Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án)

Cho biết: T(K) = t (oC) + 273

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62℃. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5℃. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng

A. 4038 J/kg.K. B. 4076 J/kg.K. C. 4067 J/kg.K. D. 4083 J/kg.K.

Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí

A. đứng yên, không chuyển động. B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

C. chuyển động theo một đường thẳng xác định. D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Câu 3. Nhiệt nóng chảy được xác định theo công thức

A. B. C. D.

Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g = 10 m/s2)

A. 2 J. B. lớn hơn 1 J. C. nhỏ hơn 1 J. D. 1 J.

Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể

A. lỏng sang rắn. B. rắn sang lỏng. C. rắn sang khí. D. khí sang rắn.

Câu 6. Khí lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:

A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.

B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.

D. Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không

Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?

A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi tử biển vào đất liền.

B. Ban ngày gió thổi tử Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.

C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam

D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.

Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?

A. ΔU = A – Q B. ΔU = A + Q C. ΔU = Q – A D. A = ΔU – Q

Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):

a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế

b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế

c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế

d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:

A. a, b, c, d B. d, b, c, a C. d, a, b, c D. b, a, c, d

Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết

A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.

B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.

C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.

D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 20C là 4200 J.

Câu 11. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình

A. hệ truyền nhiệt và sinh công. B. hệ nhận nhiệt và nhận công.

C. hệ nhận nhiệt và sinh công. D. hệ truyền nhiệt và nhận công.

Câu 12. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 7K thì

A. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2800C. B. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 70C.

C. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 70C. D. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2660C.

Câu 13.

Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng 200C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun sôi 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10kg nước ở 200C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C

A. 3150 kJ. B. 25750 kJ. C. 169500 kJ D. 25960 kJ.

Câu 14. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg

A. Q = 6,68 J B. Q = 66,8 J C. Q = 6,68 kJ D. Q = 66,8 kJ

Câu 15.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau Bắc Ninh – ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

A. Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K. B. Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.

C. Nhiệt độ từ 20 K đến 27K. D. Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.

Câu 16. Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.

D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Câu 17. Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 250C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660°C, 880 J/kg.K và 4.105 J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là

A. 56,4%. B. 76,4%. C. 63,5%. D. 53,7%.

Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

A. J/K. B. kg/J. C. J/(kg.K). D. J/kg.

II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.

Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.

Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.

Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

a) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.

b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt.

c) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 K.

d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3,3.104 J/kg.

Câu 2.

Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới:

Dụng cụ:

- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 400C (1).

- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 700C (2).

- Hai nhiệt kế (3).

Tiến hành:

- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ.

- Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường

a) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt cho nhau.

b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.

c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng 500C đến 550C.

d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.

Câu 3. Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9.102 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 280C.

a) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.

b) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.

c) Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là 390C.

d) Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 2400 J.

Câu 4. Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 250C. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi của nước L = 2,26.106 J/K, nhiệt độ sôi của nước là 1000C.

a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là 678000 kJ.

b) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.

c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm 10C là 4200 J.

d) Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g.

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ ± 0,10C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được công suất trung bình 16,2W. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu sau. Tính nhiệt dung riêng trung bình của nước là ? (J/kg.K). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khí nở ra thực hiện công 150 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là ? J (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 3. Một vật bằng đồng có khối lượng 500g, đang ở nhiệt độ 250C để vật nó đạt được 450C thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng? J. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 4.

Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3 kWh/m2. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm x 1250 mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 250 C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến nhiệt độ là ? 0C. Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Câu 5.

Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 39°C) cho mỗi kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Câu 6.

Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị 0C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg.K) nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 75,0 m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

docx 196 trang Hà Trang 02/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GDĐT BẮC NINH ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2
 TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2 NĂM HỌC 2025 - 2026
 MÔN: VẬT LÍ
 Thời gian: 50 phút, không kể thời giao đề
Cho biết: T(K) = t (oC) + 273
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí 
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ 
bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có 
nhiệt độ ban đầu là 62℃. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau 
khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5℃. Bỏ qua 
nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của 
nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng
A. 4038 J/kg.K. B. 4076 J/kg.K. C. 4067 J/kg.K. D. 4083 J/kg.K.
Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. đứng yên, không chuyển động. B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
C. chuyển động theo một đường thẳng xác định. D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 3. Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức
 m 
A. Q m. B. Q . C. Q Lm. D. Q .
  m
Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến 
thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g = 10 m/s2)
A. 2 J. B. lớn hơn 1 J. C. nhỏ hơn 1 J. D. 1 J.
Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. 
Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
A. lỏng sang rắn. B. rắn sang lỏng. C. rắn sang khí. D. khí sang rắn.
Câu 6. Khí lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:
A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.
B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
D. Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi tử biển vào đất liền.
B. Ban ngày gió thổi tử Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam
D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.
Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
A. ΔU = A – Q B. ΔU = A + Q C. ΔU = Q – A D. A = ΔU – Q
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các 
thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
 a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế
 b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế 
 c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế
 d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa 
 thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d B. d, b, c, a C. d, a, b, c D. b, a, c, d
Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết
A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 20C là 4200 J.
Câu 11. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q 0 mô tả quá trình
A. hệ truyền nhiệt và sinh công. B. hệ nhận nhiệt và nhận công.
C. hệ nhận nhiệt và sinh công. D. hệ truyền nhiệt và nhận công.
Câu 12. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 7K thì
A. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2800C. B. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 70C.
C. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 70C. D. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2660C.
Câu 13. 
 Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ 
 nhiệt độ phòng 200C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, 
 bệnh viện cần đun sôi 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung 
 riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10kg nước ở 200C chuyển hoàn toàn 
 thành hơi nước ở 1000C 
A. 3150 kJ. B. 25750 kJ. C. 169500 kJ D. 25960 kJ.
Câu 14. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy 
riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg
A. Q = 6,68 J B. Q = 66,8 J C. Q = 6,68 kJ D. Q = 66,8 kJ
Câu 15. 
 Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh – ngày 
 20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ 
 nào trong thang nhiệt Kelvin?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
A. Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K. B. Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.
C. Nhiệt độ từ 20 K đến 27K. D. Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.
Câu 16. Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận 
nào sau đây là đúng?
A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.
D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Câu 17. Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. 
Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm 
nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 250C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt 
dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660°C, 880 J/kg.K và 4.105 J/kg. Thời gian từ 
lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
A. 56,4%. B. 76,4%. C. 63,5%. D. 53,7%.
Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
A. J/K. B. kg/J. C. J/(kg.K). D. J/kg.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, 
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. 
 Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: 
 Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có 
 khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như Giá đỡ
 hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua Nhiệt lượng kế có 
 hai giai đoạn liên tiếp: dây nung
 Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào Nước đá 
 nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng Cốc hứng nước
 lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt Biến áp nguồn
 trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt Cân điện tử
 lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời BIẾN ÁP NGUỒN
 60 g
 gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời 60 g
 điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
 Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số 
 chỉ của cân tăng đến 87 g.
 Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế 
 và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
a) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt.
c) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 K.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3,3.104 J/kg.
Câu 2. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau. 
 Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới:
 Dụng cụ:
 - Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 400C (1).
 - Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt 
 độ khoảng 700C (2).
 - Hai nhiệt kế (3).
 Tiến hành:
 - Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như 
 hình vẽ.
 - Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay 
 đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi 
 nhiệt với môi trường
a) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các 
vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt cho nhau.
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong 
khoảng 500C đến 550C.
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ 
vật nóng sang vật lạnh.
Câu 3. Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám 
trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách 
tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng 
của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. 
Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9.102 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 280C.
a) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.
b) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.
c) Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là 390C.
d) Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 2400 J.
Câu 4. Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 250C. Biết 
nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi của nước L = 2,26.106 J/K, nhiệt độ sôi của 
nước là 1000C.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là 678000 kJ.
b) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm 10C là 4200 J.
d) Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút, 
khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g.
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm 
theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ 
0,10C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng 
nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện 
qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời 
gian 3 phút và tính được công suất trung bình 16,2W. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu sau. 
Tính nhiệt dung riêng trung bình của nước là ? (J/kg.K). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) 
Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khí nở ra thực hiện công 150 J đẩy pit-
tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là ? J (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 3. Một vật bằng đồng có khối lượng 500g, đang ở nhiệt độ 250C để vật nó đạt được 450C thì vật 
bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng? J. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K (Kết quả 
tính đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 4. 
 Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình 
 khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3 
 kWh/m2. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp 
 ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm x 1250 mm. Máy hoạt động nhờ nguồn 
 năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện 
 tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của 
 nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối 
 lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. 
 Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 250 C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun 
 nóng đến nhiệt độ là ? 0C. Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt 
 năng làm nóng nước. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Câu 5. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta 
thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy 
mầm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 39°C) cho mỗi kg thóc. Lấy 
khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng 
của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số 
thóc trên? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 6. 
 Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế 
 năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi 
 này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính 
 độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị 0C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 
 J/(kg.K) nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 
 75,0 m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 A D A C C B D B C
 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 A D B D D D C D D
II. Câu trắc nghiệm đúng sai
 19 20 21 22
 SĐSS ĐSSĐ SĐSĐ SĐĐS
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
 23 24 25 26 27 28
 3944 1050 3800 65,6 9,67 91,9
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH 1 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
 NĂM HỌC 2025-2026
 MÔN: Vật lí – Lớp 12
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Câu 1. Một vật dao động điều hòa với biên độ và tần số góc 휔. Tốc độ cực đại của vật được tính bằng 
công thức nào sau đây?
 2 2 2 2
A. 푣 = 휔 . B. 푣 = 휔 . C. 푣 = 휔 . D. 푣 = 휔
Câu 2. Hình bên là hình ảnh đường sức điện của hệ hai điện tích điểm A và B.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B đều là điện tích dương.
D. Cả A và B đều là điện tích âm.
Câu 3. Một vật dao động điều hòa theo phương trình = 표푠 (휔푡 + 휑)( ,휔 > 0). Đại lượng được 
gọi là
A. biên độ dao động. B. li độ dao động.
C. pha dao động. D. pha ban đầu của dao động.
Câu 4. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox . Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ dao 
động vào thời gian 푡. Tần số góc của dao động là
A. 5 /푠. B. 10 /푠. C. 5 /푠. D. 10 /푠.
Câu 5. Đặt điện áp 푈 = 20 vào hai đầu điện trở 푅 = 4훺 thì cường độ dòng điện chạy qua 푅 là
A. 80 A B. 0,2 C. 24 A D. 5 A
Câu 6. Khi ô tô tạm dừng trên đường mà không tắt máy thì dao động của thân xe ô tô là
A. dao động điều hòa. B. dao động tắt dần.
C. dao động có biên độ tăng dần. D. dao động cưỡng bức.
Câu 7. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo tần số âm. Họ lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 
bên. Dụng cụ nào là dao động kí điện tử?
A. (3). B. (4). C. (1). D. (2).
Câu 3. 
A. biên độ dao động. B. li độ dao động.
C. pha dao động. D. pha ban đầu của dao động.
Câu 4. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ dao 
động x vào thời gian t. Tần số góc của dao động là
A. 5 rad/s. B. 10 rad/s.
C. 5π rad/s. D. 10π rad/s.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 5. Đặt điện áp 푈 = 20 vào hai đầu điện trở 푅 = 4훺 thì cường độ dòng điện chạy qua 푅 là
A. 80 A B. 0,2 A C. 24 A D. 5 A
Câu 6. Khi ô tô tạm dừng trên đường mà không tắt máy thì dao động của thân xe ô tô là
A. dao động điều hòa. B. dao động tắt dần.
C. dao động có biên độ tăng dần. D. dao động cưỡng bức.
Câu 7. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo tần số âm. Họ lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 
bên. Dụng cụ nào là dao động kí điện tử?
A. (3). B. (4). C. (1). D. (2).
Câu 8. Cho dòng điện không đổi chạy qua một dây dẫn. Trong thời gian 훥푡, điện lượng di chuyển qua tiết 
diện thẳng của dây dẫn là 훥푞. Cường dòng điện trong dây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
 1 훥푞 훥푡
A. . B. . C. . D. .
 = 훥푞⋅훥푡 = 훥푡 = 훥푞 ⋅ 훥푡 = 훥푞
Câu 9. Cho một sóng cơ có tần số f , truyền trên sợi dây đàn hồi với tốc độ v và bước sóng 휆. Hệ thức 
đúng là
 휆 1
A. . B. . C. . D. .
 푣 = 휆 푣 = 푣 = ⋅휆 푣 = 휆 ⋅ 
Câu 10. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ 
mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D . Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng 휆 thì 
khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức đúng là
 푖 휆 푖
A. 휆 . B. . C. . D. 휆 .
 = 푖 = 푖 = 휆 = 
Câu 11. Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường
A. trùng với phương thẳng đứng. B. trùng với phương truyền sóng.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2026_mon_vat_li_co_dap_an.docx