Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Câu 1: Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
a) Tìm số proton, neutron, electron và số khối của X.
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và xác định vị trí của nó trong bảng tuần hoàn.
Câu 2:
a) X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và tổng số proton của hai nguyên tử thuộc hai nguyên tố là 32.
- Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
- Viết công thức của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố X, Y?
b) Trong đời sống, muối ăn (NaCl) và các gia vị, phụ gia (C₅H₈NO₄Na: bột ngọt; C₇H₅O₂Na: chất bảo quản thực phẩm) đều có chứa ion sodium. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo các cá nhân nên hạn chế lượng sodium xuống dưới 2 300 mg mỗi ngày vì nếu tiêu thụ nhiều hơn sẽ ảnh hưởng đến tim mạch và thận. Nếu trung bình mỗi ngày, một người dùng tổng cộng 5,0 gam muối ăn; 0,5 gam bột ngọt và 0,05 gam chất bảo quản thì lượng sodium tiêu thụ có vượt mức giới hạn cho phép nói trên không?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 BẮC NINH Môn: HOÁ HỌC – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Cho số hiệu nguyên tử của: H = 1, N = 7, O = 8, Na = 11, Mg = 12, Cl = 17 I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN 1. (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học? A. Ứng dụng của chất. B. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào. C. Thành phần, cấu trúc của chất. D. Tính chất và sự biến đổi của chất. Câu 2. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là A. electron. B. proton và electron. C. neutron. D. proton. Câu 3. Orbital có dạng hình cầu là A. orbital s. B. orbital p. C. orbital d. D. orbital f. Câu 4. Số electron tối đa trong phân lớp p là A. 2. B. 6. C. 10. D. 14. Câu 5. Trong nguyên tử, số khối (A) bằng A. số neutron. B. tổng số proton và neutron. C. số proton. D. tổng proton, neutron và electron. Câu 6. Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau: Số electron độc thân trong nguyên tử của nguyên tố hóa học này là A. 9. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 7. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng A. số electron. B. số proton. C. số lớp electron. D. số electron ở lớp ngoài cùng. Câu 8. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? A. [Ne]3s23p3. B. [Ar]3d14s2. C. [Ar]3d74s2. D. [Ar]3d54s2. Câu 9. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là A. 1s22s22p3.B. 1s22s22p63s23p1.C. 1s22s22p1.D. 1s22s22p63s23p3. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì A. 3. B. 1. C. 19. D. 4. Câu 11. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Hãy cho biết X thuộc khối nguyên tố nào sau đây? A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f. Câu 12. Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là A. oxygen (O). B. fluorine (F). C. chlorine (Cl). D. sodium (Na). Câu 13. "Liên kết ion được hình thành bởi .(1) giữa các (2).mang điện tích trái dấu". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là A. lực hút tĩnh điện, ion. B. lực hút tĩnh điện, nguyên tử. C. góp chung electron, ion. D. góp chung electron, nguyên tử. Câu 14. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như A. kim loại kiềm gần nhất. B. kim loại kiềm thổ gần nhất. C. nguyên tử halogen gần nhất. D. nguyên tử khí hiếm gần nhất. Câu 15. Để đạt quy tắc octet khi tham gia liên kết, nguyên tử của nguyên tố potassium (cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p64s1) phải nhường đi A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron. Câu 16. Liên kết hóa học trong chất nào sau đây là liên kết ion? A. H2. B. Cl2. C. KCl. D. NH3. Câu 17. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử N2 thuộc loại liên kết A. cộng hóa trị có cực. B. hydrogen. C. cộng hóa trị không cực. D. ion. Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại liên kết A. kim loại. B. cộng hoá trị. C. ion. D. cho nhận. PHẦN 2. (2,0 điểm) Thí sinh trả lời câu 19, câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19. Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của nhiều chất sát khuẩn. Đơn chất chlorine và một số hợp chất của nguyên tố này ở liều lượng phù hợp thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong nhiều lĩnh vực như: thủy sản, dệt nhuộm, DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi,.... Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl là 1s22s22p63s23p5. a) Lớp vỏ nguyên tử của Cl có 17 electron. b) Chlorine thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. c) Chlorine thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. d) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử chlorine có 2 electron độc thân. Câu 20. Sodium chloride có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như: làm gia vị, bảo quản thực phẩm,... và trong y tế như: pha chế dung dịch truyền tĩnh mạch, sát trùng, rửa vết thương,... Sodium chloride có công thức là NaCl. a) Liên kết hoá học trong NaCl là liên kết ion. b) Ở điều kiện thường, NaCl là chất lỏng. c) Hợp chất NaCl tan tốt trong nước. d) Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion có tối đa 3 ion ngược dấu gần nhất. PHẦN 3. (0,5 điểm) Thí sinh trả lời câu 21, câu 22. Câu 21. Cho 4 nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử tương ứng là X (1s22s22p1), Y (1s22s22p3), Z (1s22s22p6), T (1s22s22p63s23p1). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? Câu 22. Cho các chất sau: Cl2, CO2, MgO, HCl, CH4, NaNO3, H2O. Có bao nhiêu chất chứa liên kết cộng hoá trị? II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 15 Câu 23 (1,5 điểm): Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) có đồng vị bền 7 N . a) Xác định số hạt proton, neutron và electron của đồng vị trên? b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen (N). Cho biết vị trí của nguyên tố N trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm). c) Viết công thức phân tử hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố N. Câu 24: (1,5 điểm): Cho các hợp chất ion: Na2O, MgO, MgCl2 a) Hoàn thành các phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau: (1) Na Na+ + ......e; (2) Mg ....... + 2e; (3) Cl + 1e .......; (4) O + .......e O2-. o b) Giải thích vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852 C) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1132oC)? ----------HẾT---------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN 1. (4,5 điểm): Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm 1 - B 2 - C 3 - A 4 - B 5 - B 6 - D 7 - D 8 - A 9 - B 10 - D 11 - B 12 - B 13 - A 14 - D 15 - C 16 - C 17 - C 18 - C PHẦN 2. (2,0 điểm): Thí sinh trả lời câu 19, câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm. a) Đ a) Đ b) Đ b) S Câu 19 Câu 20 c) S c) Đ d) S d) S PHẦN 3. (0,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 21: Đáp số: 3; Câu 22: Đáp số: 6. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Lời giải sơ lược Điểm a) P = E = 7, N = 8 0,5 điểm Câu 23 b) Cấu hình electron :1s²2s²2p3 0,25 điểm (1,5 điểm) Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA 0,25 điểm c) Oxide cao nhất: N2O5 0,5 điểm a) (1) Na Na+ + 1e Viết đúng mỗi (2) Mg Mg2+ + 2e phương trình: (3) Cl + 1e Cl– 0,25 điểm (4) O + 2e O2– b) 2+ + Câu 24 Ta có: + Bán kính ion Mg < bán kính ion Na ; 2+ + (1,5 điểm) + Điện tích ion Mg > điện tích ion Na . q q Lực tĩnh điện giữa các ion ( F k 1 2 ) tỉ lệ thuận với điện r2 0,5 điểm tích, tỉ lệ nghịch khoảng các giữa các ion. Như vậy Mg2+ có lực hút tĩnh điện với O2– mạnh hơn Na+ vậy tạo liên kết ion bền vững hơn, năng lượng tinh thể MgO lớn hơn tinh thể Na2O nên nhiệt độ nóng chảy của MgO cao hơn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN: HÓA HỌC - LỚP 10 Mã đề 001 Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Li= 7; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137; Al = 27; Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64; Ag = 108. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học? 14 14 14 19 19 20 28 29 30 40 40 40 A. 6 X, 7 Y, 8 Z . B. 9 X, 10Y, 10 Z. C. 14 X, 14 Y, 14 Z . D. 18 X, 19 Y, 20Z. Câu 2: Số thứ tự của chu kì được xác định bằng A. số electron. B. số lớp electron. C. số electron hóa trị. D. số electron lớp ngoài cùng. Câu 3: Nguyên tố có Z=11 thuộc loại nguyên tố A. s. B. p. C. d. D. f. Câu 4: Cho các nguyên tố cùng chu kỳ: 11Na, 12Mg, 13Al và 14Si. Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại từ trái sang phải là A. Na, Si, Mg, Al. B. Na, Mg, Al, Si. C. Si, Al, Mg, Na. D. Si, Na, Al, Mg. + Câu 5: Biết potassium có Z =19, trong phân tử K2O, mỗi ion K có số electron là A. 18. B. 19. C. 20. D. 10. Câu 6: Cấu hình electron nào sau đây là của phi kim? A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p5. C. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p63s23p1. Câu 7: Cho các nguyên tố: 6C, 9F, 8O. Thứ tự tính phi kim tăng dần từ trái sang phải của các nguyên tố là A. C, O, F. B. C, F, O. C. O, C, F. D. F, C, O. Câu 8: Cặp nguyên tử có cấu hình electron nào sau đây có thể tạo liên kết ion? A. 1s22s22p3 và 1s22s22p5. B. 1s22s22p63s1 và 1s22s22p5. C. 1s22s22p3 và 1s22s22p4. D. 1s2 và 1s22s22p4. Câu 9: Nhóm B của bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố A. s. B. s và p. C. d. D. d và f. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 10: Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13 có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của hydroxide này là A. X, Y, T. B. X, T, Y. C. T, X, Y. D. T, Y, X. Câu 11: Phosphorus ở nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về phosphorus không đúng? A. Có 5 electron hóa trị. B. Là nguyên tố phi kim. C. Hóa trị cao nhất với oxygen là V. D. Oxide cao nhất có tính base. Câu 12: Cho các nguyên tố sau: 3Li, 37Cs, 19K, 11Na. Nguyên tố có độ âm điện bé nhất là A. Li. B. Cs. C. K. D. Na. Câu 13: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử Na (Z = 11) có xu hướng nhường electron tạo thành ion A. Na+. B. Na2+. C. Na-. D. Na2-. Câu 14: Các ion trong tinh thể được sắp xếp như thế nào? A. Sắp xếp theo hình vuông. B. Sắp xếp hỗn độn không có trật tự nhất định. C. Sắp xếp theo hình cầu. D. Theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới. Câu 15: Ion nào sau đây thuộc loại ion đa nguyên tử? + + 2+ - A. NH4 . B. Na . C. Ca . D. Cl . Câu 16: Vị trí của nguyên tố có Z=14 trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 2, nhóm IIA. B. chu kì 2, nhóm IVA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 2, nhóm VIIA. Câu 17: Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử chlorine (Z=17) có xu hướng A. nhường 1 electron. B. nhận 1 electron. C. nhường 3 electron. D. nhận 3 electron. Câu 18: X thuộc nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất của X là A. XO2. B. XO. C. XO3. D. X2O5. Câu 19: Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion? A. Nhiệt độ nóng chảy thấp. B. Tan nhiều trong nước. C. Dễ bay hơi. D. Nhiệt độ sôi thấp. Câu 20: Cho Si (Z = 14), P (Z = 15), S (Z = 16), Cl (Z = 17). Dãy sắp xếp các hydroxide theo chiều tính acid tăng dần từ trái sang phải là A. H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4. B. H2SO4, H3PO4, HClO4, H2SiO3. C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3. D. H3PO4, HClO4, H2SiO3, H2SO4. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Nguyên tử nguyên tố R có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 3p4. Cho nguyên tử khối của R là 32. a) Công thức hydroxide cao nhất của R là HRO4. b) R có tính phi kim mạnh hơn P (Z = 15). c) Nguyên tử R có 6 electron ở lớp ngoài cùng. d) Công thức oxide cao nhất là RO2 . Câu 2: Hợp chất ion potassium sulfide có công thức hóa học K2S. Cho số hiệu nguyên tử của K, S lần lượt là 19 và 16. + 2– a) Trong phân tử K2S, các ion potassium K và ion sulfide S đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Ar (Z = 18). + 2– b) Phân tử K2S tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa 1 ion K và 2 ion S . c) Phân tử K2S tan tốt trong nước và dung môi không phân cực như hexane, benzene, d) Khi hòa tan K2S vào nước thu được dung dịch có khả năng dẫn điện. PHẦN III. Phần tự luận Câu 1: Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. a) Tìm số proton, neutron, electron và số khối của X. b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và xác định vị trí của nó trong bảng tuần hoàn. Câu 2: a) X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và tổng số proton của hai nguyên tử thuộc hai nguyên tố là 32. - Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn. - Viết công thức của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố X, Y? b) Trong đời sống, muối ăn (NaCl) và các gia vị, phụ gia (C5H8NO4Na: bột ngọt; C7H5O2Na: chất bảo quản thực phẩm) đều có chứa ion sodium. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo các cá nhân nên hạn chế lượng sodium xuống dưới 2 300 mg mỗi ngày vì nếu tiêu thụ nhiều hơn sẽ ảnh hưởng đến tim mạch và thận. Nếu trung bình mỗi ngày, một người dùng tổng cộng 5,0 gam muối ăn; 0,5 gam bột ngọt và 0,05 gam chất bảo quản thì lượng sodium tiêu thụ có vượt mức giới hạn cho phép nói trên không? ----------HẾT---------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. C 2. B 3. A 4. B 5. A 6. B 7. A 8. B 9. D 10. D 11. D 12. B 13. A 14. D 15. A 16. C 17. B 18. A 19. B 20. A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 2 a. Đ b. S c. S d. Đ PHẦN III. Phần tự luận. Câu 1: Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. a) Tìm số proton, neutron, electron và số khối của X. b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và xác định vị trí của nó trong bảng tuần hoàn. Hướng dẫn: 2Z + N = 40 Z = 13 a) (1 điểm) 2Z N = 12 N = 14 P = E = Z = 13; N = 14 A = Z + N = 27 Số proton 13, neutron 14, electron 13 và số khối của X: 27 b) (0,5 điểm) Cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA Câu 2: a) X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và tổng số proton của hai nguyên tử thuộc hai nguyên tố là 32. - Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn. - Viết công thức của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố X, Y? b) Trong đời sống, muối ăn (NaCl) và các gia vị, phụ gia (C5H8NO4Na: bột ngọt; C7H5O2Na: chất bảo quản thực phẩm) đều có chứa ion sodium. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo các cá nhân nên hạn chế lượng sodium xuống dưới 2 300 mg mỗi ngày vì nếu tiêu thụ nhiều hơn sẽ ảnh hưởng đến tim mạch và thận. Nếu trung bình mỗi ngày, một người dùng tổng cộng 5,0 gam muối ăn; 0,5 gam bột ngọt và 0,05 gam chất bảo quản thì lượng sodium tiêu thụ có vượt mức giới hạn cho phép nói trên không? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 10 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Hướng dẫn: a) (1 điểm) ZX + ZY = 32 ZX = 12 (Mg) * TH1: ZY ZX = 8 ZY = 20 (Ca) - Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA). - Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA). ZX + ZY = 32 ZX = 7 (N) * TH2: loại do không cùng thuộc nhóm A. ZY ZX = 18 ZY = 25 (Mn) - (0,25 điểm) Viết công thức của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố X, Y? MgO, CaO, Mg(OH)2, Ca(OH)2 b) (0,25 điểm) MNaCl = 58,5; M C5H8NO4Na = 169; M C7H5O2Na = 144 nên lượng sodium người đó tiêu thụ trong một ngày là: (5:58,5).23+ (0,5:169).23 + (0,05:144).23 = 2,042g. Có 2,042 gam = 2042 mg < 2300 gam. Vậy lượng sodium tiêu thụ này còn nằm trong giới hạn cho phép. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_20_de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_10_chan_troi_sang_tao_co_dap.docx

