Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Thế nào là nội năng của vật?
A. Tổng động năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.
B. Tổng động năng và thế năng của vật
C. Tổng động năng và thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.
D. Nội năng của vật là tổng thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật.
Câu 2. Năng lượng nhiệt mà Trái đất nhận được từ Mặt trời là nhờ hình thức truyền nhiệt nào?
A. Đối lưu
B. Dẫn nhiệt
C. Bức xạ nhiệt
D. Đối lưu và dẫn nhiệt
Câu 3. Sau khi cọ sát thanh thủy tinh vào mảnh vải lụa thì thanh thủy tinh nhiễm điện dương là do:
A. thanh thủy tinh nhận thêm electron
B. Vải lụa đã cho đi electron
C. thanh thủy tinh mất bớt thêm electron
D. Vải lụa đã mất bớt đi electron
Câu 4. Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không?
A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch.
B. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín.
C. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch.
D. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.
Câu 5. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của:
A. Chất rắn
B. Chất khí và chất lỏng
C. Chất khí
D. Chất lỏng
B. TỰ LUẬN
Câu 1. (1,0 điểm): Dây điện quạt nha bạn An bị chuột cắn vỏ nhựa của dây và hở ra phần lõi đồng bên trong. Em hãy cho biết:
a) Dây điện quạt của nhà bạn An có cấu tạo từ vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện nào?
b) Với tình trạng của dây điện như trên có nên sử dụng quạt không? Vì sao? Nếu muốn sử dụng phải khắc phục tình trạng của dây điện như thế nào để đảm bảo an toàn?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 TRƯỜNG THCS ĐÔNG QUANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 20... - 20... Môn: KHTN (Vật Lí) – Lớp 8 ĐỀ A Thời gian: ... phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Thế nào là nội năng của vật? A. Tổng động năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật. B. Tổng động năng và thế năng của vật C. Tổng động năng và thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật. D. Nội năng của vật là tổng thế năng của các phân tử (nguyên tử) cấu tạo nên vật. Câu 2. Năng lượng nhiệt mà Trái đất nhận được từ Mặt trời là nhờ hình thức truyền nhiệt nào? A. Đối lưu C. Bức xạ nhiệt B. Dẫn nhiệt D. Đối lưu và dẫn nhiệt Câu 3. Sau khi cọ sát thanh thủy tinh vào mảnh vải lụa thì thanh thủy tinh nhiễm điện dương là do: A. thanh thủy tinh nhận thêm electron C. thanh thủy tinh mất bớt thêm electron B. Vải lụa đã cho đi electron D. Vải lụa đã mất bớt đi electron Câu 4. Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không? A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch. B. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín. C. Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch. D. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng. Câu 5. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của: A. Chất rắn C. Chất khí B. Chất khí và chất lỏng D. Chất lỏng B. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm): Dây điện quạt nha bạn An bị chuột cắn vỏ nhựa của dây và hở ra phần lõi đồng bên trong. Em hãy cho biết: a) Dây điện quạt của nhà bạn An có cấu tạo từ vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện nào? b) Với tình trạng của dây điện như trên có nên sử dụng quạt không? Vì sao? Nếu muốn sử dụng phải khắc phục tình trạng của dây điện như thế nào để đảm bảo an toàn? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM. (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C C C C A B. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm a. Dây điện quạt được cấu tạo từ: + Vật liệu cách điện : vỏ nhựa 0,25 + Vật liệu dẫn điện : dây đồng bên trong 0,25 Câu 1 b. Khi dây dẫn bị hở phần lõi đồng bên ngoài không nên sử dụng vì có thể gây (1,0 điểm) chập, cháy hoặc giật điện gây nguy hiểm. 0,25 Khắc phục bằng cách thay dây mới hoặc có thể dùng vật liệu cách điện để bọc lại (băng dính cách điện). 0,25 (HS đưa phương án khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 TRƯỜNG THCS ĐÔNG QUANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 20... - 20... Môn: KHTN (Vật Lí) – Lớp 8 ĐỀ B Thời gian: ... phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động hỗn loạn của các phân tử gây ra? A. Đường tan vào nước. B. Sự tạo thành gió. C. Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian. D. Sự khuếch tán của dung dịch copper(II) sulfate vào nước. Câu 2. Bức xạ nhiệt không phải là hình thức truyền nhiệt năng từ: A. Mặt Trời đến Trái Đất. B. bếp lửa đến người đứng gần bếp. C. đầu một thanh đồng được hơ nóng sang đầu kia. D. dây tóc bóng đèn đến vỏ bóng đèn. Câu 3. Dùng một mảnh vải len cọ xát nhiều lần vào mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy vì A. mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt. B. mảnh phim nhựa bị nhiễm điện. C. mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm. D. mảnh phim nhựa bị nóng lên. Câu 4. Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì? A. Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng. B. Là giá trị của hiệu điện thể nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó. C. Là giá trị của hiệu điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường. D. Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó. Câu 5. Cơ chế của sự dẫn nhiệt là: A. sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác. B. sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác. C. sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác. D. sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác. B. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm): a) Bằng những cách nào quan sát được tác dụng nhiệt của dòng điện? b) Một nguồn điện không đánh dấu cực. Bằng cách nào có thể xác định được cực dương (+) và cực âm (-) của nguồn điện này? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM. (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B C B C D B. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm a. Đun nước bằng ấm điện, thấy ruột ấm nóng đỏ; làm thí nghiệm như mô tả: 0,5đ Câu 1 (1,0 điểm) b. Dùng đèn LED (đã biết hai cực của đèn) để thử. Mắc mạch điện gồm nguồn điện, đèn LED, dây nối đèn LED với hai cực của nguồn điện (lưu ý cần mắc thêm điện trở bảo vệ đèn LED). Nếu đèn LED phát sáng thì cực dương của đèn 0,5đ nối với cực dương của nguồn điện. Nếu đèn không sáng tức là cực dương của đèn nối với cực âm của nguồn điện. (HS đưa phương án khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG NĂM HỌC 20... - 20... MÔN: KHTN_Lý – LỚP 8 ĐỀ A Thời gian: phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Trong các sơ đồ mạch điện dưới đây, sơ đồ biểu diễn đúng chiều dòng điện trong mạch điện A. B. C. D. Câu 2. Trong các câu sau đây trường hợp nào không phải là đơn vị của hiệu điện thế? A. Ki lô vôn. B. Vôn kế. C. Mi li vôn. D. Vôn. Câu 3. Chỉ ra tác dụng hóa học của dòng điện trong các trường hợp sau đây? A. Trong phòng được chiếu sáng bởi bóng đèn điện. B. Đun nước bằng ấm điện. C. Mạ vàng hoặc mạ bạc một vật bằng kim loại. D. Trang trí cây thông ngày tết bằng các đèn LED. Câu 4. Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh? A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn. B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn. C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn. D. Một ý khác. Câu 5. Mắc mạch điện với nguồn điện là pin 3,08V. Đóng công tắc k và đo giá trị cường độ dòng điện I 1 chạy qua mạch ở vị trí (1) và ở vị trí (2). Em có nhận xét gì về giá trị cường độ dòng điện tại các vị trí (1) và vị trí (2)? A. I1 > I2 B. I1 < I2 C. I = I1 + I2 D. I1 = I2 Hình 25.1. Sơ đồ mạch điện Câu 6. Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2 V để đo hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn điện khi chưa mắc vào mạch. cách viết kết quả đo nào dưới đây là đúng? A. 5,8 V B. 314 mV C. 1,52 V D. 3,16 V II. TỰ LUẬN DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Bài 1. (1,75 điểm) a. Kể tên các tác dụng của dòng điện. Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt và tác dụng sinh lí của dòng điện. b. Nội năng là gì? Thả một quả cầu kim loại được nung nóng đến 100C vào một cốc nước ở nhiệt độ phòng. Nội năng của quả cầu và của cốc nước thay đổi như thế nào? Bài 2. (0,5 điểm): Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 2 pin, 1 khoá K, 1 đèn, 1 Ampe kế, 1 vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Biểu diễn chiều dòng điện trong mạch điện trên. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D B C B D A II. TỰ LUẬN Bài Đáp án Điểm Dòng điện có những tác dụng: - Tác dụng nhiệt; Tác dụng phát sáng; Tác dụng hóa học, Tác dụng sinh lí. 0,25đ * Trong đời sống có nhiều thiết bị ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện như: + Bàn là: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng dụng cụ là dễ dàng làm phẳng quần áo. 1a * Ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng điện như: 0,5đ 1,25đ Trong y học người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lý của dòng điện thích hợp để chữa một số bệnh: - Phương pháp châm cứu bằng điện (điện châm) để chữa đau lưng, đau cơ 0,5đ - Phương pháp sốc tim để làm tim đập trở lại trong các trường hợp tim tạm thời ngừng đập. Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử, nguyên tử 0,25đ 1b cấu tạo nên vật. 0,5đ + Giải thích đúng: nhiệt độ của quả cầu giảm đi do đã truyền bớt nhiệt cho nước 0,25đ lạnh, nhiệt độ của nước tăng lên vì đã nhận thêm nhiệt năng từ quả cầu. - Ampe kế được mắc nối tiếp trong đoạn mạch sao cho dòng điện đi vào chốt dương 0,125đ và đi ra ở chốt âm. - Vôn kế được mắc song song với bóng đèn sao cho chốt dương về phía cực dương của nguồn, chốt âm về phía cực âm của nguồn. 0,125đ - Dòng điện có chiều đi ra từ cực dương của nguồn, qua các dụng cụ điện và đi về cực âm của nguồn. Ta có sơ đồ mạch điện: 2 0,5đ 0,25đ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG NĂM HỌC 20... - 20... MÔN: KHTN_Lý – LỚP 8 ĐỀ B Thời gian: phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiều dòng điện trong mạch điện kín có dùng nguồn điện là pin? A. Dòng điện đi ra từ cực âm của pin qua các vật dẫn đến cực dương của pin. B. Dòng điện đi ra từ cực dương của pin qua các vật dẫn đến cực âm của pin. C. Dòng điện thay đổi chiều liên tục. D. Dòng điện có thể chạy bất cứ theo chiều nào. Câu 2. Trong các câu sau đây trường hợp nào không phải là đơn vị của cường độ dòng điện? A. Ampe kế. B. mili Ampe. C. Ampe. D. Ampe, mili Ampe. Câu 3. Trong quá trình mạ điện thì vật cần mạ được đặt ở đâu? A. Cực dương của điện cực. B. Cực âm của điện cực. C. Thả trong dung dịch điện phân. D. Nối vào cả cực dương và cực âm của điện cực. Câu 4. Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ A. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ. B. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. C. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn. D. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. Câu 5. Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là A. 32 A B. 0,32 A C. 3,2 A D. 1,6 A Câu 6. Nguồn điện trong mạch H.25.2 là pin 6V. Mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn như hình 25.2. Đóng công tắc K và đọc giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn U. Nhận xét về các giá trị của hiệu điện thế hai đầu bóng đèn và giá trị hiệu điện thế của nguồn A. Hiệu điện giữa hai đầu bóng đèn luôn lớn hơn hiệu điện thế của nguồn. B. Hiệu điện giữa hai đầu bóng đèn luôn bằng hiệu điện thế của nguồn. C. Hiệu điện giữa hai đầu bóng đèn luôn lớn hơn hặc bằng hiệu điện thế của nguồn. D. Hiệu điện giữa hai đầu bóng đèn luôn nhỏ hơn hiệu điện thế của nguồn. II. TỰ LUẬN DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 8 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Bài 1. (1,75 điểm) a. Kể tên các tác dụng của dòng điện. Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng hóa học và tác dụng phát sáng của dòng điện. b. Năng lượng nhiệt là gì? Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào tăng lên? Bài 2. (0,5 điểm): Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 2 pin, 1 khoá K, 2 đèn mắc nối tiếp, 1 Ampe kế đo cường độ dòng điện qua hai đèn,1 vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện. Biểu diễn chiều dòng điện trong mạch điện trên. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_22_de_thi_cuoi_ki_2_vat_li_8_chan_troi_sang_tao_co_dap_an.docx

