Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)

Câu 1. Cho các phát biểu sau:

(1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước.

(2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.

(3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh.

(4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí.

(5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là

A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

Câu 2. Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?

A. Dạng tấm mỏng. B. Dạng nhôm dây.

C. Dạng viên nhỏ. D. Dạng bột mịn, khuấy đều.

Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

A. Tinh bột. B. Saccharose. C. Fructose. D. Cellulose.

Câu 4. Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

A. hydrogen. B. oxygen. C. nitrogen. D. carbon.

Câu 5. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là

A. có kết tủa màu tím. B. có kết tủa màu xanh. C. có kết tủa màu trắng. D. có kết tủa màu đen.

Câu 6. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. Saccharose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose.

Câu 7. Glutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho biết trong một phân tử glutamic acid, có bao nhiêu nguyên tử oxygen?

A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

Câu 8. Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?

A. Dextrin. B. Glucose. C. Maltose. D. Saccharose.

Câu 9. Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein:

(a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.

(b) Triolein phản ứng được với nước bromine.

(c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.

(d) Triolein hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Số phát biểu đúng là

A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

Câu 10. Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?

A. Isoamyl acetate. B. Propyl acetate. C. Isopropyl acetate. D. Benzyl acetate.

Câu 11. Polymer nào sau đây trong thành phần hoá học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?

A. Poly(methyl methacrylate). B. Poly(vinyl chloride).

C. Poly(phenol formaldehyde). D. Polystyrene.

Câu 12. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A. 11. B. 12. C. 13. D. 14.

Câu 13. Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm?

A. Na. B. Ag. C. Au. D. Ca.

Câu 14. Calcium là nguyên tố kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,... Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở

A. xương, răng. B. máu. C. cơ bắp. D. tóc, móng.

Câu 15. Một trong những nguồn nhiệt có sẵn trong tự nhiên là

A. mặt trời. B. gió. C.nước. D. thủy triều.

docx 224 trang Minh1120 31/01/2026 350
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12 
 LẦN 1, NĂM HỌC 2025-2026
 Ngày: Môn: HOÁ HỌC
 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Họ và tên thí sinh:...................................................... Số báo danh :.....................
 Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N=14, O = 16; Na = 23; K = 39;
 Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. . Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
 A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOC3H7.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
 (1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước.
 (2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.
 (3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh.
 (4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí.
 (5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
Số phát biểu đúng là
 A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 3. Ethylamine có công thức là
 A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH.
Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn 
dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
 A. 8,4. B. 9,6 C. 7,2. D. 6,8. 
Câu 5. Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn 
nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
 A. Dạng tấm mỏng. B. Dạng nhôm dây.
 C. Dạng viên nhỏ. D. Dạng bột mịn, khuấy đều.
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
 A. Tinh bột. B. Saccharose. C. Fructose. D. Cellulose.
Câu 7. Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
 A. hydrogen. B. oxygen. C. nitrogen. D. carbon.
Câu 8. Cho phản ứng thuận nghịch sau: CO(g) + H 2O(g) CO2(g) + H2(g). Ở trạng thái cân 
bằng, nồng độ (mol/L) của CO (g), H2O (g), CO2(g) và H2(g) được kí hiệu lần lượt là [CO], [H2O] , [CO2] 
và [H2]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
 2 2
 [CO2 ] .[H2 ] [CO2 ].[H2 ] [CO] .[H2O] [CO].[H2O]
 A. KC . B. KC . C. KC . D. KC .
 [CO].[H2O] [CO].[H2O] [CO2 ].[H2 ] [CO2 ].[H2 ]
Câu 9. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 A. có kết tủa màu tím. B. có kết tủa màu xanh. C. có kết tủa màu trắng. 
D. có kết tủa màu đen.
Câu 10. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
 A. Saccharose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose.
Câu 11. Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, thường được sử 
dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, 
nước bể bơi. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
 A. 1s²2s²2p63s33p4. B. 1s²2s²2p63s13p6. C. 1s²2s²2p63p53s². D. 1s²2s²2p63s23p5.
Câu 12. Cho các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường 
acid là
 A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 13. Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?
 A. C2H5NH2. B. CH3NH2. C. (CH3)3N. D. C2H5NHCH3.
Câu 14. Glutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium 
glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho biết trong một phân tử glutamic acid, có bao 
nhiêu nguyên tử oxygen?
 A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 15. Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?
 A. Dextrin. B. Glucose. C. Maltose. D. Saccharose.
Câu 16. Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein:
 (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.
 (b) Triolein phản ứng được với nước bromine.
 (c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.
 (d) Triolein hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
 A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 17. Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid theo phương trình hóa học 
 H SO
 2 4 (ñaëc) 
CH3CH2OH CH3COOH  CH3COOC2H5 H2O là phản ứng
 t0
 A. thuỷ phân. B. xà phòng hoá. C. trùng ngưng. D. ester hoá.
Câu 18. Cho các phản ứng:
 H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH
 H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O.
Hai phản ứng trên chứng tỏ acid aminoaxetic
 A. chỉ có tính base. B. chỉ có tính acid.
 C. có tính oxi hoá và tính khử. D. có tính chất lưỡng tính.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
Câu 1. Amino acid X có công thức khung phân tử như hình dưới
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 a) Trong phân tử X, nguyên tố oxygen chiếm 35,96% về khối lượng. (kết quả làm tròn đến hàng phần 
trăm)
 b) Ở môi trường pH=1, X tồn tại chủ yếu ở dạng anion và X sẽ di chuyển về cực dương trong điện 
trường.
 c) X thuộc loại - amino acid.
 d) Cho X phản ứng với HCl thu được chất hữu cơ Y, cho Y phản ứng với NaOH dư, sau phản ứng 
hoàn toàn thu được chất hữu cơ Z. Công thức phân tử của Z là C3H7O2NClNa.
Câu 2. Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếu khí ở các 
nhiệt độ khác nhau.
 Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật 
tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ".
 Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
 - Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
 - Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không 
có men vi sinh để đối chứng.
 - Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 250C, 370C, 450C, 550C.
 - Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại.
Kết quả thí nghiệm như bảng sau:
 Khối lượng bông còn lại
 Nhiệt độ (0C)
 Mẫu đối chứng (gam) Mẫu có men vi sinh (gam)
 25 2,03 1,21
 37 2,03 0,81
 45 2,03 0,92
 55 2,03 1,58
 a) Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
 b) Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60%.
 c) Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
 d) Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi 
cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
Câu 3. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid 
và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
 Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và 
isoamyl acetate.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau:
 C=O (ester, carboxylic 
 Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid)
 acid)
 Số sóng (cm-1) 3650 - 3200 3300 - 2500 1780 - 1650
 a) Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau phản ứng có thể thực hiện bằng phương pháp chiết.
 b) Isoamyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
 c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm-¹ là phổ của acetic acid.
 d) Thực hiện phản ứng giữa 9,0 gam acetic acid và 8,8 gam isoamyl alcohol, với hiệu suất phản ứng là 
60% thì thu được 7,8 gam isoamyl acetate.
Câu 4. Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây. 
 a) Cellulose thuộc loại polysaccharide.
 b) Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
 c) Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose thông qua quá trình lên men. Loại ethanol này được dùng 
để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thế tích). Cho biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ 
cellulose là 65% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL; khi đó lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn 
cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế được 4614 Lít xăng E5. (kết 
quả 4614 Lít đã làm tròn đến hàng đơn vị)
 d) Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến 
món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên 
men vi sinh từ nguyên liệu là các hợp chất chứa tinh bột. Tiến hành theo các bước sau:
 - Bước 1: Cho m tấn nguyên liệu (chứa 80% tinh bột, còn lại là chất trơ) thủy phân bằng các enzyme 
để chuyển hóa thành glucose.
 - Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid dưới tác dụng của vi khuẩn được kiểm soát chặt chẽ 
(nhiệt độ, độ pH và các yếu tố khác) để đảm bảo quá trình lên men diễn ra ổn định và hiệu quả. Phương 
trình theo tỉ lệ:
 6 12 6→ ― ( 2) ― 2 ― 2 ― + sản phẩm phụ
 - Bước 3: Cho glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH, sau đó lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch 
MSG bão hòa ở 600C (gọi là dung dịch X), làm nguội dung dịch X về 25 0C thì khối lượng MSG kết tinh 
là 1,5 tấn. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Biết hiệu suất cả quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến khi thu được dung dịch X là 85%, độ tan của 
MSG ở 60 0C là 112gam/100 gam nước, ở 25 0C là 74 gam/100 gam nước. Giá trị của m là bao nhiêu? 
(Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 2. Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc 
aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu theo phương trình hoá học sau (hiệu suất phản ứng tính theo 
salicylic acid là 60%).
 o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O  o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH
 salicylic acid anhydride acetic aspirin
 Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén (mỗi viên nén chứa 81 mg aspirin) thì khối 
lượng salicylic acid cần dùng là bao nhiêu kg?
Câu 3. Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung 
môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X ). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa:
 CH
 KD , Trong đó:
 CN
 - CH: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
 - CN: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
 Ở 250C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lit. Người ta tiến hành chiết 200mL dung dịch 
bằng dung môi CH2Cl2 với hệ số phân bố KD = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ 
sau 1 lần chiết khi dùng 40 mL dung môi CH 2Cl2 là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần 
chục)
Câu 4. Xà phòng hóa tripalmitin trong NaOH, thu được muối có phân tử khối bằng bao nhiêu?
Câu 5. Cho các chất sau: C 15H31COONa; C15H31COOK; CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na; 
C17H33COOK; C17H35COONa. Số chất là thành phần chính của xà phòng ?
Câu 6. Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen(N) có 
trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. 
Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận đã pha loãng và cho melamine (C3H6N6) vào sữa. Uống sữa có 
melamine ảnh hưởng đến sinh sản, gây sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận. 
 Một nhà máy vì tham lợi nhuận đã tạo “ độ đạm ảo” bằng cách cho nước và melanine vào sữa. Cứ 180 
Lit sữa ( khối lượng riêng 1,1 g/mL, độ đạm 17%), nhà máy đó cho thêm V Lit nước ( khối lượng riêng 1 
g/mL) và 6,3 kg melanine thì thu được “sữa” có độ đạm là 18 %. Giá trị của V là bao nhiêu? (làm tròn kết 
quả đến hàng đơn vị)
 ----HẾT---
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
B B B A D C D B C D D C D D D D D D
 1 2 3 4 1 2 3 4 5 6
ĐSĐS SĐĐĐ ĐĐSĐ ĐSĐS 6,23 1035 2,9 278 4 6
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
 NĂM HỌC 2026
 MÔN: HÓA HỌC
 Thời gian làm bài 55 phút
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N= 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
 A. Isoamyl acetate. B. Propyl acetate. C. Isopropyl acetate. D. Benzyl acetate.
Câu 2. Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và 
C3H5(OH)3. Công thức của X là
 A. (C15H31COO)3C3H5. B. (C17H31COO)3C3H5.
 C. (C17H35COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5.
Câu 3. Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. 
Trong công nghiệp glucose được dùng tráng gương, tráng ruột phích. Glucose có công thức hóa học là
 A. C6H22O5. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. C6H10O5.
Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
 A. CH3NH2. B. (CH3)3N. C. CH3NHCH3. D. CH3CH2NHCH3.
Câu 5. Polymer nào sau đây trong thành phần hoá học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
 A. Poly(methyl methacrylate). B. Poly(vinyl chloride).
 C. Poly(phenol formaldehyde). D. Polystyrene.
Câu 6. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử 
của nguyên tố X là 
 A. 11. B. 12. C. 13. D. 14.
Câu 7. Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm? 
 A. Na. B. Ag. C. Au. D. Ca.
Câu 8. Calcium là nguyên tố kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời 
góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,... Trong cơ 
thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở 
 A. xương, răng. B. máu. C. cơ bắp. D. tóc, móng.
Câu 9. Một trong những nguồn nhiệt có sẵn trong tự nhiên là
 A. mặt trời. B. gió. C. nước. D. thủy triều.
Câu 10. Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa?
 A. Bón phân đạm và vôi cùng lúc.
 B. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
 C. Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
 D. Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
Câu 11. Số amine có công thức phân tử C3H9N là
 A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 12 – 13:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
 Cặp oxi hóa – khử Zn2+/Zn Cu2+/Cu Mg2+/Mg Fe2+/Fe
 Thế điện cực chuẩn (V) –0,762 +0,340 –2,356 -0,44
Câu 12. Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
 A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Fe.
Câu 13. Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp 
trên là
 A. 1,1 V. B. 2,7 V. C. 1,9 V. D. 3,1 V.
Câu 14. Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi 
trường được gọi là 
 A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. 
 C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá học.
Câu 15. Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây? 
 A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaCl. D. NaNO3.
Câu 16. Khi cho ethene tác dụng với nước, xúc tác H3PO4 sản phẩm thu được có tên gọi là
 A. propyl alcohol B. ethyl alcohol. C. ethyl. D. ethane.
Câu 17. Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOOC – COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được 
tối đa bao nhiêu ester hai chức?
 A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 18. Cho các phát biểu sau: 
 (a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
 (b) Đậu hũ (đậu phụ) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein thực vật.
 (c) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.
 (d) Aniline có tính base nên làm chuyển màu quỳ tím.
 (e) Dùng phản ứng màu biuret phân biệt được Gly–Ala với Gly–Ala–Gly.
 (f) Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Số phát biểu đúng là 
 A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc 
sai.
Câu 1. Chất béo và acid béo có nhiều ứng dụng quan trọng.
 a) Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật.
 b) Trong công nghiệp, chất béo dùng để chế biến thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol, 
 c) Acid béo omega – 3 và omega – 6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 
và số 6 khi đánh số từ nhóm COOH.
 d) Acid béo omega – 3 và omega – 6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa 
nhiều bệnh như bệnh về tim, động mạch vành, 
Câu 2. Caffeine – chất kích thích tự nhiên thường được nhắc đến nhiều trong cà phê, trong lá trà – còn có 
mặt trong hạt ca cao và trong cả những thanh chocolate. Chúng hoạt động bằng cách kích thích não và hệ 
thần kinh trung ương, giúp con người tỉnh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) coi caffeine vừa là phụ gia thực phẩm vừa là thuốc. Trên thực tế, con số 
400mg mà FDA khuyến cáo căn cứ trên trọng lượng cơ thể của một người bình thường. Vì vậy bạn có thể 
“bơm” nhiều Caffeine hơn nếu to lớn hơn bình thường một chút, hoặc có thể tự tính lượng caffeine tiêu 
thụ bằng cách
Lượng caffeine có thể tiêu thụ = 6mg x Trọng lượng cơ thể (kg)
 Hàm lượng Caffeine trong một số loại đồ uống dưới đây:
 Tên loại đồ uống Hàm lượng khoảng
 Cà phê Espresso 80mg Caffeine/cốc 44 mL
 160mg Caffeine/lon 473 
 Nước tăng lực Monster
 mL
 Nước tăng lực Red Bull 80mg Caffeine/lon 250 mL
 Cocacola 32mg Caffeine/lon 330 mL
 Caffeine có công thức cấu tạo như hình dưới:
 O
 CH3
 H3C
 N N
 O N N
 CH3
 1,3,7-trimethyl-3,7-dihydro-1H-purine-2,6-dione (Caffeine) 
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
 a) Một phân tử caffeine có chứa hai nhóm chức ketone và có tổng số 22 nguyên tử của các nguyên 
tố.
 b) Phổ khối lượng (MS) của caffeine có giá trị m/z cao nhất là 194. 
 c) Với một người đàn ông nặng 80 kg có thể tiêu thụ lượng vừa đủ caffeine tương đương khoảng 6 
cốc cà phê Espresso hoặc 3 lon nước tăng lực Monster hoặc 6 lon nước tăng lực Redbull hoặc 15 lon 
Cocacola.
 d) Caffeine có nhiều tác dụng tốt nhưng nếu sử dụng caffeine quá nhiều một ngày có thể gây ra 
như mất ngủ, căng thẳng, cảm thấy bồn chồn, bứt rứt không yên, khó chịu trong người, rối loạn dạ dày, 
nhịp tim tăng...
Câu 3. Để tinh chế đồng từ một mẫu đồng không tinh khiết (chứa đồng và phần tạp chất còn lại không 
tham gia vào quá trình điện phân), một nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm sau:
￿ Nối mẫu đồng không tinh khiết với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của 
nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper (II) sulfate.
￿ Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và 
đem cân.
￿ Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng dưới đây:
 Thời điểm Khối lượng mẫu đồng Khối lượng miếng đồng tinh 
 khiết
 Trước điện phân 1030 155
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2026_mon_hoa_hoc_co_dap_an.docx