 1a Dòng điện có những tác dụng:
 1,25đ - Tác dụng nhiệt; Tác dụng phát sáng; Tác dụng hóa học, Tác dụng sinh lí. 0,25đ
 * Trong đời sống có nhiều thiết bị ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện như:
 + Bàn là: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng dụng cụ là dễ dàng 
 làm phẳng quần áo. 0,5đ
 * Ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng điện như:
 Trong y học người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lý của dòng điện thích hợp 
 để chữa một số bệnh: 0,5đ
 - Phương pháp châm cứu bằng điện (điện châm) để chữa đau lưng, đau cơ
 - Phương pháp sốc tim để làm tim đập trở lại trong các trường hợp tim tạm thời 
 ngừng đập.
 1b + Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử, nguyên 0,25đ
 0,5đ tử cấu tạo nên vật.
 + Giải thích đúng: nhiệt độ của quả cầu giảm đi do đã truyền bớt nhiệt cho nước 
 lạnh, nhiệt độ của nước tăng lên vì đã nhận thêm nhiệt 0,25đ
 năng từ quả cầu.
 2 Ampe kế được mắc nối tiếp trong đoạn mạch sao cho dòng điện đi vào chốt 0,125đ
 0,5đ dương và đi ra ở chốt âm.
 Vôn kế được mắc song song với bóng đèn sao cho chốt dương về phía cực 0,125đ
 dương của nguồn, chốt âm về phía cực âm của nguồn.
 Dòng điện có chiều đi ra từ cực dương của nguồn, qua các dụng cụ điện và đi về 
 cực âm của nguồn. 0,25đ
 Ta có sơ đồ mạch điện:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 8
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 Phân môn: Vật Lí
I. TRẮC NGHIỆM 
Chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy bài làm A, B, C hoặc D. (Ví dụ: Câu 1 chọn A thì ghi Câu 
1: A) 
Câu 1. Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng 
bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng 
nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng sinh lí C. Tác dụng từ D. Tác dụng nhiệt.
Câu 2. Cầu chì có tác dụng gì?
A. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
B. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
C. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
D. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
Câu 3. Năng lượng mà một vật có được nhờ chuyển động nhiệt được gọi là
A. Thế năng. B. Động năng. C. Nhiệt năng D. Cơ năng.
Câu 4. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (1,0 điểm) 
a) Cường độ dòng điện cho chúng ta biết điều gì? Hãy nêu đơn vị của cường độ dòng điện?
b) Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào? Khi sử dụng dụng cụ này để đo cường độ dòng điện thì 
cần mắc vào mạch điện như thế nào?
Câu 2. (1,0 điểm) Khi em đặt một chiếc muỗng kim loại vào cốc nước nóng, một lúc sau muỗng nóng lên. 
Hãy giải thích hiện tượng này và cho biết nội năng của muỗng thay đổi thế nào ?
 ------------------- HẾT ------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A D C B
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 a) Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện, cho biết mức độ mạnh 0,25
 hay yếu của dòng điện gọi là cường độ dòng điện.
 - Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe,kí hiệu là A. 0,25 
 Câu 1 b) Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế 0,25 
 (1,0 điểm) Khi sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện, ta cần chú ý:
 + chốt dương (+) của ampe kế với cực dương (+) của nguồn điện. Chốt âm (-) 0,125 
 của ampe kế mắc với thiết bị điện về phía cực âm (-) của nguồn điện.
 + Không đước mắc 2 chốt của ampe kế trực tiếp vào 2 cực của nguồn điện. 0,125 
 - Khi em đặt chiếc muỗng kim loại vào cốc nước nóng, nước nóng sẽ truyền 0,5 
 Câu 2 nhiệt cho muỗng. 
 (1,0 điểm) - Khi nhiệt độ của muỗng tăng lên, các phân tử kim loại trong muỗng bắt đầu 0,5 
 dao động nhanh hơn nên nội năng của muỗng tăng lên.
(Học sinh trình bày cách khác nhưng đảm bảo chính xác khoa học thì vẫn đạt điểm tối đa)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Vật lí 8 Kết Nối Tri Thức cuối kì 2 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 5
 KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH
 MÔN: KHTN - LỚP 8
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
 Phân môn: Vật Lí
I. TRẮC NGHIỆM (Lựa chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài).
Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị dùng để đo cường độ dòng điện?
A. Miliampe (mA).B. Vôn (V). C. Met (m). D. Jun (J).
Câu 2. Các bộ phận trong sơ đồ mạch điện sau là
A. bóng đèn, nguồn điện, ampe kế, công tắc mở, dây nối.
B. chuông điện, nguồn điện, vôn kế, công tắc đóng, dây nối.
C. bóng đèn, nguồn điện, vôn kế, công tắc mở, dây nối.
D. đi ốt, nguồn điện, ampe kế, công tắc mở, dây nối.
Câu 3. Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?
A. Sự đối lưu. B. Sự dẫn nhiệt của không khí.
C. Sự bức xạ nhiệt. D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.
Câu 4. Nội năng của một vật là
A. tổng nhiệt năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng và thế năng của phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật.
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. (0,5 điểm) Nêu 2 tác dụng của dòng điện. Mỗi tác dụng cho 1 ví dụ minh họa.
Câu 2. (1 điểm)
a/ Mô tả, giải thích cách để làm tăng nội năng của hai bàn tay mình.
b/ Tại sao chảo được làm bằng kim loại còn cán chảo được làm bằng gỗ hoặc nhựa?
 ---Hết---
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_19_de_thi_vat_li_8_ket_noi_tri_thuc_cuoi_ki_2_co_dap_an.docx