Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
I . TRẮC NGHIỆM: (4,25 điểm). Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ. B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, vật nuôi, cây trồng. D. Tảo, lúa, cây xà cừ.
Câu 2. Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 3. Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Câu 4. Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
A. Oxygen. B. Carbon dioxide. C. Chất dinh dưỡng. D. Vitamin.
Câu 5. Với cây xanh, quang hợp có những vai trò nào sau đây?
(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cây. (2) Điều hòa không khí.
(3) Tạo chất hữu cơ và chất khí. (4) Giữ ấm cho cây.
A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (3), (4).
Câu 6. Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp ?
A. Nước tiểu. B. Mồ hôi. C. Khí ôxi. D. Khí carbon dioxide.
Câu 7. Những sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp trong điều kiện có ánh sáng?
(1) Tảo lục. (2) Thực vật. (3) Ruột khoang. (4) Nấm. (5) Trùng roi xanh.
A. (1), (2), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (2), (4), (5).
Câu 8. Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ?
A. 4 cấp độ. B. 3 cấp độ. C. 2 cấp độ. D. 5 cấp độ.
Câu 9. Cho các cây sau:
(1) Cây rau má (2) Cây dừa (3) Cây xà cừ
(4) Cây lá lốt (5) Cây hoa mười giờ (6) Rau sam
Những cây thuộc nhóm thực vật ưa bóng là:
A. (1), (2), (4), (6) B. (2), (4), (6) C. (4), (6) D. (1), (4)
Câu 10. Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào?
A. Thả rong hoặc cây thủy sinh khác vào bể cá. B. Tăng nhiệt độ trong bể.
C. Thắp đèn cả ngày và đêm. D. Đổ thêm nước vào bể cá.
Câu 11. Chất tham gia vào quá trình quang hợp là
A. Nước và khí carbon dioxide. B. Nước và khí oxygen.
C. Chất hữu cơ và khí oxygen. D. Chất hữu cơ và khí carbon dioxide.
Câu 12. Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng suất cây trồng.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.
Câu 13. Quang hợp diễn ra bình thường ở nhiệt độ trung bình là
A. 15⸰C - 25⸰C. B. 20⸰C - 30⸰C. C. 10⸰C - 30⸰C. D. 25⸰C - 30⸰C.
Câu 14. Nguồn gốc của Oxi thoát ra từ quang hợp là
A. từ phân tử nước H2O B. từ Glucose C. từ phân tử CO2 D. từ phân tử ATP
Câu 15. Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng :
A. Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh,các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng
B. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
C. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần ánh sáng.
D. Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 BẮC NINH NĂM HỌC Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 (Đề có 02 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. PHÂN MÔN SINH HỌC (10,0 điểm) I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Cơ sở và đối tượng tác động của bẫy đèn là: A. tính giả chết khi đụng phải vật lạ của ruồi muỗi. B. tính hướng sáng của bọ cánh cứng. C. tính hướng hóa của ong mắt đỏ. D. tính hướng sáng của sâu đục quả. Câu 2:Ở thực vật không có hiện tượng nào? A. Hướng nước. B. Di cư C. Hướng sáng. D. Hướng tiếp xúc. Câu 3: Tại sao giai đoạn sự sinh trưởng của cây cam từ cây con lớn lên thành cây cam trưởng thành có xen lẫn sự phát triển? A. Vì có hiện tượng lá cam to ra. B. Vì có hiện tượng ra lá non. C. Vì có hiện tượng thân to ra. D. Vì có hiện tượng rễ dài hơn. Câu 4: Trinh sinh thường gặp ở những loài nào sau đây? 1. Ong. 2. Mối. 3. Giun dẹp. 4. Bọ xít. 5. Kiến. 6. Rệp. A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 3, 4, 5. D. 1, 5, 6 Câu 5: Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích: A. giúp cây lúa đẻ nhánh tốt. B. làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh. C. làm đất thoáng khí. D. kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ. Câu 6: Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích chính của việc cắt bỏ hết lá là để: A. tập trung nước nuôi các cành ghép. B. tránh gió mưa làm bay cành ghép. C. loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép. D. tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá. II. Phần tự luận (7,0 điểm) Câu 7: (5,0 điểm) Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển? Cho ví dụ về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật. Câu 8: (2,0 điểm) Tại sao cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành? --------- Hết --------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN PHÂN MÔN SINH HỌC (10,0 điểm) I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B B B D B A II. Phần tự luận (3,5 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 7. 5,0 điểm * Khái niệm: - Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về 1,5 số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. - Phát triển bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và 1,5 cơ thể. * Ví dụ: - Sinh trưởng: Gà con lớn lên từ 100 g đến con trưởng thành 2 kg. 1,0 - Phát triển: Trứng nở thành gà con 1,0 (Học sinh lấy ví dụ đúng vẫn cho điểm tối đa) Câu 8. 2,0 điểm Vì cây ăn quả lâu năm nếu muốn gieo từ hạt thành cây trưởng thành thì mất rất 1,0 nhiều thời gian. Chiết cành có thể rút ngắn được thời gian sinh trưởng, duy trì giống cây tốt trước 1,0 đó. -------------Hết------------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 UBND HUYỆN THANH TRÌ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS VĨNH QUỲNH NĂM HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 (TIẾT 102,103) Thời gian làm bài: 60 phút I . TRẮC NGHIỆM: (4,25 điểm). Chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng? A. Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ. B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ. C. Con người, vật nuôi, cây trồng. D. Tảo, lúa, cây xà cừ. Câu 2. Quá trình trao đổi chất là: A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể. D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. Câu 3. Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng. C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng. Câu 4. Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường? A. Oxygen. B. Carbon dioxide. C. Chất dinh dưỡng. D. Vitamin. Câu 5. Với cây xanh, quang hợp có những vai trò nào sau đây? (1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cây. (2) Điều hòa không khí. (3) Tạo chất hữu cơ và chất khí. (4) Giữ ấm cho cây. A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (3), (4). Câu 6. Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp ? A. Nước tiểu. B. Mồ hôi. C. Khí ôxi. D. Khí carbon dioxide. Câu 7. Những sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp trong điều kiện có ánh sáng? (1) Tảo lục. (2) Thực vật. (3) Ruột khoang. (4) Nấm. (5) Trùng roi xanh. A. (1), (2), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (2), (4), (5). Câu 8. Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ? A. 4 cấp độ. B. 3 cấp độ. C. 2 cấp độ. D. 5 cấp độ. Câu 9. Cho các cây sau: (1) Cây rau má (2) Cây dừa (3) Cây xà cừ (4) Cây lá lốt (5) Cây hoa mười giờ (6) Rau sam Những cây thuộc nhóm thực vật ưa bóng là: A. (1), (2), (4), (6) B. (2), (4), (6) C. (4), (6) D. (1), (4) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 10. Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào? A. Thả rong hoặc cây thủy sinh khác vào bể cá. B. Tăng nhiệt độ trong bể. C. Thắp đèn cả ngày và đêm. D. Đổ thêm nước vào bể cá. Câu 11. Chất tham gia vào quá trình quang hợp là A. Nước và khí carbon dioxide. B. Nước và khí oxygen. C. Chất hữu cơ và khí oxygen. D. Chất hữu cơ và khí carbon dioxide. Câu 12. Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm? A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất. B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất. C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng suất cây trồng. D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất. Câu 13. Quang hợp diễn ra bình thường ở nhiệt độ trung bình là A. 15⸰C - 25⸰C. B. 20⸰C - 30⸰C. C. 10⸰C - 30⸰C. D. 25⸰C - 30⸰C. Câu 14. Nguồn gốc của Oxi thoát ra từ quang hợp là A. từ phân tử nước H2O B. từ Glucose C. từ phân tử CO2 D. từ phân tử ATP Câu 15. Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng : A. Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh,các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng B. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng. C. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần ánh sáng. D. Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh. Câu 16. Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là A. Diệp lục B. Lục lạp C. Khí khổng D. Tế bào chất Câu 17. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có A. nhiệt dung riêng cao. B. liên kết hydrogen giữa các phân tử. C. nhiệt bay hơi cao. D. tính phân cực. II. TỰ LUẬN (5,75 điểm) Câu 1. (3 điểm) a) Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình quang hợp. b) Theo em, những cây có lá tiêu biến, ví dụ cây xương rồi lá biến đổi thành gai thì có thể quang hợp được không? Vì sao? Câu 2. (2,75 điểm). a) Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô, giun sẽ nhanh chóng bị chết. Tại sao? b) Bà ngoại của Mai có một mảnh vườn nhở trước nhà. Bà đã gieo hạt rau cải ở vườn. Sau một tuần, cây cải đã lớn và chen chúc nhau. Mai thấy bà nhổ bớt những cây cải mọc gần nhau, Mai không hiểu được tại sao bà lại làm thế. Em hãy giải thích cho bạn Mai hiểu ý nghĩa việc làm của bà. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm (4,25 điểm ) Từ câu 1 đến câu 17 mỗi câu đúng chấm 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D A B B B D A C C Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 Đáp án A B A B A B B D II. Tự luận (3 điểm ) Câu Kiến thức Điểm a) PT quang hợp: Ánh sáng Nước + Carbon dioxid - Diệp lục Chất hữu cơ + Oxygen 1 Câu 1 b) Ở các cây có phiến lá biến đổi như xương rồng, cành giao,.. bộ phận của cây 1 (3 điểm) thực hiện quá trình quang hợp là: Thân cây. - Thân của cây cành giao và cây xương rồng có màu xanh tươi, điều này cho thấy 1 rằng trong thân cây có chứa lục lạp (bào quan quang hợp). a) Trên mặt đất khô, giúp đất sẽ bị tăng bài tiết nước qua da 1 --> giun mất nước, thiếu nước --> chết. b) + Nếu để cây cải với mật độ quá dày sẽ ảnh hưởng đến việc cung cấp dinh 0,5 dưỡng và nước cho cây, dẫn đến hiện tượng thiếu dinh dưỡng, thiếu nước (nguyên Câu 3 liệu của quang hợp); (2,75 điểm) + Cây bị che lấp lẫn nhau, không nhận đủ ánh sáng để quang hợp (tổng hợp chất 1 hữu cơ) khiến cây sinh trưởng kém, còi cọc. + Do đó, khi cây mọc với mật độ quá dày thì nên tỉa bớt để cây có đủ ánh sáng và nước cho quá trình quang hợp diễn ra hiệu quả 0,25 -------------- Hết ---------------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC MÔN: Khoa học tự nhiên 7 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự phát triển ở thực vật? A. Cây cao lên và to ra. B. Rễ cây dài ra. C. Sự tăng kích thước của lá. D. Cây mầm ra lá. Câu 2: Phát biểu nào không đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển? A. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen với nhau. B. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập. C. Sinh trưởng gắn liền với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng. D. Nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại. Câu 3: Loại mô phân sinh không có ở cây cam là A. mô phân sinh đỉnh rễ. B. mô phân sinh lóng. C. mô phân sinh bên. D. mô phân sinh đỉnh thân. Câu 4: Sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào gọi là A. sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. B. sự sinh trưởng. C. sự phát triển. D. sự phân chia và biệt hóa tế bào. Câu 5: Các giai đoạn phát triển tuần tự sâu bướm là A. trứng → nhộng → sâu → bướm. B. nhộng → trứng → sâu → bướm. C. trứng → sâu → nhộng → bướm. D. bướm → nhộng → sâu → trứng. Câu 6: Việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng nhân tạo cho vật nuôi dùng làm thực phẩm cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây? A. Cần sử dụng đúng liều lượng. B. Cần sử dụng đúng thời điểm. C. Cần sử dụng đúng đối tượng vật nuôi. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com D. Tất cả các nguyên tắc trên. Câu 7: Cho bảng thông tin sau: Cột A Cột B (1) Nhân tố môi trường bên trong (a) Hormone (2) Nhân tố môi trường bên ngoài (b) Nhiệt độ (c) Ánh sáng (d) Yếu tố di truyền (e) Nước (f) Chất dinh dưỡng (g) Giới tính Cách ghép nối cột A với cột B phù hợp là A. 1-a,b,c,d; 2-e,f,g. B. 1-a,d,g; 2-b,c,e,f. C. 1-a,b,c; 2-d,e,f,g. D. 1-a,d,f,g; 2-b,c,e. Câu 8: Vào mùa đông, việc ủ rơm cho cây trồng có tác dụng A. giúp cây hấp thụ ánh sáng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. B. ủ ấm cho cây, giúp cây tập trung năng lượng để sinh trưởng và phát triển. C. bảo vệ cây khỏi các sinh vật gây hại thường sinh sôi trong điều kiện nhiệt độ thấp. D. cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển. Câu 9: Trẻ em không được tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng dễ mắc phải bệnh nào sau đây? A. Bệnh quáng gà. B. Bệnh bướu cổ. C. Bệnh suy tim. D. Bệnh còi xương. Câu 10: Phát biểu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật? A. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật. B. Mỗi loài sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp. C. Thực vật và động vật biến nhiệt sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ thấp dưới 0oC. D. Sinh trưởng của động vật giảm khi trời lạnh nếu không được bổ sung thêm thức ăn. Câu 11: Cho các biện pháp sau: (1) Tạo giống lai giữa mướp đắng với mướp cho năng suất cao (2) Điều chỉnh nhiệt độ buồng nuôi tằm để tạo điều kiện tốt nhất cho tằm phát triển (3) Trồng xen canh mía và bắp cải để thu được hiệu quả kinh tế cao cho người trồng (4) Xây dựng chuồng trại theo mô hình khép kín có máng ăn, uống tự động, quạt thông khí làm cho hiệu quả chăn nuôi được tăng rõ rệt Số biện pháp là ứng dụng các nhân tố môi trường bên ngoài để điều hòa sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi là A. 1. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Nên cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn vì A. lúc này ánh sáng có nhiều tia cực tím nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin D. B. lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin D vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ. C. lúc này ánh sáng có nhiều tia hồng ngoại nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin E. D. lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin E vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ. Phần II. Tự luận (6 điểm) Câu 1 (3 điểm): Trình bày sự ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Lấy ví dụ về sự ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật và thực vật. Câu 3: a) (1,5 điểm) Vẽ sơ đồ thể hiện các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam. Từ đó, cho biết những biến đổi nào diễn ra trong đời sống của cây cam thể hiện sự phát triển? b) (1,5 điểm) Dùng vôi vẽ một vòng quanh thân cây (ví dụ: cây phượng) cách mặt đất khoảng 1 m. Dự đoán khoảng cách từ mặt đất đến vết vôi ở các năm sau và giải thích. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Sinh Học Lớp 7 giữa Kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm) 1. D 2. B 3. B 4. B 5. C 6. D 7. B 8. B 9. D 10. D 11. C 12. B Phần II. Tự luận (6 điểm) Câu 2: (3 điểm) - Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật: Chất dinh dưỡng là yếu tố quan trọng tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Thiếu chất dinh dưỡng, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật bị ức chế, thậm chí là chết. Thừa chất dinh dưỡng, quá trình sinh trưởng và phát triển cũng bị ảnh hưởng. - Ví dụ: + Ở động vật: Nếu thiếu protein, động vật sẽ chậm lớn, gầy yếu, sức đề kháng kém. + Ở thực vật: Nếu thiếu nitrogen thì quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị ức chế, lá có màu vàng, thậm chí còn gây chết. Câu 3: (3 điểm) a) Sơ đồ thể hiện các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam: Hạt → Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa, kết quả. - Những biến đổi diễn ra trong đời sống của cây cam thể hiện sự phát triển là: sự nảy mầm thành cây con, sự ra rễ, sự ra lá, sự ra cành, sự ra hoa, kết quả b) Qua các năm, khoảng cách từ mặt đất đến vòng vôi không đổi vì cây cao lên do mô phân sinh đỉnh (phía ngọn cây). DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_20_de_thi_sinh_hoc_lop_7_giua_ki_2_ket_noi_tri_thuc_co_da.docx

