Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là
A. Vôn kế. B. Nhiệt kế C. Tốc kế D. Ampe kế
Câu 2. Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào
A. Đơn vị chiều dàì. B. Đơn vị thời gian.
C. Đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. D. Các yếu tố khác
Câu 3. Âm thanh không thể truyền trong
A. chất lỏng. B. chất rắn. C. chất khí. D. chân không.
Câu 4. Các dàn loa thường có các loa thùng và ta thường nghe thấy âm thanh phát ra từ cái loa đó. Bộ phận phát ra âm là
A. màng loa. B. thùng loa.
C. dây loa. D. cả ba bộ phận: màng loa, thùng loa, dây loa.
Câu 5. Trong các thiết bị sau đây, thiết bị dùng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông đường bộ là
A. đồng hồ bấm giây. B. thước đo chiều dài.
C. cổng quang điện. D. súng “bắn tốc độ”.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. (0,50 điểm)
Khi có muỗi bay xung quanh, ta nghe thấy tiếng vo ve. Bộ phận nào của muỗi phát ra âm? Giải thích.
Câu 2. (1,50 điểm)
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 2h. Hãy tính:
a. Quãng đường vật đi được trong 1h đầu tiên.
b. Tốc độ chuyển động của vật trong giờ thứ 2.
c. Tốc độ chuyển động của vật trong 2 h chuyển động.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 TRƯỜNG THCS TƯƠNG BÌNH HIỆP PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM. Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian. a. Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0. b. Nhấn nút STOP khi kết thúc đo. c. Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian Lựa chọn: A. a c b B. a b c C. b c a D. b a c. Câu 2: Tần số vỗ cánh của ruồi đen khi bay vào khoảng 350Hz. Vậy lúc bay trong 1 giây cách của ruồi đen đã thực hiện được A. 350 dao động. B. 530 dao động. C. 175 dao động. D. 500 dao động. Câu 3: Khi thổi sáo, bộ phận dao động phát ra âm trong chiếc sáo là A. cột không khí trong sáo B. lỗ sáo C. miệng sáo D. vỏ sáo Câu 4: Để đo tốc độ chạy 60m của một bạn học sinh trong tiết thể dục, ta cần những dụng cụ là A. thước cuộn và đồng hồ bấm giây. B. thước thẳng và đồng hồ bấm giây. C. cổng quang điện và thước cuộn. D. cổng quang điện và thước thẳng Câu 5: Trong những vật sau đây: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm tốt là: A. miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương. B. miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp. C. mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch D. tấm kim loại, áo len, cao su. Câu 6: Đơn vị của tần số là A. dB. B. m. C. Hz. D. m/s. Câu 7: Kết quả đổi đơn vị đúng là A. 1 km/h = 0,82 m/s. B. 1 km/h = 0,28 m/s. C. 1 km/h 0,82 m/s. D. 1 km/h 0,28 m/s. Câu 8: Sóng âm truyền qua môi trường A. chất rắn, chất lỏng, chất khí. B. chất rắn, chất lỏng, chân không. C. chất lỏng, chất khí, chân không. D. chất rắn, chất khí, chân không. Câu 9: Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số: A. từ 20 Hz đến 20 000 Hz B. nhỏ hơn 20 Hz C. lớn hơn 20 000 Hz D. nhỏ hơn 20 000 Hz Câu 10: Hiện tượng ánh sáng khi gặp mặt gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định là hiện tượng: A. Nhiễu xạ ánh sáng. B. Khúc xạ ánh sáng. C. Tán xạ ánh sáng. D. Phản xạ ánh sáng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 11: Một nguồn sáng rất nhỏ chiếu vào một vật chắn sáng. Phía sau vật là A.vùng tối và vùng nửa tối xen kẽ nhau. B. vùng nửa tối. C. cả vùng tối lẫn vùng nửa tối. D. vùng tối. Câu 12: Khi biên độ dao động càng lớn thì âm nghe được A. càng trầm. B. càng nhỏ. C. càng to D. càng bổng. II. TỰ LUẬN Câu 1: (1,0 đ) Bảng dưới đây ghi lại số liệu quãng đường đi được theo thời gian của ô tô. Thời gian (h) 0 1 2 3 4 Quãng đường (km) 0 60 120 180 240 a) Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô. b) Từ đồ thị, xác định tốc độ của ô tô. Câu 2: (0,5 đ) Em hãy giải thích sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí. Câu 3:(1,0 đ) Camera của thiết bị “ bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,56 s. Nếu tốc độ giới hạn trên làn đường được quy định 60 km/h thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép không? Vì sao? Câu 4: (1,0 đ) Em hãy giải thích:Vì sao bề mặt các bức tường bên trong phòng thu âm chuyên nghiệp thường được dán các miếng xốp mềm có gai và sần sùi? Câu 5: (1 đ): Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian của ba học sinh A, B và C đi xe đạp trong công viên. Em hãy cho biết học sinh nào đi nhanh nhất? Vì sao? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A A A A C C D A A D D C II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 1 a) Vẽ đúng đồ thị, có trục quãng đường, thời gian, có ghi rõ đồ thị quãng đường – thời 0,5đ gian của ô tô, chia đúng tỉ lệ. b) Tính đúng tốc độ 60km/h, có ghi công thức v = s:t, có đơn vị 0,5 đ 2 - Khi sóng âm phát ra từ một cái trống, mặt trống dao động. Dao động của mặt trống 0,25 đ làm lớp không khí tiếp xúc với nó dao động: nén, dãn. - Dao động của lớp không khí này làm cho lớp không khí kế tiếp dao động: dãn, nén. Cứ thế, trong không khí xuất hiện các lớp không khí liên tục nén, dãn xen kẽ nhau. 0,25 đ 3 Ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép. 0,25 đ Vì: Tốc độ của ô tô là: v = s/t = 10/0,56 = 17,9 (m/s) = 64,4 km/h 0,5 đ Vậy tốc độ của ô tô lớn hơn tốc độ cho phép (64,4 km/h > 60 km/h) 0,25 đ 4 Bề mặt các bức tường bên trong phòng thu âm chuyên nghiệp thường được dán các miếng xốp mềm có gai và sần sùi vì : - Những vật liệu trên có tác dụng hấp thụ âm phản xạ, hạn chế tối đa tiếng vang. 0,3 đ - Ngoài ra vật liệu trên còn có tác dụng cách âm giúp phòng thu âm yên tĩnh, tránh tạp 0,4 đ âm, tiếng ồn làm ảnh hưởng đến kết quả bản thu. - Âm thanh phát ra từ phòng thu rất lớn nên cần ngăn chặn chúng lọt ra bên ngoài làm 0,3 đ phiền người khác. 5 Học sinh A chạy nhanh nhất. Vì: v = s : t 0,25 đ - Tốc độ của học sinh A là: 75 : 20 = 3,75m/s 0,25 đ - Tốc độ của học sinh B là: 75 : 40 = 1,875 m/s 0,25 đ - Tốc độ của học sinh C là: 75 : 60= 1,25 m/s 0,25 đ -------------HẾT---------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Câu 1. Cảnh sát giao thông muốn kiểm tra xem tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông có vượt quá tốc độ cho phép hay không thì sử dụng thiết bị nào? A. Súng bắn tốc độ. B. Tốc kế. C. Đồng hồ bấm giây. D. Thước. Câu 2. Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải A. có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông. B. có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. C. chỉ cần đi chậm, không cần quan sát tín hiệu, biển báo. D. vừa có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông, vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. Câu 3. Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong hình bên với tốc độ v nào sau đây là an toàn? A. Khi trời nắng: 100 km/h < v < 120 km/h. B. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 120 km/h. C. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 110 km/h. D. Khi trời nắng: v > 120 km/h. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4. (0,5 điểm) Tốc độ chuyển động của một vật cho biết điều gì? Câu 5. (1,25 điểm) Lúc 6 h sáng, một người đi ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng cách nhau 120 km với tốc độ không đổi 60 km/h. a) Nếu xe ô tô đi không nghỉ và với tốc độ không thay đổi thì xe ô tô đến Hải Phòng lúc mấy giờ? b) Tại thời điểm lúc 7h 20 min, xe ô tô còn cách Hải Phòng bao nhiêu km? --------- Hết --------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án A D A II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 4. (0,5 điểm) Tốc độ chuyển động của một vật cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động. 0,5 Câu 5. (1,25 điểm) a) Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng: 푠 푠 120 푣 = →푡 = = = 2 (h) 푡 푣 60 0,5 Xe ô tô đến Hải phòng lúc: 6h + 2h = 8h 0,25 b) Tại thời điểm 7h 20 min ô tô đi hết thời gian 푡1= 1h 20 min = 4/3 (h) và đi được quãng đường: 0,25 푠1 4 푣1 = →푠1 = 푣1 ⋅ 푡1 = 60 ⋅ = 80 (km) 푡1 3 Tại thời điểm lúc 7h 20 min xe ô tô còn cách Hải Phòng quãng đường là: 0,25 푠2 = 푠 ― 푠1 = 120 ― 80 = 40 (km) (Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7 NINH ĐÔNG PHÂN MÔN: VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là A. Vôn kế. B. Nhiệt kế C. Tốc kế D. Ampe kế Câu 2. Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào A. Đơn vị chiều dàì. B. Đơn vị thời gian. C. Đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. D. Các yếu tố khác Câu 3. Âm thanh không thể truyền trong A. chất lỏng. B. chất rắn. C. chất khí. D. chân không. Câu 4. Các dàn loa thường có các loa thùng và ta thường nghe thấy âm thanh phát ra từ cái loa đó. Bộ phận phát ra âm là A. màng loa. B. thùng loa. C. dây loa. D. cả ba bộ phận: màng loa, thùng loa, dây loa. Câu 5. Trong các thiết bị sau đây, thiết bị dùng để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông đường bộ là A. đồng hồ bấm giây. B. thước đo chiều dài. C. cổng quang điện. D. súng “bắn tốc độ”. B. TỰ LUẬN Câu 1. (0,50 điểm) Khi có muỗi bay xung quanh, ta nghe thấy tiếng vo ve. Bộ phận nào của muỗi phát ra âm? Giải thích. Câu 2. (1,50 điểm) Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 2h. Hãy tính: a. Quãng đường vật đi được trong 1h đầu tiên. b. Tốc độ chuyển động của vật trong giờ thứ 2. c. Tốc độ chuyển động của vật trong 2 h chuyển động. S(km) 50 30 0 1 2 t (h) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1 2 3 4 5 C C D A D B. TỰ LUẬN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1 Khi muỗi bay gần chúng ta, chúng sử dụng đôi cánh đập lên đập xuống 0,50 (0,50 điểm) để bay, đôi cánh dao động phát ra âm thanh, âm thanh này sẽ truyền qua môi trường không khí và đến tai người nghe, vì vậy tai ta nghe được tiếng vo ve đó. Câu 2 a. Trong 1h đầu tiên vật đi được quãng đường 30km 0,50 (1,50 điểm) b. Trong giờ thứ 2 vật chuyển động với tốc độ v = S/t = (50 – 30)/1 = 20(km/h) 0,50 c. Trong suốt thời gian chuyển động vật chuyển động với tốc độ trung bình là: 0,50 v = S/t = 50/2 = 25(km/h) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 ĐỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Học kì I THỊ XÃ THÁI HÒA Môn: KHTN, lớp 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Nếu biết độ lớn tốc độ của một vật, ta có thể: A. Biết được quỹ đạo của vật là đường tròn hay đường thẳng B. Biết được vật chuyển động nhanh hay chậm C. Biết được tại sao vật chuyển động D. Biết được hướng chuyển động của vật. Câu 2. Ta nghe tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì A. gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn. B. gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn. C. gõ mạnh làm thành trống dao động mạnh hơn. D. gõ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn. Câu 3. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động? A. m/s. B. Hz. C. mm. D. kg. Câu 4. Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đổ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng? A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc. B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam. C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi. D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian đạp xe của Minh. Câu 5. Âm thanh không truyền được trong chân không vì A. chân không không có trọng lượng. B. chân không không có vật chất. C. chân không là môi trường trong suốt. D. chân không không đặt được nguôn âm. II. TỰ LUẬN DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 1. a. Cho biết ý nghĩa của biển báo hình bên. b. Dùng quy tắc “3 giây’’ tính khoảng cách an toàn của xe khi đi với tốc độ trên biển báo. Câu 2. Một học sinh đi từ nhà đến trường nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ v 1 = 12,5 km/h, Đoạn đường còn lại đi với tốc độ v2 = 20,5 km/h. Tính tốc độ trung bình của bạn học sinh khi đi từ nhà đến trường. Hết (Học sinh không sử dụng tài liệu) DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_23_de_thi_cuoi_ki_1_vat_li_7_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx

