Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
I. TRẮC NGHIỆM:
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ được chọn một phương án.
Câu 1: Dấu hiệu nào sau đây cho thấy chắc chắn có lực tác dụng lên một vật?
A. Vật có khối lượng lớn. B. Vật đang đứng yên trên mặt bàn.
C. Vật đang chuyển động thẳng đều. D. Vật bị thay đổi tốc độ hoặc bị biến dạng.
Câu 2: Khi gió thổi mạnh làm một cành cây bị cong đi. Ta nhận biết được lực của gió tác dụng lên cành cây vì:
A. Gió tạo ra tiếng kêu. B. Cành cây ban đầu đang đứng yên.
C. Cành cây đã bị thay đổi hình dạng (bị uốn cong). D. Trên cây có nhiều lá.
Câu 3. Sợi dây kéo co của hai đội giữ nguyên vị trí vì
|
A. Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực kéo của đội 1 tác dụng vào sợi dây. B. Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 1. C. Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực dây tác dụng vào tay đội 1. D. Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 2. |
Câu 4: Lực hấp dẫn tồn tại giữa các vật nào?
A. Chỉ giữa Trái Đất và các vật trên bề mặt nó. B. Chỉ giữa các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
C. Chỉ giữa các vật có kích thước lớn. D. Giữa mọi vật có khối lượng.
Câu 5: Tại sao khi phanh gấp, lốp xe ô tô thường để lại một vệt đen dài trên mặt đường nhựa?
A. Do nhiệt độ cao làm nhựa đường nóng chảy.
B. Do lực ma sát trượt rất lớn giữa lốp xe và mặt đường làm mài mòn lốp xe.
C. Do dầu nhớt từ xe rò rỉ ra đường.
D. Do lốp xe bị biến dạng khi phanh gấp.
Câu 6: Hình dạng thuôn nhọn, giống như giọt nước (khí động học) của các loài vật sống dưới nước như cá mập, cá kiếm có tác dụng chính là gì?
A. Giúp chúng bơi nhanh hơn bằng cách tăng lực đẩy.
B. Giúp giảm lực cản của nước khi di chuyển.
C. Giúp chúng dễ dàng bắt mồi hơn.
D. Làm cho cơ thể chúng đẹp hơn.
Câu 7 Các chất đốt như than, gỗ, rác thải,... khi bị đốt cháy sẽ giải phóng năng lượng dưới dạng nào được đề cập trong câu hỏi?
A. Chỉ có nhiệt. B. Chỉ có ánh sáng. C. Nhiệt và ánh sáng. D. Động năng.
Câu 8: Dạng năng lượng được phát ra từ các nguồn sáng như Mặt Trời, bóng đèn được gọi là gì?
A. Năng lượng ánh sáng (Quang năng). B. Năng lượng điện (Điện năng).
C. Động năng. D. Năng lượng âm.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 TRƯỜNG PTDTBT THCS LAO CHẢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: KHTN 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ được chọn một phương án. Câu 1: Dấu hiệu nào sau đây cho thấy chắc chắn có lực tác dụng lên một vật? A. Vật có khối lượng lớn. B. Vật đang đứng yên trên mặt bàn. C. Vật đang chuyển động thẳng đều. D. Vật bị thay đổi tốc độ hoặc bị biến dạng. Câu 2: Khi gió thổi mạnh làm một cành cây bị cong đi. Ta nhận biết được lực của gió tác dụng lên cành cây vì: A. Gió tạo ra tiếng kêu. B. Cành cây ban đầu đang đứng yên. C. Cành cây đã bị thay đổi hình dạng (bị uốn cong). D. Trên cây có nhiều lá. Câu 3. Sợi dây kéo co của hai đội giữ nguyên vị trí vì A. Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực kéo của đội 1 tác dụng vào sợi dây. B. Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 1. C. Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực dây tác dụng vào tay đội 1. D. Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 2. Câu 4: Lực hấp dẫn tồn tại giữa các vật nào? A. Chỉ giữa Trái Đất và các vật trên bề mặt nó. B. Chỉ giữa các hành tinh trong Hệ Mặt Trời. C. Chỉ giữa các vật có kích thước lớn. D. Giữa mọi vật có khối lượng. Câu 5: Tại sao khi phanh gấp, lốp xe ô tô thường để lại một vệt đen dài trên mặt đường nhựa? A. Do nhiệt độ cao làm nhựa đường nóng chảy. B. Do lực ma sát trượt rất lớn giữa lốp xe và mặt đường làm mài mòn lốp xe. C. Do dầu nhớt từ xe rò rỉ ra đường. D. Do lốp xe bị biến dạng khi phanh gấp. Câu 6: Hình dạng thuôn nhọn, giống như giọt nước (khí động học) của các loài vật sống dưới nước như cá mập, cá kiếm có tác dụng chính là gì? A. Giúp chúng bơi nhanh hơn bằng cách tăng lực đẩy. B. Giúp giảm lực cản của nước khi di chuyển. C. Giúp chúng dễ dàng bắt mồi hơn. D. Làm cho cơ thể chúng đẹp hơn. Câu 7 Các chất đốt như than, gỗ, rác thải,... khi bị đốt cháy sẽ giải phóng năng lượng dưới dạng nào được đề cập trong câu hỏi? A. Chỉ có nhiệt. B. Chỉ có ánh sáng. C. Nhiệt và ánh sáng. D. Động năng. Câu 8: Dạng năng lượng được phát ra từ các nguồn sáng như Mặt Trời, bóng đèn được gọi là gì? A. Năng lượng ánh sáng (Quang năng). B. Năng lượng điện (Điện năng). C. Động năng. D. Năng lượng âm. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 9: Hiện tượng khi cọ xát hai tay vào nhau thấy tay nóng lên và khi vỗ tay nghe được tiếng vỗ tay chứng tỏ điều gì về năng lượng? A. Năng lượng có thể tự nhiên sinh ra từ không khí. B. Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này (ví dụ: động năng) sang dạng khác (ví dụ: nhiệt năng, năng lượng âm). C. Năng lượng luôn bị mất đi hoàn toàn trong quá trình hoạt động. D. Chỉ có nhiệt năng và năng lượng âm là các dạng năng lượng cơ bản. Câu 10: Khi sử dụng năng lượng vào một mục đích nào đó thì phần năng lượng được sử dụng đúng vào mục đích đó được gọi là gì? A. Năng lượng đầu vào. B. Năng lượng hao phí. C. Năng lượng hữu ích. D. Năng lượng tổng cộng. Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 12. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (đúng ghi Đ, sai ghi S) Câu 11: a. Lực được định nghĩa là sự đẩy hoặc sự kéo của vật này lên vật khác. b. Mũi tên dùng để biểu diễn lực cho biết điểm đặt, phương, chiều nhưng không cho biết độ lớn của lực. c. Nếu treo vật 20g lò xo dãn 1cm, thì khi treo vật 50g lò xo sẽ dãn 2,5cm (giả sử vẫn trong giới hạn đàn hồi). d. Một chiếc cân lò xo bị hỏng (lò xo bị dãn quá mức, không co lại được như cũ) là do đã treo vật nặng vượt quá giới hạn đàn hồi của lò xo. Câu 12: a. Gió có năng lượng nên có thể tác dụng lực làm quay chong chóng. b. Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác. c. Khi sử dụng nồi cơm điện, mục đích chính là chuyển hóa điện năng thành quang năng để làm chín cơm. d. Pin mặt trời hoạt động bằng cách chuyển hóa nhiệt năng từ Mặt Trời thành điện năng. Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời và điền kết quả vào phần “...” từ câu 13 đến câu 15. Câu 13: Lực ma sát nghỉ lớn nhất tác dụng lên một thùng hàng là 100 N. Nếu một người đẩy thùng hàng với lực 80 N theo phương ngang, thùng hàng không di chuyển. Độ lớn của lực ma sát nghỉ tác dụng lên thùng hàng lúc này là N. Câu 14: Biết 1 kJ = 1000 J và 1 J là năng lượng cần để nâng vật nặng 1 N lên cao 1 m. Để nâng một vật nặng 5 N lên độ cao 5 m, cần một năng lượng là bao nhiêu . J. Câu 15: Một bóng đèn LED tiêu thụ 100 J năng lượng điện và tạo ra 80 J năng lượng ánh sáng hữu ích. Vậy, phần năng lượng bị hao phí dưới dạng nhiệt là J II. TỰ LUẬN: Câu 1: Em hãy giải thích tại sao khi thả một quả bóng từ tay ra, nó lại rơi thẳng xuống đất mà không bay lơ lửng hoặc bay lên? Câu 2: Nguồn năng lượng trong tự nhiên được phân làm mấy nhóm, hãy kể tên và lấy mỗi nhóm 2 ví dụ minh họa? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu đúng 0,25điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D C A D B B C A B C Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 12. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. + Thí sinh chỉ lựa chọn đúng chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. + Thí sinh chỉ lựa chọn đúng chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. + Thí sinh chỉ lựa chọn đúng chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. + Thí sinh lựa chọn đúng chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu a b c d 11 Đ S Đ Đ 12 Đ Đ S S Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm) Câu 13. Đáp án: 80 Câu 14. Đáp án: 5 Câu 15: Đáp án: 20 II. TỰ LUẬN: Câu 1. - Quả bóng rơi thẳng xuống đất là do Trái Đất có lực hút tác dụng lên mọi vật, bao gồm cả quả bóng. (0,5đ) - Lực hút này (gọi là trọng lực) luôn có phương thẳng đứng và chiều hướng về phía tâm Trái Đất (từ trên xuống dưới), nên nó kéo quả bóng rơi xuống đất. (0,5đ) Câu 2. Nguồn năng lượng trong tự nhiên chia thành hai nhóm; - Nguồn năng lượng tái tạo, ví dụ như năng lượng mặt trời, năng lượng gió - Năng lượng không tái tạo, ví dụ như than đá, xăng dầu. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 LÝ TỰ TRỌNG PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Đơn vị đo của lực là A. giờ. B. mét. C. niutơn. D. kilogam. Câu 2. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc? A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất. B. Gió thổi làm thuyền chuyển động. C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống. Câu 3. Nguồn năng lượng nào được sử dụng để tạo ra điện năng mà không sử dụng bất kỳ bộ phận nào? A. Địa nhiệt. B. Thủy điện. C. Năng lượng hạt nhân. D. Năng lượng mặt trời. Câu 4. Cho các nguồn năng lượng: khí tự nhiên, địa nhiệt, năng lượng Mặt Trời, sóng, thủy điện, dầu mỏ, xăng, than đá. Có bao nhiêu trong số các nguồn năng lượng này là nguồn năng lượng tái tạo? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 5. Bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm, nguyên nhân là do A. trái Đất tự quay quanh trục. B. trục Trái Đất nghiêng. C. trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. D. trái Đất có dạng hình khối cầu. Câu 6. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: “Hình dạng nhìn thấy của (1) ... là phần bề mặt của Mặt Trăng hướng về (2) ... được (3)....... chiếu sáng”. A. (1) Mặt Trăng, (2) Trái Đất, (3) Mặt Trời. B. (1) Mặt Trăng, (2) Mặt Trăng, (3) Mặt Trời. C. (1) Mặt Trăng, (2) Mặt Trời, (3) Mặt Trời. D. (1) Mặt Trời, (2) Trái Đất, (3) Mặt Trăng. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (1,0 điểm) Biểu diễn vec tơ lực có cường độ 500N tác dụng lên vật. Lực này có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, tỉ xích 1cm ứng với 100N. Câu 2. (1,0 điểm) Trong quá trình thắp sáng một que diêm đã có sự chuyển hóa năng lượng nào? Câu 3. (1,0 điểm) Khi đốt cháy gỗ, có những dạng năng lượng nào được giải phóng? Câu 4. (1,0 điểm) Tại sao quá trình sản xuất thức ăn và đồ uống gây ra lãng phí năng lượng? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D D B D A II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Vẽ đúng 1cm 100N phương, chiều 0,5 điểm. chọn Câu 1 F = 500N tỉ xích và ký (1,0 điểm) hiệu đúng vec tơ lực 0,5 điểm F Trong quá trình thắp sáng một que diêm đã có sự chuyển hóa năng Câu 2 1 lượng: Hóa năng lưu trữ trong que diêm, khi cọ xát với vỏ bao diêm, (1,0 điểm) được chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng. Câu 3 Khi đốt cháy gỗ, có nhiệt năng 0,5 (1,0 điểm) và quang năng được giải phóng. 0,5 - Quá trình sản xuất: Sản xuất thức ăn và đồ uống đòi hỏi sử dụng năng 0,5 lượng để vận chuyển nguyên liệu, chế biến, đóng gói và lưu trữ sản phẩm. - Xử lý chất thải: đòi hỏi sử dụng năng lượng đáng kể, và nếu không Câu 4 được thực hiện một cách hiệu quả, có thể dẫn đến lãng phí năng lượng. (1,0 điểm) - Điều kiện lưu trữ và vận chuyển: Thực phẩm cần phải được bảo quản 0,25 và vận chuyển đến nơi tiêu dùng một cách an toàn và hiệu quả, đặt ra các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm và vận chuyển đặc biệt, tất cả đều đòi hỏi sử dụng năng lượng và có thể dẫn đến lãng phí năng lượng nếu không được 0,25 quản lý tốt. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 Phân môn: Vật lí I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Câu 1: Dạng năng lượng nào sau đây không phải năng lượng tái tạo? A. Năng lượng nước.B. Năng lượng gió. C. Năng lượng mặt trời.D. Năng lượng từ than đá. Câu 2: Biện pháp nào dưới đây không giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình? A. Tắt bếp sớm hơn vài phút khi luộc một số món ăn. B. Không đậy nắp nồi khi nấu thức ăn. C. Đổ nước vừa đủ khi luộc thực phẩm. D. Dùng ấm siêu tốc thay cho ấm thường để đun nước. Câu 3: Mặt trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì A. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông. B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây. C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. Câu 4: Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì A. Mặt Trăng phát ra ánh sáng.B. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời. C. Mặt Trăng là một ngôi sao.D. Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. Câu 5: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời sắp xếp theo khoảng cách đến Mặt Trời từ gần đến xa là: A. Hỏa tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. B. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Trái Đất, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. C. Kim tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. D. Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm) Câu 6. (0,75 điểm) Tại sao cần tiết kiệm năng lượng? Câu 7. (0,5 điểm) Hãy giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án D B A B D Câu 1: Dạng năng lượng nào sau đây không phải năng lượng tái tạo? A. Năng lượng nước.B. Năng lượng gió. C. Năng lượng mặt trời.D. Năng lượng từ than đá. Câu 2: Biện pháp nào dưới đây không giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình? A. Tắt bếp sớm hơn vài phút khi luộc một số món ăn. B. Không đậy nắp nồi khi nấu thức ăn. C. Đổ nước vừa đủ khi luộc thực phẩm. D. Dùng ấm siêu tốc thay cho ấm thường để đun nước. Câu 3: Mặt trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì A. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông. B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây. C. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. D. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời. Câu 4: Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì A. Mặt Trăng phát ra ánh sáng.B. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời. C. Mặt Trăng là một ngôi sao.D. Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. Câu 5: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời sắp xếp theo khoảng cách đến Mặt Trời từ gần đến xa là: A. Hỏa tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. B. Thủy tinh, Kim tinh, Hỏa tinh, Trái Đất, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. C. Kim tinh, Thủy tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. D. Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải Vương tinh. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm) Câu Lời giải sơ lược Điểm Tiết kiệm năng lượng giúp: - Tiết kiệm chi phí. 0.25 6 - Bảo tồn các nguồn năng lượng không tái tạo. 0.25 - Góp phần giảm lượng chất thải, giảm ô nhiễm môi trường. 0.25 Hình dạng Mặt Trăng mà ta nhìn thấy thay đổi trong các ngày của tháng vì ta nhìn 7 0.5 nó ở các góc nhìn khác nhau. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 TRƯỜNG TH&THCS LÊ HỒNG PHONG KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng Câu 1. Dụng cụ dùng để đo lực là A. cân. B. đồng hồ. C. thước dây. D. lực kế. Câu 2. Đơn vị đo lực là A. Kilôgam (kg). B. Kilômet (km). C. Met (m). D. Niu-tơn (N). Câu 3. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi? A. Lò xo dưới yên xe đạp. B. Dây cao su được kéo căng ra. C. Dây đồng được uốn cong . D. Quả bóng cao su đập vào tường. Câu 4. Độ biến dạng của lò xo được kí hiệu là A. l . B. l0. C. l 1. D. m1. Câu 5. Trọng lượng của một vật có khối lượng 500g là A. 0,5N. B. 5N. C. 50N. D. 500N. Câu 6. Chiều dài ban đầu của lò xo là 3cm, chiều dài của lò xo khi bị treo vật là 5cm. Vậy độ dãn của lò xo là A. 5cm. B. 8cm. C. 2cm. D. 6cm. Câu 7. Khi nước đứng yên thì lực cản của nước phụ thuộc vào: A. Chu vi mặt cản. B. Thể tích mặt cản. C. Diện tích mặt cản. D. Vật liệu làm mặt cản. Câu 8. Sự truyền năng lượng trong thực tế thông qua hình thức nào? A. Thông qua tác dụng lực. B. Thông qua tác dụng lực và truyền nhiệt. C. Thông qua truyền nhiệt. D. Thông qua các hình thức khác. Câu 9. Dạng năng lượng nào sinh ra khi trái bóng đang lăn trên sân cỏ? A. Động năng. B. Điện năng. C. Thế năng hấp dẫn. D. Năng lượng ánh sáng. Câu 10. Khi Tivi hoạt động thì năng lượng hao phí sinh ra là: A. Nhiệt năng B. Năng lượng âm. C. Năng lượng ánh sáng. D. Năng lượng hoá học II. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1. (1,0 điểm) Trọng lượng của vật là gì? Cho biết phương và chiều về lực hút của trái đất? Câu 2. (1,0 điểm) Một học sinh nặng 40 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu? Câu 3. (0,5 điểm) Kể tên các loại ma sát mà ta đã học? Câu 4. (1,0 điểm) Độ lớn lực cản của nước phụ thuộc vào yếu tố nào? Để làm giảm lực cản của nước chúng ta cần làm gì? Câu 5. (1,0 điểm) Phát biểu Định luật bảo toàn năng lượng? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi cuối Kì 2 Vật lí 6 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng: Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D D C A B C C B A A II. PHẦN TỰ LUẬN: Câu Đáp án Điểm -Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của trái đất tác dụng lên vật. 0,5 Câu 1 - Lực hút của trái đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới 0,5 m = 40kg Câu 2 Trọng lượng của học sinh đó là: P = 10m = 10.40 = 400 (N) 1 Hai loại lực ma sát thường gặp là lực ma sát nghỉ (0,25đ) và lực ma sát trượt Câu 3 0,5 (0,25đ) - Độ lớn của lực cản của nước phụ thuộc vào diện tích mặt cản của vật. 0,5 Câu 4 - Cách làm giảm độ lớn lực cản của nước: giảm diện tích mặt cản. 0,5 - Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi Câu 5 (0,5đ) mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này 1 sang vật khác (0,5đ) DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_23_de_thi_cuoi_ki_2_vat_li_6_chan_troi_sang_tao_co_dap_an.docx

