Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (Em hãy chọn phương án đúng)

Câu 1. Nước có thể tồn tại ở những thể nào?

A. Rắn. B. Lỏng. C. Khí. D. Cả 3 thể trên.

Câu 2. Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

A. Đường tan vào nước B. Cơm để lâu bị mốc

C. Tuyết tan D. Kem chảy lỏng khi để ngoài trời

Câu 3. Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần. Hiện tượng này thể hiện quá trình chuyển thể nào?

A. Từ lỏng sang rắn B. Từ lỏng sang hơi C. Từ hơi sang lỏng D. Từ rắn sang lỏng

Câu 4. Điều nào sau đây không đúng?

A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.

B. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

C. Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

D. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 1. (0,75 điểm)

a) Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?

b) Giải thích vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?

Câu 2. (1 điểm)

a) Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tích chất gì của chất ở thể khí?

b) Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng?

c) Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể rắn?

docx 41 trang Noel 31/01/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 Môn: Khoa học tự nhiên, lớp 6
 THỊ XÃ THÁI HÒA
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (Em hãy chọn phương án đúng)
Câu 1. Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
A. Rắn. B. Lỏng. C. Khí. D. Cả 3 thể trên.
Câu 2. Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất
A. Đường tan vào nước B. Cơm để lâu bị mốc
C. Tuyết tan D. Kem chảy lỏng khi để ngoài trời
Câu 3. Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần. Hiện tượng này thể hiện 
quá trình chuyển thể nào?
A. Từ lỏng sang rắn B. Từ lỏng sang hơi C. Từ hơi sang lỏng D. Từ rắn sang lỏng
Câu 4. Điều nào sau đây không đúng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
B. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
C. Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
D. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1. (0,75 điểm)
a) Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?
b) Giải thích vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?
Câu 2. (1 điểm)
a) Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tích chất gì của chất 
ở thể khí?
b) Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của 
chất ở thể lỏng?
c) Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng đủ dày. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể rắn?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án D B B C
II. PHẦN TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 1 a. Có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định. Ví dụ như làm 0,4đ
 đông lạnh nước ta được nước đá có hình dạng cụ thể.
 b. Chất làm bình chứa phải ở thể rắn vì chất ở thể rắn có hình dạng cố định. 0,35đ
 2 a. Sau một thời gian mở lọ nước hoa, ta ngửi thấy mùi ở đây thể hiện tính chất vật 0,4đ
 lí của chất ở thể khí. Đó là các phân tử của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không 
 ngừng.
 b. Nước có thể chuyển từ nhà máy nước, chia ra các đường ống nhỏ qua nhà dân. 0,3đ
 Điều này thể hiện tính chất không có hình dạng nhất định của nước (có thể biến 
 hình trong các chất đựng có hình dạng khác nhau và lan ra khắp mọi phía)
 c. Nước đóng băng ở thể rắn, nó cứng và không có sự thay đổi hình dạng khi có 0,3đ
 lực tác động nên ta có thể đi được trên mặt băng.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 Môn: KHTN - Lớp: 6
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
A. TRẮC NGHIỆM
Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C
Câu 1. Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng. B. Hình thành sấm sét. 
C. Tham gia quá trình quang hợp của cây. D. Tham gia vào tạo mây. 
Câu 2. Tính chất nào sau đây mà oxygen không có? 
A. Oxygen là chất khí. B. Không màu, không mùi, không vị. 
C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí.
Câu 3. Trong không khí Oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích? 
A. 15%. B. 21%. C. 79%. D. 78%.
Câu 4. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. dung dịch. B. nhũ tương. C. dung môi. D. huyền phù. 
Câu 5. Để tách muối ăn ra khỏi dung dịch nước muối ta thường dùng phương pháp nào? 
A. Tách. B. Lọc. C. Cô cạn. D. Chưng cất. 
B. TỰ LUẬN 
Câu 1. (0,5 điểm) Tính chất hóa học của một chất là gì? Cho ví dụ.
Câu 2. (1,0 điểm) Lấy một ví dụ về một phương pháp tách chất, dựa vào tính chất đặc trưng riêng của chất.
Câu 3. (1,0 điểm) Hãy cho ví dụ về lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ khoáng vật, động vật, thực vật?
 --------------HẾT-------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM 
 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (Mỗi câu đúng 0,2 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án A C B D C
B. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1 - Tính chất hóa học của một chất là khả năng chất đó biến đổi thành chất khác. 0,25đ
 (0,5đ) - Cho được ví dụ 0,25đ
 Câu 2 - Nêu được ví dụ tách một chất ra khỏi hỗn hợp 0,5đ
 (1,0đ) - Nêu được tính chất đặc trưng của các chất có trong hỗn hợp. 0,5đ
 Câu 3 - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ khoáng vật: Muối mỏ. 0,4đ
 (1,0đ) - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ động vật: Thịt, cá, trứng.. 0,3đ
 - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ thực vật: Rau, củ, quả.. 0,3đ
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS LA BẰNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí?
A. Cô cạn nước đường thành đường
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
C. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
D. Hơi nến cháy trong không khí chứa oxygen tạo thành carbon dioxide và hơi nước.
Câu 2 Hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên. Băng ở hai cực tan ra. Băng tan là quá trình 
nào sau đây?
A. Quá trình đông đặc. B. Sự sôi. C. Quá trình nóng chảy. D. Sự bay hơi.
Câu 3: Đâu là đặc điểm tính chất vật lí của oxygen?
A. Ở điều kiện thường, oxygen ở thể khí, không màu, không mùi, không vị.
B. Ở điều kiện thường, oxygen ở thể lỏng, không màu, mùi sốc, không vị.
C. Ở điều kiện thường, oxygen ở thể rắn, không màu, không mùi, không vị.
D. Ở điều kiện thường, oxygen tồn tại ở thế khí, không màu, không mùi, có vị ngọt.
Câu 4: Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất không khí?
A. Carbon dioxide B. Helium C. Oxygen D. Nitrogen
B. TỰ LUẬN 
Câu 1: (0,5đ) Chuẩn bị 3 chất lỏng: cồn y tế, nước và dầu ăn. Nhỏ một giọt mỗi chất lỏng lên bề mặt kính 
và quan sát. Hãy cho biết:
a) Chất lỏng nào bay hơi nhanh nhất, chất lỏng nào bay hơi chậm nhất?
b) Sự bay hơi nhanh hay chậm có mối liên hệ thế nào với nhiệt độ sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của các chất 
lỏng đó như sau:
 Chất Nhiệt độ sôi (oC)
 Dầu ăn Khoảng 300
 Nước 100
 Cồn y tế Khoảng 78
Câu 2: (0,5đ)
a. Kể tên các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí mà em biết.
b. Trình bày các công việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm (mỗi ý đúng 0,25 đ)
Câu 3 4 5 6
Đáp án A C A B
B. Tự luận
Câu 1: (0,5,điểm)
a) (0,25đ) Chất lỏng bay hơi nhanh nhất là cồn y tế. Chất lỏng bay hơi chậm nhất là dầu ăn.
b) (0,25đ) Nhiệt độ sôi càng cao sự bay hơi càng chậm, nhiệt độ sôi càng thấp sự bay hơi càng nhanh.
Câu 2: (0,5đ) 
a. (0,25đ) HS kể 1 số nguyên nhân như: 
- Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, nhà máy, rác thải,...
b. (0,25đ) Học sinh tự liên kê 1 số hoạt động như:
- Tuyên truyền vận động người thân trong gia đình không đốt rơm rạ trên cánh đồng, không đốt rác thải 
nhựa, nilon 
- Sử dụng tiết kiệm nguồn điện
- Trồng cây xanh.
- Đô thị hoá đúng cách.
- Xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
Chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy bài làm A, B, C hoặc D. (Ví dụ: Câu 1 chọn A thì ghi Câu 
1: A) 
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
A. Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
D. Có khối lượng, hình dạng và thể tích không xác định.
Câu 2. Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều 
này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được. B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được. 
Câu 3. Khí nào sau đây tham gia vào quá trình hô hấp của cây xanh?
A. Nitrogen. B. Oxygen. C. Khí hiếm. D. Carbon dioxide. 
Câu 4. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?
A. Đất sét. B. Cát. C. Gạch. D. Đá vôi.
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. (0,5 điểm) Trong các vật liệu sau: nhựa, gỗ, thuỷ tinh, kim loại, người ta hay dùng vật liệu nào để 
làm nồi, xoong nấu thức ăn? Tại sao phải chọn vật liệu đó mà không dùng vật liệu khác?
Câu 2. (1,0 điểm) Trung bình mỗi giờ, một người lớn hít vào khoảng 500 lít không khí.
a) Trong một ngày đêm, mỗi người lớn hít vào khoảng bao nhiêu lít không khí?
b) Biết cơ thể người giữ lại 1/3 lượng oxygen trong không khí. Một ngày đêm, mỗi người cần trung bình 
bao nhiêu lít oxygen?
 .. HẾT ..
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (chọn đúng đáp án mỗi câu đạt 0,25 điểm)
 Câu hỏi 1 2 3 4
 Đáp án A C B D
II. TỰ LUẬN:
 Câu hỏi Nội dung Điểm
 Câu 1 - Người ta dùng vật liệu làm bằng kim loại để làm nồi, xoong. 0,25
 (0,5 điểm) - Vì kim loại dẫn nhiệt tốt, khiến thức ăn mau chín. 0,25
 a) Một ngày đêm, mỗi người lớn hít vào khoảng 500 × 24 = 12000 lít không khí. 0,5
 Câu 2 b) Một ngày đêm, mỗi người cần trung bình lượng khí oxygen là:
 (1,0 điểm) 1 1
 12000 × × = 800 lít
 3 5 0,5
(Học sinh trình bày cách khác nhưng đảm bảo chính xác khoa học thì vẫn đạt điểm tối đa)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 5
 KIỂM TRA HỌC KỲ I 
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN MÔN: KHTN - Lớp: 6
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
A. TRẮC NGHIỆM
Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào bảng dưới bài làm.
Câu 1. Thế nào là sự đông đặc?
A. Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
B. Là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
C. Là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của chất.
D. La sự chuyển thể từ thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất.
Câu 2. Theo em quá trình nào sau đây là sự hóa hơi?
A. Hơi nước ngưng tụ lại thành mây.
B. Nước lỏng trên bề mặt Trái Đất bay hơi và bị cuốn theo gió bay lên cao.
C. Nước thể lỏng sang thể rắn.
D. Nước ở thể rắn sang thể lỏng.
Câu 3. Chiếc lốp xe ô tô được làm chủ yếu từ vật liệu gì?
A. Nhựa.B. Cao su.C. Thủy tinh. D. Gốm.
Câu 4. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong lò nung vôi?
A. Đá vôi. B. Đất sét.C. Cát. D. Gạch
Câu 5. Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí. B. Nhiên liệu lỏng. C. Nhiên liệu rắn. D. Nhiên liệu hóa thạch
Câu 6. Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Nước đường.B. Nước muối.C. Nước chanh. D. Nước cất.
Câu 7. Chất nào sau đây là hỗn hợp? 
A. Dây đồng.B. Dây nhôm.C. Nước biển. D. Nước cất.
II. TỰ LUẬN
Câu 8. (1,0 điểm)
a. Nêu tính chất chung của nhiên liệu.
b. Sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn đem lại lợi ích gì?
 --------------------------------- Hết --------------------------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_hoa_hoc_lop_6_cuoi_ki_1_ket_noi_tri_thuc_co_dap.docx