Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM.

Câu 1. Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là:

A. g. B. kg. C. m. D. m3.

Câu 2. Dùng dụng cụ nào sau đây để đo nhiệt độ?

A. Nhiệt kế. B. Lực kế. C. Thước. D. Đồng hồ.

Câu 3. Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan là:

A. 100 oC. B. 32 oC. C. 1,8 oC. D. 0 oC.

Câu 4. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lực?

A. Cân. B. Đồng hồ bấm giây. C. Lực kế. D. Thước.

Câu 5. Đơn vị lực trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là

A. N. B. oC. C. kg. D. cm3.

Câu 6. Trong trường hợp nào sau đây, lực tác dụng làm vật biến dạng?

A. Lực tay đẩy làm cho viên bi thuỷ tinh lăn trên sàn nhà.

B. Lực kéo của tay làm lò xo dãn ra.

C. Lực bàn chân tác dụng vào bàn đạp xe làm xe chuyển động.

D. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên chiếc bàn đặt trên nền lớp học.

II. TỰ LUẬN.

Câu 1. (0,75 điểm) Hình vẽ 1 mô tả một học sinh đặt mắt đọc kết quả đo chiều dài chiếc bút chì theo các cách ứng với hình a, b, c.

a) Hỏi cách đặt mắt nào là đúng?

b) Chiều dài bút chì đọc được tương ứng với cách đặt mắt đúng là bao nhiêu cm?

(Hình 1)

Câu 2. (1,5 điểm) Một quả bóng đang nằm yên trên sân (Hình 2). Một học sinh đá quả bóng theo hướng từ trái sang phải bằng một lực F = 15 N. Quả bóng lăn được một quãng đường rồi dừng lại.

a) Hãy cho biết lực tác dụng của bạn học sinh lên quả bóng là lực tiếp xúc hay lực không tiếp xúc?

b) Khi bị đá, chuyển động của quả bóng đã bị biến đổi như thế nào?

c) Hãy biểu diễn các đặc trưng của lực do học sinh tác dụng lên quả bóng với quy ước 1 cm ứng với 5 N.

docx 46 trang Thu Huyền 31/01/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN Phân môn: Vật lí
I. TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là:
A. g.B. kg.C. m.D. m 3.
Câu 2. Dùng dụng cụ nào sau đây để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế.B. Lực kế.C. Thước.D. Đồng hồ.
Câu 3. Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan là:
A. 100 oC.B. 32 oC.C. 1,8 oC.D. 0 oC.
Câu 4. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lực?
A. Cân.B. Đồng hồ bấm giây.C. Lực kế. D. Thước.
Câu 5. Đơn vị lực trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là
A. N.B. oC.C. kg.D. cm 3.
Câu 6. Trong trường hợp nào sau đây, lực tác dụng làm vật biến dạng?
A. Lực tay đẩy làm cho viên bi thuỷ tinh lăn trên sàn nhà.
B. Lực kéo của tay làm lò xo dãn ra.
C. Lực bàn chân tác dụng vào bàn đạp xe làm xe chuyển động.
D. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên chiếc bàn đặt trên nền lớp học.
II. TỰ LUẬN. 
 Câu 1. (0,75 điểm) Hình vẽ 1 mô tả một học sinh đặt mắt đọc kết 
 quả đo chiều dài chiếc bút chì theo các cách ứng với hình a, b, c. 
 a) Hỏi cách đặt mắt nào là đúng? 
 b) Chiều dài bút chì đọc được tương ứng với cách đặt mắt đúng là 
 bao nhiêu cm?
 (Hình 1)
Câu 2. (1,5 điểm) Một quả bóng đang nằm yên trên sân (Hình 2). 
Một học sinh đá quả bóng theo hướng từ trái sang phải bằng một 
lực F = 15 N. Quả bóng lăn được một quãng đường rồi dừng lại.
a) Hãy cho biết lực tác dụng của bạn học sinh lên quả bóng là lực 
tiếp xúc hay lực không tiếp xúc? (Hình 2)
b) Khi bị đá, chuyển động của quả bóng đã bị biến đổi như thế nào?
c) Hãy biểu diễn các đặc trưng của lực do học sinh tác dụng lên quả bóng với quy ước 1 cm ứng với 5 N.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM. (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp Án B A D C A B
Câu 1. Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là:
A. g.B. kg.C. m.D. m 3.
Câu 2. Dùng dụng cụ nào sau đây để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế.B. Lực kế.C. Thước.D. Đồng hồ.
Câu 3. Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan là:
A. 100 oC.B. 32 oC.C. 1,8 oC.D. 0 oC.
Câu 4. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lực?
A. Cân.B. Đồng hồ bấm giây.C. Lực kế. D. Thước.
Câu 5. Đơn vị lực trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là
A. N.B. oC.C. kg.D. cm 3.
Câu 6. Trong trường hợp nào sau đây, lực tác dụng làm vật biến dạng?
A. Lực tay đẩy làm cho viên bi thuỷ tinh lăn trên sàn nhà.
B. Lực kéo của tay làm lò xo dãn ra.
C. Lực bàn chân tác dụng vào bàn đạp xe làm xe chuyển động.
D. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên chiếc bàn đặt trên nền lớp học.
II. TỰ LUẬN. 
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Câu 1. (0,75 điểm)
 a) Cách đặt mắt đúng để đọc kết quả đo chiều dài chiếc bút chì là hình c. 0,5
 b) Chiều dài chiếc bút chì: l = 7,2 cm 0,25
 Câu 2. (1,5 điểm)
 a) Lực tác dụng lên quả bóng là lực tiếp xúc. 0,5
 b) Khi học sinh đá quả bóng:
 0,5
 Quả bóng đang đứng yên bắt đầu chuyển động, sau đó quả bóng dừng lại.
 c) Biểu diễn các đặc trưng của lực tác dụng của học sinh lên quả bóng:
 - Biểu diễn đúng phương, chiều.
 - Biểu diễn đúng điểm đặt, tỉ xích. 0,25
 0,25
 5 N
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
 THỊ XÃ THÁI HÒA Học kì I
 Môn: Khoa học tự nhiên, lớp 6
 Phân môn: Vật lí
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM. (Em hãy chọn phương án đúng)
Câu 1. Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo khối lượng là:
A. kilôgam. B. gam. C. tấn. D. miligam.
Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn. B. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí. D. Dãn nở vì nhiệt của các chất.
Câu 3. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách.
C. đặt vật đo đúng cách. D. đọc kết quả đo chính xác.
Câu 4. Khi tác dụng lực lên lò xo thì:
A. Lò xo bị biến dạng hoàn toàn. B. Lò xo tự phát sáng.
C. Lò xo bị thay đổi màu sắc. D. Lò xo bị nén lại hoặc giãn ra.
Câu 5. Dụng cụ được sử dụng để đo thời gian là:
A. Cân đĩa. B. Compa. C. Thước dây. D. Đồng hồ.
PHẦN II: TỰ LUẬN.
Câu 1. (1 điểm) 
Hãy phân loại các lực sau đây thành lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc:
- Lực đẩy của tay vào một chiếc hộp.
- Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo rơi.
- Lực cản của không khí tác dụng lên một chiếc ô tô đang chạy.
- Lực hút giữa hai thanh nam châm đặt gần nhau.
Câu 2. (1 điểm) 
 Một thùng hàng đang nằm trên sàn nhà. Tác dụng một lực đẩy theo phương ngang, chiều từ trái qua 
phải với độ lớn 300N thì thấy thùng hàng bắt đầu di chuyển. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 
cm ứng với 100N) và chỉ ra tác dụng của lực trong trường hợp này?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án A B A D D
Câu 1. Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo khối lượng là:
A. kilôgam. B. gam. C. tấn. D. miligam.
Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn. B. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
C. Dãn nở vì nhiệt của chất khí. D. Dãn nở vì nhiệt của các chất.
Câu 3. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách.
C. đặt vật đo đúng cách. D. đọc kết quả đo chính xác.
Câu 4. Khi tác dụng lực lên lò xo thì:
A. Lò xo bị biến dạng hoàn toàn. B. Lò xo tự phát sáng.
C. Lò xo bị thay đổi màu sắc. D. Lò xo bị nén lại hoặc giãn ra.
Câu 5. Dụng cụ được sử dụng để đo thời gian là:
A. Cân đĩa. B. Compa. C. Thước dây. D. Đồng hồ.
PHẦN II: TỰ LUẬN.
 Câu Nội dung Điểm
 - Các lực tiếp xúc là:
 + Lực đẩy của tay vào một chiếc hộp. 0,25đ
 + Lực cản của không khí tác dụng lên một chiếc ô tô đang chạy. 0,25đ
 1
 - Các lực không tiếp xúc là:
 + Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo rơi. 0,25đ
 + Lực hút giữa hai thanh nam châm đặt gần nhau. 0,25đ
 - HS vẽ hình đúng
 2 M 0,75đ
 100N
 - Trong trường hợp này lực làm vật biến đổi chuyển động. 0,25đ
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HK I 
 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 6
 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Phân môn: VẬT LÍ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. (1,25 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo dộ dài thường dùng là: 
A. kilogam. B. mét. C. lít. D. giờ.
Câu 2. Khối lượng của một bạn học sinh lớp 6 khoảng bao nhiêu?
A. 4 kg. B. 40kg. C. 400kg. D. 40 tạ.
Câu 3. Nhiệt độ cơ thể người bình thường khỏe mạnh khoảng bao nhiêu?
A. 35 0C. B. 37 0C. C. 39 0C. D. 42 0C.
Câu 4. Đơn vị đo lực là gì?
A. Mét (m). B. Niu-tơn (N). C. Kilogam (Kg). D. Độ C (0C).
Câu 5. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là ví dụ về lực không tiếp xúc?
A. Lực của chân đá vào quả bóng. B. Lực của tay đẩy cánh cửa.
C. Lực hút quả Quả đất lên mọi vật. D. Lực của trái banh đập vào bức tường.
B. PHẦN TỰ LUẬN. (3.5 điểm)
Câu 1. (1.0 điểm)
a. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ?
b. Hãy nêu 1 ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật?
Câu 2. (1.0 điểm)
a. Kể tên các loại lực ma sát mà em biết?
b. Lấy 1 ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt?
Câu 3. (1.5 điểm)
a. Trong thực tế lực ma sát nghỉ thúc đẩy chuyển động như thế nào?
b. Lực ma sát trượt có tác hại gì?
c. Vì sao các phương tiện vận chuyển có bánh xe làm bằng cao su có khía rãnh sâu?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. (1,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án B B B B C
B. PHẦN TỰ LUẬN. (3.50 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1a Dùng chân đá quả bóng đang đứng yên làm quả bóng chuyển động. 0.5đ
 1b Dùng tay bẻ cong cây thước làm cây thước biến dạng. 0.5đ
 2a Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ. 0.5đ
 Bạn Nam kéo cái bàn di chuyển trên nền nhà khi đó có sự xuất hiện lực ma sát 
 2b 0.5đ
 trượt giữa các chân bàn và nền nhà cản trở lại lực kéo của bạn Nam.
 3a Nhờ ma sát nghỉ mà ta có thể đi bộ được mà không bị trượt té. 0.5đ
 3b Lực ma sát trượt cản trở chuyển động, làm mài mòn thiết bị, máy móc 0.5đ
 Các phương tiện vận chuyển có bánh xe làm bằng cao su có khía rãnh sâu để 
 3c tăng lực ma sát nghỉ giúp các bánh xe không bị trơn trượt khi di chuyển trên 0.5đ
 đường.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: KHTN – LỚP 6
 PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: 
Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Chiều dài ban đầu của lò xo là 15 cm, khi ta tác dụng lên lò xo một lực thì chiều dài của nó là 18 
cm. Cho biết lò xo bị dãn hay bị nén và dãn hay nén một đoạn bao nhiêu? 
A. nén một đoạn 3 cm. B. nén một đoạn 2 cm. C. dãn một đoạn 3 cm. D. dãn một đoạn 2 cm. 
Câu 2. Trọng lượng của một người có khối lượng 65 kg là 
A. 650 N. B. 605 N. C. 65 N. D. 6,50 N. 
Câu 3. Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây là lực ma sát nghỉ? 
A. Cô giáo đang viết phấn lên bảng. 
B. Bạn Nam đang bơi ở bể bơi. 
C. Lực giữ cho các bộ phận máy móc gắn chặt với nhau. 
D. Trục ổ bị ở quạt bàn đang quay. 
Câu 4. Đơn vị chủ yếu được sử dụng để đo nhiệt độ ở nước ta là? 
A. ºR. B. ºF. C. ºC. D. K. 
II. TỰ LUẬN: 
Bài 1: (1,0 điểm) Hãy chỉ ra lực ma sát trong tình huống sau đây và nói rõ có tác dụng cản trở hay thúc 
đẩy chuyển động. 
Bài 2: (0,5 điểm) Một lò xo có chiều dài tự nhiên 12 cm được treo thẳng đứng, đầu dưới của lò xo gắn một 
quả nặng có khối lượng 50 g. Khi quả nặng nằm cân bằng thì lò xo có chiều dài 14 cm. Cho rằng độ dãn 
của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo. Khi treo quả nặng có khối lượng 200 g vào lò xo thì chiều dài 
của lò xo là bao nhiêu? 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C A C C
Câu 1. Chiều dài ban đầu của lò xo là 15 cm, khi ta tác dụng lên lò xo một lực thì chiều dài của nó là 18 
cm. Cho biết lò xo bị dãn hay bị nén và dãn hay nén một đoạn bao nhiêu? 
A. nén một đoạn 3 cm. B. nén một đoạn 2 cm. C. dãn một đoạn 3 cm. D. dãn một đoạn 2 cm. 
Câu 2. Trọng lượng của một người có khối lượng 65 kg là 
A. 650 N. B. 605 N. C. 65 N. D. 6,50 N. 
Câu 3. Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây là lực ma sát nghỉ? 
A. Cô giáo đang viết phấn lên bảng. 
B. Bạn Nam đang bơi ở bể bơi. 
C. Lực giữ cho các bộ phận máy móc gắn chặt với nhau. 
D. Trục ổ bị ở quạt bàn đang quay. 
Câu 4. Đơn vị chủ yếu được sử dụng để đo nhiệt độ ở nước ta là? 
A. ºR. B. ºF. C. ºC. D. K. 
II. TỰ LUẬN: 
 Câu Nội dung Điểm
 - Do lực ma sát trượt giữa đất và bánh xe lớn, lực ma sát nghỉ giữa đất và bánh 
 xe quá nhỏ, không đủ để làm thúc đẩy xe chuyển động lên được. Chèn thêm 
 1 1,0
 gạch đá, hoặc lót ván vào vùng lầy nhằm tăng lực ma sát nghỉ. 
 ⟹ Lực ma sát nghỉ có tác dụng thúc đẩy chuyển động.
 Độ dài lò xo dãn ra khi treo một vật 100 g là:
 ∆l =l − l₀ =11−10,5 =0,5(cm) .
 Nếu treo quả cân 500g thì lò xo dãn ra so với ban đầu số cm là: 0,5
 2
 0,5 x (450: 150) = 1,5 cm
 - Chiều dài của lò xo lúc này là: 
 l = 10,5 +1,5 =12 (cm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 5
 PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6
 Phân môn: Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM. Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí. B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
C. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn. D. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí hoặc chất rắn.
Câu 2. Để đo khối lượng của một vật, ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Đồng hồ. B. Thước. C. Cân. D. Kính lúp.
Câu 3. Đơn vị đo thời gian là
A. giây (s). B. cân. C. đồng hồ. D. thước
Câu 4. Một quả bóng nằm yên được tác dụng một lực đẩy, khẳng định nào sau đây đúng?
A. Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động.
B. Quả bóng không bị biến đổi.
C. Quả bóng vừa bị biến đổi hình dạng, vừa bị biến đổi chuyển động.
D. Quả bóng chỉ bị biến đổi hình dạng.
Câu 5. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?
A. Bình chia độ. B. Thước kẻ. C. Nhiệt kế rượu. D. Chai lọ bất kì.
II. TỰ LUẬN. 
Câu 6. (1,0 điểm) Bằng giác quan, chúng ta có thể cảm nhận sai về một số hiện tượng. Em hãy tìm một ví 
dụ trong cuộc sống cho thấy chúng ta nếu dùng giác quan cảm nhận về nhiệt độ của vật thì kết quả không 
chính xác.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_22_de_thi_cuoi_ki_1_vat_li_6_chan_troi_sang_tao_co_dap_an.docx