Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C hoặc D) đứng trước câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:

Câu 1: Đơn vị của tần số là

A. m. B. kg C. m/s. D. Hz.

Câu 2: Vì sao ta nghe được âm thanh do lá cây dao động?

A. Vì lá cây dao động nhanh và mạnh. B. Vì âm nó phát ra thuộc loại hạ âm

C. Vì âm do nó phát ra thuộc loại siêu âm D. Vì âm nó phát ra quá cao.

Câu 3: Khi người nghệ sĩ thổi sáo, ta nghe được âm thanh tiếng sáo, nguồn âm dó là tạo ra bởi sự dao động của

A. cột không khí trong ống sáo B. thành ống sáo

C. các ngón tay cảu người thổi sao D. môi của người nghệ sĩ thổi sáo

Câu 4: Khi bay, một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong … tạo ra những tiếng vo ve. Câu giải thích nào sau đây là hợp lý?

A. Do chúng vừa bay vừa kêu.

B. Do chúng có bộ phận phát ra âm thanh đặc biệt.

C. Do hơi thở của chúng mạnh đến mức phát âm thanh.

D. Do những đôi cánh nhỏ của chúng vẫy rất nhanh tạo ra dao động và phát ra âm thanh.

Câu 5: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?

A. Tay bác bảo vệ gõ trống. B. Dùi trống.

C. Mặt trống. D. Không khí xung quanh trống.

Câu 6: Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?

A. Độ đàn hồi của nguồn âm. B. Biên độ dao động của nguồn âm.

C. Tần số của nguồn âm. D. Đồ thị dao động của nguồn âm

Câu 7: Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời đã chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành

A. Nhiệt năng. B. Điện năng. C. Hoá năng. D. Cơ năng.

Câu 8: Chùm ánh sáng phát ra từ đèn pha ô tô phát ra khi chiếu xa là chùm ánh sáng nào?

A. Hội tụ. B. Phân kì. C. Song song. D. Cắt nhau

II. TỰ LUẬN

Câu 9 (2,0 điểm): Giả sử ngôi nhà em đang sống ở cạnh một xưởng cơ khí hoạt động ồn ào suốt ngày đêm. Em hãy đưa ra bốn biện pháp làm giảm những tiếng ồn để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe?

docx 48 trang Noel 04/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 UBND THÀNH PHỐ KON TUM
 MÔN: KHTN – LỚP 7
 TRƯỜNG TH VÀ THCS CHƯ HRENG
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C hoặc D) đứng trước câu trả lời đúng cho mỗi 
câu sau:
Câu 1: Đơn vị của tần số là
A. m. B. kg C. m/s. D. Hz.
Câu 2: Vì sao ta nghe được âm thanh do lá cây dao động?
A. Vì lá cây dao động nhanh và mạnh. B. Vì âm nó phát ra thuộc loại hạ âm
C. Vì âm do nó phát ra thuộc loại siêu âm D. Vì âm nó phát ra quá cao.
Câu 3: Khi người nghệ sĩ thổi sáo, ta nghe được âm thanh tiếng sáo, nguồn âm dó là tạo ra bởi sự dao động 
của
A. cột không khí trong ống sáo B. thành ống sáo
C. các ngón tay cảu người thổi sao D. môi của người nghệ sĩ thổi sáo
Câu 4: Khi bay, một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong  tạo ra những tiếng vo ve. Câu giải thích nào 
sau đây là hợp lý?
A. Do chúng vừa bay vừa kêu.
B. Do chúng có bộ phận phát ra âm thanh đặc biệt.
C. Do hơi thở của chúng mạnh đến mức phát âm thanh.
D. Do những đôi cánh nhỏ của chúng vẫy rất nhanh tạo ra dao động và phát ra âm thanh.
Câu 5: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
A. Tay bác bảo vệ gõ trống. B. Dùi trống.
C. Mặt trống. D. Không khí xung quanh trống.
Câu 6: Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
A. Độ đàn hồi của nguồn âm. B. Biên độ dao động của nguồn âm.
C. Tần số của nguồn âm. D. Đồ thị dao động của nguồn âm
Câu 7: Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời đã chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành
A. Nhiệt năng. B. Điện năng. C. Hoá năng. D. Cơ năng.
Câu 8: Chùm ánh sáng phát ra từ đèn pha ô tô phát ra khi chiếu xa là chùm ánh sáng nào?
A. Hội tụ. B. Phân kì. C. Song song. D. Cắt nhau
II. TỰ LUẬN 
Câu 9 (2,0 điểm): Giả sử ngôi nhà em đang sống ở cạnh một xưởng cơ khí hoạt động ồn ào suốt ngày 
đêm. Em hãy đưa ra bốn biện pháp làm giảm những tiếng ồn để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe?
 ------ HẾT ------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D A A D C B B C
II. Tự luận:
 Câu Đáp án Điểm
 9 Tùy HS có thể đưa ra các biện pháp khác nhau, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Có 
 thể là:
 - - Xây tường bê tông cao để ngăn cách nhà em với xưởng cơ khí. 0,5đ
 - - Trồng nhiều câu xanh để phân tán âm trên đường truyền
 - Làm cửa kính, cửa gỗ, đóng kín cửa, treo rèm nhung để ngăn bớt âm truyền 0,5đ
 đến tai. 0,5đ
 - Yêu cầu xưởng cơ khí không được phát ra tiếng ồn quá 80 dB, không được làm 
 việc trong giờ nghỉ trưa, đêm khuya. 0,5đ
 - Xây dựng hàng rào chống ồn bằng các tấm cách âm.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP: 7
 TRƯỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
A. TRẮC NGHIỆM
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 
Câu 1: Ảnh của một vật sáng đựợc trước gương phẳng có đặc điểm?
A. Là ảnh ảo và lớn hơn vật. B. Là ảnh ảo và nhỏ hơn vật.
C. Là ảnh ảo và bằng vật. D. Là ảnh ảo và kích thước phụ thược vị trí của vật.
Câu 2: Theo nội dung định luật phản xạ ánh sáng thì nếu góc tới là i; góc phản xạ là i’ thì
A. i + i’ = 900. B. i = 2 i’. C. i = i’. D. i’ = 2i.
Câu 3: Từ trường không tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên. B. Xung quanh dòng điện.
C. Xung quanh nam châm. D. Xung quanh Trái Đất.
Câu 4: Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
A. A là cực Nam, B là cực Bắc. B. A là cực Bắc, B là cực Nam
C. A và B là cực Bắc. D. A và B là cực Nam. 
Câu 5: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh.
B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Câu 6: Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A. Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
B. Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
C. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
D. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai 
Câu 7: Cho hình ảnh sau về nam châm (Hình vẽ). Có những phát biểu sau:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
a) Khi ở vị trí cân bằng, kim nam châm luôn chỉ hướng Đông – Tây.
b) Vật liệu bị nam châm hút được gọi là vật liệu từ.
c) Nam châm có thể hút vật: sắt, thép, nike, coban.
d) Trong bệnh viện, các bác sĩ muốn lấy các mạt sắt nhỏ ra khỏi mắ bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng 
cụ: nam châm. 
Phần 3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn 
Câu 8: Một người đứng trước gương phẳng để soi. Khoảng cách từ người này đến bề mặt gương là 50 
cm. Khoảng cách từ ảnh của người này đến gương là bao nhiêu
Câu 9: Chiếu một chùm ánh sáng hẹp SI đến mặt phẳng gương như sau:
Góc tới có độ lớn là bao nhiêu?
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 10. (1,0 điểm): Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng. Hãy:
a) Nêu cách vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước gương phẳng.
b) Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước gương phẳng.
 AB
 ----------------- Hết ---------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C C A A D A
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
 Ý Câu 7
 a S
 b Đ
 c Đ
 d Đ
Phần 3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 8 Câu 9
 50 60
B. PHẦN TỰ LUẬN 
 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
 a. Cách vẽ
 - Lấy A’ đối xứng với A qua gương.
 - Lấy B’ đối xứng với B qua gương. 0,5
 - Nối A’ với B’ ta được ảnh A’B’.
 Câu 10 b. Hình vẽ
 AB
 0,5
 A’ B’
* Lưu ý : Có nhiều cách làm khác nhau, nếu học sinh làm đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
 ---Hết---
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH
 MÔN: KHTN – LỚP 7
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Biên độ dao động là
A. số dao động trong một giây.
B. độ lệch so với vị trí ban đầu của vật trong một giây.
C. độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
D. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.
Câu 2. Vật nào sau đây là vật phản xạ âm tốt?
A. Rèm vải dày. B. Miếng xốp. C. Tường bê tông. D. Tấm thảm lông.
Câu 3. Ánh sáng là một dạng của:
A. Vật chất. B. Năng lượng. C. Sóng âm. D. Lực.
Câu 4. Góc phản xạ là góc được tạo bởi
A. tia sáng phản xạ và mặt phẳng gương. B. tia sáng tới và tia sáng phản xạ.
C. tia sáng phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới. D. tia sáng tới và pháp tuyến.
Câu 5. Cách nào sau đây có thể kiểm chứng rằng sóng âm truyền tốt hơn trong chất rắn so với không 
khí?
A. Nghe tiếng nói vọng lại trong một căn phòng rộng.
B. Quan sát gợn sóng trên mặt nước khi có tiếng động lớn.
C. Thấy loa phát nhạc làm rung màng loa.
D. Nghe tiếng gõ từ một đầu ống kim loại nhanh hơn so với nghe qua không khí.
Câu 6. Chỉ ra kết luận đúng trong các câu sau.
A. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng trầm.
B. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng bổng.
C. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng vang.
D. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng truyền đi xa.
Câu 7. Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Câu 8. Hiện tượng nào sau đây là phản xạ khuếch tán?
A. Nhìn thấy hình ảnh rõ nét của mình trong gương soi.
B. Mặt hồ nước yên tĩnh phản chiếu rõ bầu trời.
C. Một tia sáng chiếu lên gương phẳng tạo ra một tia phản xạ có hướng xác định.
D. Ánh sáng chiếu vào tờ giấy trắng làm tờ giấy sáng lên nhưng không thấy hình ảnh phản chiếu.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
II. TỰ LUẬN
Bài 1. (1,0 điểm) Thế nào là âm phản xạ?
Bài 2. (0,5 điểm) Phân biệt sự khác nhau giữa vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém. 
Bài 3. (1,5 điểm) Chiếu một tia sáng SI hợp với phương nằm ngang một góc 600 như hình vẽ. Tia phản 
xạ IR nằm thẳng đứng có chiều truyền từ trên xuống dưới.
a) Vẽ tia phản xạ và xác định vị trí đặt gương (trình bày cách vẽ). (0,75 điểm)
b) Tính góc hợp bởi tia phản xạ và tia tới, tính góc phản xạ và góc tới. (0,75 điểm)
 6
 K 0
 ---------Hết--------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C C B C D B B D
I. TỰ LUẬN
 Bài Đáp án Điểm
 Bài 1 Âm được dội lại sau khi gặp một mặt chắn gọi là âm phản xạ. 1,0 đ
 1,0 đ
 Bài 2 Vật phản xạ âm tốt Vật phản xạ âm kém 0,5 đ
 0,5 đ Vật liệu cứng có bề mặt nhẵn. Vật liệu có bề mặt sần sùi và vật 
 liệu mềm, xốp.
 Bài 3 a.
 1,5 đ - - Bước 1: Vẽ tia phản xạ có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống. 0,25đ
 - Bước 2: Vẽ pháp tuyến IN là tia phân giác của góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ. 0,25đ
 - - Bước 3: Vẽ gương là đường thẳng vuông góc với pháp tuyến IN. 0,25đ
 b. Vì tia phản xạ IR thẳng đứng nên vuông góc với mặt nằm ngang
 0,25đ
 IK. Suy ra 푲푰푹 = 90∘
 Tia sáng SI hợp với phương nằm ngang một góc 60∘ tức là 푲푰푺 = 60∘
 Mà 푺푰푹 = 푺푰푲 + 푲푰푹 = 60∘ + 90∘ = 150∘(1)
 Vậy góc hợp bởi tia phản xạ và tia tới bằng ∘
 150 0,25đ
 Theo định luật phản xạ ánh góc phản xạ bằng góc tới.
 Nên ta có góc 푆 = 푅 = 푆 푅 = 75∘, vạy góc phản xạ bằng góc tới 750 0,25đ
 2
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi giữa Kì 2 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS LA BẰNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
A. Điện năng. B. Quang năng. C. Nhiệt năng. D. Tất cả đều đúng.
Câu 2: Chùm sáng phát ra từ Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất là
A. chùm sáng song song. B. chùm sáng hội tụ.
C. chùm sáng phân kì. D. ban đầu hội tụ sau đó song song.
Câu 3: Góc tới là góc tạo bởi hai tia nào?
A. Tia sáng tới và tia phản xạ. B. Tia sáng tới và mặt gương.
C. Tia sáng tới và pháp tuyến. D. Tia phản xạ và pháp tuyến.
Câu 4: Phản xạ khuếch tán là gì?
A. Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
B. Là hiện tượng các tia sáng song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
C. Là hiện tượng các tia sáng hội tụ truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản xạ theo mọi hướng.
D. Là hiện tượng các tia sáng phân kỳ truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo một hướng.
Câu 5: Chọn phát biểu đúng?
A. Ảnh của một vật qua gương phẳng luôn luôn nhỏ hơn vật.
B. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể lớn hơn vật tùy thuộc vào vị trí đặt vật trước gương.
C. Nếu đặt màn ở một vị trí thích hợp, vật ở trước gương, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương 
phẳng.
D. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn có kích thước bằng vật.
Câu 6: Cho điểm sáng S trước gương phẳng cách ảnh S’ của nó qua gương một khoảng 54cm. Ảnh S’ của 
S tạo bởi gương phẳng nằm cách gương một khoảng:
A. 54cm B. 45cm C. 27cm D. 37cm
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 7: (1đ) Vẽ và nêu cách vẽ ảnh của một vật AB có dạng mũi tên qua gương phẳng
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_22_de_thi_giua_ki_2_vat_li_7_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx