Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)

Câu 1: Hình bên biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường thẳng. Xe chuyển động thẳng chậm dần đều trong giai đoạn

A. (2). B. (4).

C. (5). D. (1).

Câu 2: Khi rơi trong không khí, sự rơi của vật nào sau đây không thể coi là rơi tự do?

A. Tờ giấy. B. Hòn sỏi.

C. Viên bi sắt. D. Quả tạ.

Câu 3: Đại lượng cho biết độ thay đổi của vận tốc trong một đơn vị thời gian là đại lượng nào trong các đại lượng sau?

A. Quãng đường. B. Tốc độ.

C. Độ dịch chuyển. D. Gia tốc.

Câu 4: Một vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ thì có

A. vận tốc âm, gia tốc dương. B. vận tốc dương, gia tốc dương.

C. vận tốc dương, gia tốc âm. D. vận tốc âm, gia tốc âm.

Câu 5: Dựa vào độ dốc của đồ thị vận tốc - thời gian có thể xác định đại lượng nào sau đây?

A. Vận tốc. B. Độ dịch chuyển.

C. Gia tốc. D. Quãng đường.

Câu 6: Tại một nơi trên Trái Đất, thả rơi tự do cùng lúc 3 viên bi ở cùng một độ cao có kích thước hoàn toàn như nhau, nhưng làm bằng ba chất liệu khác nhau: nhôm, sắt và gỗ. Chọn phát biểu đúng.

A. Cả 3 viên bi chạm đất cùng một lúc. B. Viên bi bằng gỗ rơi xuống đất trước.

C. Viên bi bằng sắt rơi xuống đất trước. D. Viên bi bằng nhôm rơi xuống đất trước.

Câu 7: Khối lượng riêng của một chất là

A. khối lượng của phần thể tích chất đó. B. trọng lượng của phần thể tích chất đó.

C. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó. D. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Câu 8: Theo định luật II Newton, gia tốc của một vật có độ lớn

A. tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. B.không phụ thuộc vào lực tác dụng lên vật.

C. tỉ lệ thuận với khối lượng của vật. D.tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.

Câu 9: Chỉ ra phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang

A. tỉ lệ với khối lượng của vật.

B. tỉ lệ với độ lớn của lực ép vuông góc giữa các bề mặt.

C. không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

D. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.

Câu 10: Hai lực nào sau đây là cặp lực cân bằng?

A. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều.

B. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều.

C. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

D. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

docx 166 trang Minh1120 23/11/2025 1140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 UBND PHƯỜNG ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG Môn: Vật Lí - Lớp 10
 Thời gian: 45 Phút
 (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi học 
sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Hình bên biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường 
thẳng. Xe chuyển động thẳng chậm dần đều trong giai đoạn
 A. (2). B. (4).
 C. (5). D. (1).
Câu 2: Khi rơi trong không khí, sự rơi của vật nào sau đây không thể coi là rơi tự do?
 A. Tờ giấy. B. Hòn sỏi.
 C. Viên bi sắt. D. Quả tạ.
Câu 3: Đại lượng cho biết độ thay đổi của vận tốc trong một đơn vị thời gian là đại lượng nào trong các đại lượng 
sau?
 A. Quãng đường. B. Tốc độ.
 C. Độ dịch chuyển. D. Gia tốc.
Câu 4: Một vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ thì có
 A. vận tốc âm, gia tốc dương. B. vận tốc dương, gia tốc dương.
 C. vận tốc dương, gia tốc âm. D. vận tốc âm, gia tốc âm.
Câu 5: Dựa vào độ dốc của đồ thị vận tốc - thời gian có thể xác định đại lượng nào sau đây?
 A. Vận tốc. B. Độ dịch chuyển.
 C. Gia tốc. D. Quãng đường.
Câu 6: Tại một nơi trên Trái Đất, thả rơi tự do cùng lúc 3 viên bi ở cùng một độ cao có kích thước hoàn toàn như 
nhau, nhưng làm bằng ba chất liệu khác nhau: nhôm, sắt và gỗ. Chọn phát biểu đúng.
 A. Cả 3 viên bi chạm đất cùng một lúc. B. Viên bi bằng gỗ rơi xuống đất trước.
 C. Viên bi bằng sắt rơi xuống đất trước. D. Viên bi bằng nhôm rơi xuống đất trước.
Câu 7: Khối lượng riêng của một chất là
 A. khối lượng của phần thể tích chất đó. B. trọng lượng của phần thể tích chất đó.
 C. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó. D. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 8: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. 
Biểu thức tính thời gian từ lúc thả rơi đến khi chạm đất của vật là
 h g
 A. t = 2 . B. t = 2 .
 g h
 2g 2h
 C. t = . D. t = .
 h g
Câu 9: Theo định luật II Newton, gia tốc của một vật có độ lớn
 A. tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. B. không phụ thuộc vào lực tác dụng lên vật.
 C. tỉ lệ thuận với khối lượng của vật. D. tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.
Câu 10: Chỉ ra phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang
 A. tỉ lệ với khối lượng của vật.
 B. tỉ lệ với độ lớn của lực ép vuông góc giữa các bề mặt.
 C. không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
 D. phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
Câu 11: Hai lực nào sau đây là cặp lực cân bằng?
 A. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều.
 B. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều.
 C. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
 D. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Câu 12: Một ngọn đèn có khối lượng m = 2 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s 2. Dây 
chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 18 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
 A. lực căng sợi dây là 19,6 N và sợi dây sẽ bị đứt.
 B. lực căng sợi dây là 19,6 N và sợi dây không bị đứt.
 C. lực căng sợi dây là 18 N và lực và sợi dây không bị đứt.
 D. lực căng sợi dây là 18 N và sợi dây sẽ bị đứt.
Câu 13: Ở nơi có gia tốc rơi tự do là g, từ độ cao h, vật được truyền vận tốc đầu v 0 theo phương ngang. Sau một 
khoảng thời gian vật chạm đất, vật đi được khoảng cách theo phương ngang là
 2g h
 A. L = v . B. L = v .
 0 h 0 g
 h 2h
 C. L = 2v . D. L = v .
 0 g 0 g
Câu 14: Đơn vị của đại lượng nào sau đây không nằm trong các đơn vị cơ bản trong hệ SI?
 A. Khối lượng. B. Chiều dài.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 C. Thời gian. D. Vận tốc.
Câu 15: Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên bay đi 
với tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là
 A. 1,35 kN. B. 375 N. C. 250 N. D. 13,5 kN.
Câu 16: Hình bên là hình minh hoạ các lực trong tương tác giữa Trái đất và người đứng trên 
mặt đất. Theo định luật III Newton:
   
 A. Lực Q và lực P' là cặp lực – phản lực.
   
 B. Lực P và lực P' là cặp lực – phản lực.
   
 C. Lực N và lực P' là cặp lực – phản lực.
   
 D. Lực P và lực N là cặp lực – phản lực.
Câu 17: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 20 s đạt vận tốc 
36 km/h. Thời gian để tàu đạt vận tốc 54 km/h kể từ lúc bắt đầu rời ga là
 A. 30 s. B. 25 s.
 C. 20 s. D. 10 s.
Câu 18: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, vận tốc của vật khi chạm đất là 50 m/s. Cho 
g = 10 m/s2. Độ cao thả rơi của vật là
 A. 135 m. B. 125 m.
 C. 130 m. D. 120 m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, 
học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một viên bi sắt khối lượng m = 200 g bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo 
  
phương cũ. Khi va chạm, viên bi tác dụng vào bức tường một lực F12 và đồng thời bức tường tác dụng lên viên bi 
  
 2
một lực F21 . Gia tốc trung bình của viên bi trong thời gian va chạm với bức tường là 800 m/s .
   
 a) Theo định luật III Newton, F12 và F21 là cặp lực – phản lực.
   
 b) F12 và F21 là hai lực cùng phương, ngược chiều, độ lớn bằng nhau và cùng một điểm đặt.
   
 c) Sau khi xuất hiện đồng thời, lực F12 sẽ mất đi trước so với lực F21 .
 d) Độ lớn lực tác dụng của bức tường lên viên bi là 160 N.
Câu 2: Xét các điểm A, B, C, D trong một bể nước hình hộp được đặt tại nơi có áp suất 
khí quyển p0 và gia tốc rơi tự do g như hình bên.
 a) Áp suất tại điểm A là lớn nhất.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 b) Áp suất tại điểm C là nhỏ nhất.
 c) Áp suất tại điểm B được tính bằng công thức pB = p0 + ρghB với hB là độ sâu của điểm B so với mặt 
thoáng vàρ là khối lượng riêng của nước.
 d) Chênh lệch áp suất giữa hai điểm B và D tỉ lệ thuận với chênh lệch độ sâu giữa hai điểm B và D.
Câu 3: Một học sinh khảo sát mối liên hệ giữa gia tốc với lực và khối lượng bằng bộ thí nghiệm như hình bên 
dưới với xe kĩ thuật số được gắn cảm biến đo lực và đo gia tốc. Đầu tiên, học sinh sử dụng xe có khối lượng 
không đổi, thay đổi giá trị F của lực tác dụng lên xe và xác định giá trị a của gia tốc xe. Kết quả thí nghiệm thu 
được ở bảng 1. Sau đó, học sinh thực hiện thí nghiệm tương tự cho các xe có khối lượng m khác nhau, tổng hợp 
các kết quả đo giá trị a của gia tốc khi cảm biến lực cho giá trị như nhau, học sinh thu được kết quả ở bảng 2.
 F (N) 0,071 0,089 0,108 0,127 0,144 m (kg) 0,225 0,280 0,334
 a (m/s2) 0,206 0,263 0,315 0,369 0,423 a (m/s2) 0,306 0,248 0,206
 Bảng 1: Khảo sát gia tốc theo lực tác dụng. Bảng 2: Khảo sát gia tốc theo khối lượng.
 a) Từ kết quả ở bảng 1, học sinh này kết luận được với một vật có khối lượng không đổi thì độ lớn của gia 
 tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực gây ra gia tốc cho vật.
 b) Từ kết quả ở bảng 2, học sinh này kết luận được vật có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc.
 c) Từ các thí nghiệm trên, học sinh rút ra được hệ thức liên hệ giữa độ lớn gia tốc, lực và khối lượng là 
 F
 a = .
 m
 d) Từ kết quả ở bảng 2, đối với xe kĩ thuật có khối lượng 0,280 kg và giá tốc 0,248 m/s 2 thì lực gây ra gia 
 tốc cho xe có độ lớn được làm tròn đến chữ số hàng phần nghìn là 0,069 N.
Câu 4: Một thùng hàng có khối lượng m = 30 kg được đặt nằm yên trên một giá đỡ nghiêng 
 2
bằng gỗ tại nơi có gia tốc rơi tự do g = 10 m/s như hình bên. Vật đứng yên Fms
 a) Trọng lượng của thùng hàng là 300 N.
 b) Trọng lực tác dụng lên thùng hàng có điểm đặt tại trọng tâm của thùng hàng và 
 hướng thẳng đứng từ trên xuống.
 c) Thùng hàng có thể đứng yên trên giá đỡ nghiêng là do trọng lực cân bằng với lực ép vuông góc giữa bề 
 mặt thùng hàng và giá đỡ.
 d) Lực ma sát trượt xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa thùng hàng và bề mặt giá đỡ nghiêng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 1: Một người thả rơi tự do, không vận tốc đầu một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 
3,6 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s 2. Xác định độ cao nơi thả hòn bi so với mặt đất theo đơn vị 
m. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Câu 2: Đồ thị vận tốc – thời gian (v - t) biểu diễn chuyển động thẳng của ôtô trong khoảng thời gian 30 s như hình 
bên dưới. Hãy xác định độ lớn độ dịch chuyển của ô tô trong thời gian 30 s theo đơn vị m.
Câu 3: Chó kéo xe là phương tiện giao thông quan trọng tại khu vực Bắc Cực giúp vận 
chuyển và đi lại trong khu vực không thể tiếp cận bằng các phương pháp khác. Ngày nay, 
chó kéo xe vẫn còn được sử dụng ở những cộng đồng nông thôn, đặc biệt là các khu vực 
tại Alaska, Canada và Greenland. 
 Một xe hàng có khối lượng tổng cộng m = 100 kg, được một đàn chó kéo trên mặt đường nằm ngang. Cho 
độ lớn lực ép vuông góc với mặt đường bằng trọng lượng của xe. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Lấy g 
= 10 m/s2. Xác định độ lớn lực ma sát trượt giữa xe và mặt đường. 
Câu 4: Một xe tải khối lượng m, chở hàng trên xe có khối lượng Δm, biết tổng khối lượng xe và hàng là 4,8 tấn 
 2
thì khởi hành với gia tốc a1 = 0,4 m/s . Khi không chở hàng thì xe tải khởi hành với gia tốc 
 2
a2 = 0,6 m/s . Biết rằng hợp lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Xác định khối lượng của 
hàng hóa trên xe theo đơn vị kg.
Câu 5: Một ô tô có các thông số gồm: 
 Khối lượng ô tô (kg) Tải trọng (kg) Tốc độ tối ưu (km/h)
 2,1.103 950 75,6
Khi ô tô chở đủ tải trọng, nó có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến tốc độ tối ưu trong 10 giây. Tính độ lớn của hợp 
lực tác dụng lên ô tô khi tăng tốc.
Câu 6: Một mũi phi tiêu có khối lượng 80 g được ném xuyên vào hồng tâm. Mũi tên cắm sâu 
vào một đoạn 0,45 cm. Biết mũi phi tiêu khi trúng hồng tâm với vận tốc 15 m/s. Xem chuyển 
động của phi tiêu khi cắm vào bảng là chuyển động thẳng chậm dần đều dưới tác dụng của lực 
cản. Lực cản của tấm bảng tác dụng lên phi tiêu có độ lớn bằng bao nhiêu? 
 -------------- HẾT --------------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
 Phần
 1 A
 2 A
 3 D
 4 C
 5 C
 6 A
 7 D
 8 D
 9 A
 I
 10 D
 11 D
 12 A
 13 D
 14 D
 15 B
 16 B
 17 A
 18 B
 a) Đ
 b) S
 1
 c) S
 d) Đ
 a) S
 b) S
 II 2
 c) Đ
 d) Đ
 a) S
 b) Đ
 3
 c) Đ
 d) Đ
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 a) Đ
 b) Đ
 4
 c) S
 d) S
 1 63,5
 2 420
 3 100
 III
 4 1600
 5 6405
 6 2000
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THPT CHUYÊN Môn: Vật Lí - Lớp 10
 PHAN BỘI CHÂU Thời gian: 45 Phút
 (Không kể thời gian phát đề)
Phần I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn. Thí sinh 
trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1. Một người khảo sát chuyển động thẳng của ô tô trong 5 giờ. Biết ô 
tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ A đến B và đồ thị độ dịch chuyển (d) 
theo thời gian (t) như hình vẽ. Độ dịch chuyển của xe trong suốt quá trình 
chuyển động là
 A. 100 km. B. 120 km.
 C. 30km. D. 150 km.
Câu 2. Hiện nay trên một số tuyến đường được gắn hệ thống đo tốc độ có ghi hình ảnh nhằm giúp cảnh sát Giao 
thông phát hiện và phạt nguội các phương tiên chạy quá tốc độ cho phép. Đại lượng Vật lí mà hệ thống này ghi 
nhận đó là
 A. tốc độ tức thời của phương tiện.
 B. vận tốc trung bình và hướng di chuyển của phương tiện.
 C. quãng đường và thời gian mà phương tiện chạy qua khu vực gắn hệ thống đo.
 D. tốc độ trung bình của phương tiện.
Câu 3. Trong một pha đá phạt trực tiếp, bóng khi rời chân cầu thủ Lionel Messi đạt tốc độ 95 km/h và sau đó 
chuyển động theo quỹ đạo parabol. Đúng thời điểm vận tốc quả bóng có phương ngang thì nó đập vào xà ngang 
rồi dội ra theo phương ngang. Biết chiều cao khung thành là 2,44 m và vận tốc quả bóng lúc dội ngược ra bị giảm 
15,79% so với lúc bóng rời chân cầu thủ. Đoạn đường xa nhất mà quả bóng có thể bay được so với khung thành 
sau khi dội ngược gần nhất với giá trị nào sau đây? Lấy g = 10m/s2. 
 A. 16,8 m. B. 15,5 m. C. 18,4 m. D. 10,5 m. 
Câu 4. Một quả cầu bằng đồng có thể tích 8 cm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 
1000kg/m3. Lấy g = 10 m/s². Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:
 A. 80 N. B. 0,08 N. C. 12,5 N. D. 80000 N.
Câu 5. Bạn Nam đo chiều dài của sân trường có kết quả được ghi lại: d 85 0,2 (m). Sai số tỉ đối của phép đo 
chiều dài sân trường gần đúng bằng
 A. 0, 25%. B. 25%. C. 24%. D. 0, 24%.
Câu 6. Tổ hợp các đại lượng vật lí nào dưới đây đều là các đại lượng vectơ?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 22 Đề thi Vật lí 10 CTST cuối kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 A. Khối lượng, trọng lượng và thời gian.
 B. Gia tốc, trọng lượng và lực.
 C. Độ dịch chuyển, vận tốc và lực.
 D. Quãng đường, tốc độ và gia tốc.
Câu 7. Cuối một cuộc chạy đua, một người chạy tăng tốc với gia tốc 0,3 m/s 2 trong 12 s để đạt tốc độ 6,6 m/s. 
Tìm vận tốc của người chạy khi bắt đầu tăng tốc.
 A. 3 m/s B. 6 m/s C. 5 m/s D. 4 m/s
Câu 8. Một vật có trọng lượng 10 N được treo lên trần nhà bởi hai sợi dây có phương vuông góc với nhau. Nếu 
lực căng của một dây bằng 8 N thì lực căng của dây kia bằng
 A. 2 N. B. 4 N. C. 6 N. D. 18 N.
Câu 9. Một sợi dây không dãn có thể chịu được lực căng tối đa là 8 N. Ở gần 
mặt đất có thể lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s². Nếu cố định một đầu sợi 
dây này lên trần nhà còn đầu kia treo một lồng đèn trang trí có khối lượng 
m = 1 kg thì
 A. sợi dây có bị đứt hay không phải treo lên mới biết.
 B. sợi dây sẽ không bị đứt.
 C. sợi dây sẽ bị đứt ngay.
 D. một vài năm sau sợi dây hết hạn sử dụng sẽ bị đứt.
Câu 10. Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động thẳng được cho 
như hình vẽ bên. Hợp lực tác dụng lên vật bằng không khi vật chuyển động trên 
đoạn
 A. PQ. B. NO.
 C. NO và PQ. D. OP và MN.
Câu 11. Nếu bạn đang chèo thuyền trên hồ như hình bên, 
muốn thuyền tiến lên và quay sang bên trái thì bạn phải
 A. dùng mái chèo bên trái đẩy nước về phía trước.
 B. dùng mái chèo bên phải đẩy nước về phía trước.
 C. dùng mái chèo bên trái đẩy nước về phía sau.
 D. dùng mái chèo bên phải đẩy nước về phía sau.
Câu 12. Lực không phải là nguyên nhân làm cho
 A. hình dạng của vật thay đổi.
 B. hướng chuyển động của vật thay đổi.
 C. độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
 D. một vật chuyển động.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_22_de_thi_vat_li_10_ctst_cuoi_ki_1_nam_hoc_2025_2026_co_d.docx