Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án)

Câu 1. Bộ phận nào của la bàn luôn chỉ về hướng Bắc?

A. Đế la bàn B. Kim nam châm C. Vòng chia độ D. Mặt kính

Câu 2. Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết:

A. Chiều chuyển động của thanh nam châm.

B. Chiều của từ trường Trái Đất.

C. Chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.

D. Tên các từ cực của nam châm.

Câu 3. Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

A. Vì Trái Đất hút tất cảcác vật về phía nó.

B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

D. Vì mỗi cực của thanh nam châm tự do luôn hướng về mỗi cực của Trái Đất.

Câu 4. Khi cho dòng điện chạy qua một cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non, hiện tượng nào xảy ra?

A. Cuộn dây nóng lên nhưng không có từ tính.

B. Lõi sắt trở thành nam châm và hút các vật bằng nhôm.

C. Lõi sắt trở thành nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép.

D. Lõi sắt không thay đổi tính chất.

Câu 5. Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

A. Dùng kéo B. Dùng nam châm. C. Dùng kìm. D. Dùng panh.

docx 52 trang Hoàng Nam 14/01/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 UBND HUYỆN DUY XUYÊN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7 (Phân môn: Vật lí)
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) 
Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau, rồi ghi vào tờ bài làm 
Câu 1. Chai nước để ngoài nắng, sau một khoảng thời gian sẽ nóng lên. Năng lượng ánh sáng đã chuyển 
hóa thành 
A. nhiệt năng B. cơ năng C. hóa năng D. điện năng 
Câu 2. Góc tới là góc tạo bởi 
A. tia sáng tới và gương 
B. tia sáng phản xạ và pháp tuyến của gương ở điểm tới 
C. tia sáng tới và tia sáng phản xạ 
D. tia sáng tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới 
Câu 3. Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là 
A. Ảnh ảo, không hứng được trên màn. B. Ảnh thật, hứng được trên màn 
C. Ảnh ảo, hứng được trên màn. D. Ảnh thật, không hứng được trên màn 
Câu 4. Một viên phấn cao 5 cm đặt trước gương phẳng, ảnh của viên phấn cao: 
A. 10 cm. B. 5 cm C. 15 cm D. 20 cm
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm).
a. Phân biệt được hiện tượng phản xạ và phản xạ khuếch tán? (0,25 điểm)
b. Chiếu 1 tia sáng tới SI đến gương phẳng hợp với gương một góc 200 ta thu được tia phản xạ IR. Vận 
dụng định luật phản xạ ánh sáng, tính góc tạo bởi tia sáng tới và tia phản xạ? (0,5 điểm)
Câu 2 (0,75 điểm). 
a. Vật AB dạng mũi tên đặt trước gương phẳng như hình vẽ. Biết A cách gương 2cm, B cách gương 3 cm. 
Vận dụng tính chất đối xứng của ảnh và vật qua gương phẳng, hãy dựng ảnh của vật AB qua gương 
phẳng? Hỏi ảnh và vật cách nhau bao nhiêu cm? (0,5 điểm)
b. Vẽ hình và nêu cách vẽ đường truyền tia sáng từ A đến gương cho tia phản xạ đi qua B? (0,25 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) 
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A D A B
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 a. Hiện tượng các tia sáng tới song song truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một 0,1
 hướng gọi là hiện tượng phản xạ 
 Hiện tượng các tia sáng tới song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi 0,15
 1
 hướng gọi là hiện tượng phản xạ khuếch tán 
 b. góc i’ = i = 900 – 200 = 700 0,25
 góc SIR = i + i’ = 700 + 700 = 1400 0,25
 a. HS vẽ hình đúng khoảng cách, có kí hiệu vuông góc, kí hiệu đoạn thảng bằng nhau 0,25
 Hs tính được khoảng cách AA’ = 4cm; BB” = 6cm 0,25
 b. HS vẽ đúng đường truyền ánh sáng, có dấu mũi tên chỉ đúng hướng 
 2
 Nêu đúng cách vẽ : 
 - Nối A’với B cắt gương tại I. 0,1
 - nối AI ta được đường truyền tia sáng cần vẽ 0,15
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7 (Phân môn: Vật lí)
 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,25 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Bộ phận nào của la bàn luôn chỉ về hướng Bắc?
A. Đế la bàn B. Kim nam châm C. Vòng chia độ D. Mặt kính
Câu 2. Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết:
A. Chiều chuyển động của thanh nam châm.
B. Chiều của từ trường Trái Đất.
C. Chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.
D. Tên các từ cực của nam châm.
Câu 3. Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cảcác vật về phía nó.
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.
C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
D. Vì mỗi cực của thanh nam châm tự do luôn hướng về mỗi cực của Trái Đất.
Câu 4. Khi cho dòng điện chạy qua một cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non, hiện tượng nào xảy ra?
A. Cuộn dây nóng lên nhưng không có từ tính.
B. Lõi sắt trở thành nam châm và hút các vật bằng nhôm.
C. Lõi sắt trở thành nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép.
D. Lõi sắt không thay đổi tính chất.
Câu 5. Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân 
một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
A. Dùng kéo B. Dùng nam châm. C. Dùng kìm. D. Dùng panh.
II. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm)
Hãy điền từ "Đúng" hoặc "Sai" vào các ý dưới đây khi nói về Từ trường của Trái Đất.
 Nội dung Đáp án
 A. Trái Đất không có từ trường mà chỉ có lực hấp dẫn tác dụng lên các vật.
 B. Từ trường của Trái Đất mạnh ở phía địa cực, yếu hơn ở vùng xích đạo.
 C. Từ trường Trái Đất không ảnh hưởng gì đến các sinh vật sống.
 D. Hiện tượng cực quang xảy ra là do các hạt mang điện từ Mặt Trời tương tác với từ trường 
 Trái Đất.
III. Trắc nghiệm câu trả lời ngắn (1,0 điểm)
Câu 1.Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về điều gì? .................................................................................
Câu 2. Khi đưa 2 từ cực cùng tên của một nam châm thẳng lại gần nhau thì sẽ xảy ra hiện tượng gì? .....
Câu 3. Khi di chuyển trên biển hoặc trong rừng, người ta sửdụng la bàn để làm gì? ................................
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 4. Xác định cực của nam châm dựa vào chiều của đường sức từ:
Đầu A là cực ...............................................................................................................................................
IV. Tự luận (2,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Nếu đặt một kim nam châm nhỏ gần cực Bắc (N) của thanh nam châm thẳng, đầu nào 
của kim nam châm sẽ quay về phía thanh nam châm thẳng? Vì sao?
Câu 2. (0,5 điểm) Một bạn ngồi cạnh loa ti vi (trong loa có nam châm) trong lúc tìm phương hướng bằng 
la bàn. Em có lời khuyên nào đối với bạn này?
Câu 3. (1,0 điểm) Một mũi tên AB dài 4cm đặt song song trước gương phẳng, cách gương 3cm. Dựa vào 
tính chất ảnh qua gương phẳng, hãy vẽ ảnh của mũi tên AB.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,25 điểm)
Mỗi câu chọn đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án B D D C B
II. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm)
Mỗi đáp án làm đúng 0,25 điểm
 Nội dung Đáp án
 A. Trái Đất không có từ trường mà chỉ có lực hấp dẫn tác dụng lên các vật. S
 B. Từ trường của Trái Đất mạnh ở phía địa cực, yếu hơn ở vùng xích đạo. Đ
 C. Từ trường Trái Đất không ảnh hưởng gì đến các sinh vật sống. S
 D. Hiện tượng cực quang xảy ra là do các hạt mang điện từ Mặt Trời tương tác với từ trường 
 Đ
 Trái Đất.
III. Trắc nghiệm câu trả lời ngắn (1,0 điểm)
Mỗi đáp án làm đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án Từ trường Đẩy nhau Xác đính hướng địa lý Đầu A là cực Bắc (N)
IV. Tự luận (2,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) 
Cực Nam (S) vì khi đưa 2 từ cực khác tên của 2 nam châm đặt gần nhau sẽ hút nhau.
Câu 2. (0,5 điểm) 
Cần để la bàn tránh xa các vật liệu từ như sắt, thép; Để la bàn xa các nam châm khác; Không để la bàn 
gần nơi có dòng điện
Câu 3. (1,0 điểm) 
Dựa vào tính chất ảnh vẽ hình đúng tỷ lệ.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7 (Phân môn: Vật lí)
 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Đơn vị của tần số là 
A. đêxiben. B. héc. C. min. D. mét trên giây. 
Câu 2. Tần số dao động của âm thay đổi thì đại lượng nào sau đây thay đổi? 
A. Độ cao của âm. B. Độ to của âm. 
C. Vận tốc truyền âm. D. Biên độ dao động. 
Câu 3. Khi nào âm phát ra là âm bổng? 
A. Khi âm phát ra có tần số thấp. B. Khi âm nghe nhỏ. 
C. Khi âm phát ra có tần số cao. D. Khi âm nghe to. 
Câu 4. Những vật phản xạ âm tốt là 
A. gạch men, gỗ, vải. B. thép, vải, xốp. C. vải nhung, gốm. D. sắt, thép, đá. 
Câu 5. Tường nhà hát, rạp chiếu phim thường được làm sần sùi hoặc treo phủ rèm nhung là để 
A. nghe âm to hơn. B. nghe âm cao hơn. C. giảm âm phản xạ. D. tăng âm phản xạ. 
Câu 6. Pin quang điện chuyển hóa dạng năng lượng nào thành điện năng khi hoạt động? 
A. Nhiệt năng. B. Năng lượng ánh sáng. 
C. Cơ năng. D. Năng lượng gió. 
Câu 7. Khi bay, âm thanh con muỗi phát ra cao hơn âm thanh của con ong là do 
A. con muỗi vỗ cánh nhanh hơn nên có tần số lớn hơn. 
B. con muỗi vỗ cánh chậm hơn nên có tần số nhỏ hơn. 
C. con muỗi vỗ cánh mạnh hơn nên có tần số lớn hơn. 
D. con muỗi vỗ cánh yếu hơn nên có tần số nhỏ hơn. 
Câu 8. Ta ở trong lớp học đóng kín cửa mà vẫn nghe được tiếng trống trường. Âm thanh của trống truyền 
đến tai ta qua các môi trường 
A. chất khí, chất lỏng. B. chất khí, chất rắn. 
C. chất rắn, chất lỏng. D. chất khí, chân không
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Nêu hai ví dụ về sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời ở gia đình hoặc địa phương 
em? 
Câu 2. (0,5 điểm) Giải thích âm thanh từ dây đàn truyền đến tai ta như thế nào? 
Câu 3. (1,0 điểm) Trong 30s con lắc thực hiện được 1500 dao động, trong 2s dây đàn thực hiện được 988 
dao động. Hãy so sánh vật nào phát ra âm cao hơn? 
Câu 4. (1,0 điểm) Giả sử gia đình em đang sinh sống ở ngay gần một khu chợ. Em hãy chỉ ra những tiếng 
ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đề xuất ít nhất hai biện pháp để làm giảm những ảnh hưởng này?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B A C D C B A B
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 1 Nêu đúng hai ví dụ. 0,5
 Khi phát ra âm, dây đàn dao động làm cho lớp không khí gần dây đàn dao động theo, lớp 
 không khí này lại truyền dao động cho lớp không khí tiếp theo và cứ như vậy dao động 
 2 0,5
 được truyền đến lớp không khí ở sát tai ta làm cho màng nhỉ dao động và ta nghe được 
 tiếng đàn. 
 - Tính được tần số dao động của con lắc là 50Hz. 0,25
 3 - Tính được tần số dao động của dây đàn là 494Hz. 0,25
 - Dây đàn phát ra âm cao hơn. 0,5
 - Chỉ được ít nhất hai loại tiếng ồn, ví dụ tiếng nói của con người và tiếng xe cộ.. 0,5
 4
 - Nêu được ít nhất hai biện pháp làm giảm tiếng ồn. 0,5
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 7 (Phân môn: Vật lí)
 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng nhất ở mỗi câu sau
Câu 1. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tần số? 
A. Kilomet (km). B. Mét (m). C. Héc (Hz). D. Kilogam(kg). 
Câu 2. Khái niệm nào về sóng là đúng? 
A. Sóng là sự lan truyền âm thanh. 
B. Sóng là sự lặp lại của một dao động. 
C. Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường. 
D. Sóng là sự lan truyền chuyển động cơ trong môi trường. 
Câu 3. Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào? 
A. Độ cao của âm. B. Tần số dao động âm. 
C. Biên độ dao động. D. Cả A và B. 
Câu 4. Khái niệm nào về biên độ dao động là đúng? 
A. Biên độ dao động là khoảng cách giữa hai vị trí gần nhau nhất. 
B. Biên độ dao động là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất. 
C. Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động. 
D. Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí gần nhất của chuyển động. 
Câu 5. Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào là sai? 
A. Trong hang động, nếu ta nói to thì sẽ có phản xạ âm. 
B. Mọi âm thanh khi gặp vật chắn bị phản xạ trở lại đều gọi là phản xạ âm. 
C. Nếu không có vật chắn, ta vẫn có thể tạo ra âm phản xạ.
D. Trong cùng một môi trường truyền âm, vận tốc truyền âm phản xạ và vận tốc truyền âm tới là như 
nhau.
Câu 6. Chọn đáp án đúng.
A. Các vật mềm, xù xì thì phản xạ âm kém.
B. Các vật cứng, nhẵn bóng thì phản xạ âm tốt.
C. Âm thanh truyền đi, khi gặp mặt chắn đều bị phản xạ.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 7. Trong các bề mặt sau đây, bề mặt vật nào có thể phản xạ âm tốt?
A. Bề mặt của một tấm vải. B. Bề mặt của một tấm kính.
C. Bề mặt gồ ghề của một tấm gỗ. D. Bề mặt của một miếng xốp.
Câu 8. Những vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém?
A. Thép, gỗ, vải. B. Bê tông, sắt, bông. C. Đá, sắt, thép. D. Vải, nhung, dạ.
II. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Vì sao tai ta nghe thấy âm phát ra từ nguồn âm trong không khí
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 2 (1,0 điểm). Quan sát hình 1 và hình 2 
 Hình 1 Hình 2 
- Hãy so sánh biên độ dao động của sóng âm trong hình 1 và hình 2? 
- Hãy so sánh tần số của sóng âm trong hình 1 và hình 2?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_22_de_thi_giua_ki_2_vat_li_7_canh_dieu_co_dap_an.docx