Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM:

Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài.

Câu 1. Đâu là vật thể nhân tạo?

A. Cây bút chì. B. Cây chuối. C. Hòn đá cuội. D. Con cá vàng.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng về các thể của chất?

A. Chất chỉ tồn tại ở hai thể là rắn và lỏng.
B. Chất chỉ có một thể duy nhất là thể rắn.
C. Các chất trong tự nhiên thường tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí.
D. Mọi chất đều tồn tại đồng thời ở cả ba thể.

Câu 3. Thành phần khí nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?

A. Oxygen (O2) B. Nitrogen (N2) C. Carbon dioxide (CO2) D. Hơi nước (H2O)

Câu 4. Vật liệu kim loại thường được tạo nên từ nguyên tố nào sau đây?

A. Carbon (C) B. Iron (Fe) C. Nitrogen (N2) D. Oxygen (O2)

Câu 5. Hiện tượng nào sau đây là sự nóng chảy?

A. Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng. B. Sáp nến tan chảy khi đốt.

C. Hơi nước ngưng tụ trên cốc nước lạnh. D. Sương mù xuất hiện vào sáng sớm.

Câu 6. Khi đốt nến trong lọ kín, ngọn nến tắt dần là do

A. oxygen (O2) trong lọ bị dùng hết. B. nitrogen (N2) tăng lên.

C. carbon dioxide (CO2) sinh ra làm nến nguội. D. không khí trong lọ quá nóng.

II. TỰ LUẬN

Câu 7. (1,0 điểm) Các sự cố về xăng dầu có thể gây cháy, nếu xảy ra một đám cháy nhỏ do xăng dầu, ta nên làm gì? Giải thích.

docx 58 trang Noel 31/01/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG
 Môn: KHTN – Lớp: 6
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM:
Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Đâu là vật thể nhân tạo?
A. Cây bút chì. B. Cây chuối. C. Hòn đá cuội. D. Con cá vàng.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng về các thể của chất?
A. Chất chỉ tồn tại ở hai thể là rắn và lỏng.
B. Chất chỉ có một thể duy nhất là thể rắn.
C. Các chất trong tự nhiên thường tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí.
D. Mọi chất đều tồn tại đồng thời ở cả ba thể.
Câu 3. Thành phần khí nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?
A. Oxygen (O2) B. Nitrogen (N2) C. Carbon dioxide (CO2) D. Hơi nước (H2O)
Câu 4. Vật liệu kim loại thường được tạo nên từ nguyên tố nào sau đây?
A. Carbon (C) B. Iron (Fe) C. Nitrogen (N 2) D. Oxygen (O 2)
Câu 5. Hiện tượng nào sau đây là sự nóng chảy?
A. Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng. B. Sáp nến tan chảy khi đốt.
C. Hơi nước ngưng tụ trên cốc nước lạnh. D. Sương mù xuất hiện vào sáng sớm. 
Câu 6. Khi đốt nến trong lọ kín, ngọn nến tắt dần là do
A. oxygen (O2) trong lọ bị dùng hết. B. nitrogen (N2) tăng lên.
C. carbon dioxide (CO2) sinh ra làm nến nguội. D. không khí trong lọ quá nóng.
II. TỰ LUẬN
Câu 7. (1,0 điểm) Các sự cố về xăng dầu có thể gây cháy, nếu xảy ra một đám cháy nhỏ do xăng dầu, ta 
nên làm gì? Giải thích.
 --------------------------------- Hết --------------------------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A C B B B A
II. TỰ LUẬN
Đáp án Điểm
Câu 7. (1,0 điểm)
- Ta nên phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt lên khu vực cháy. 0,5 điểm
- Việc phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt sẽ làm cách li chất cháy với oxygen, khi đó sẽ 0,5 điểm
không còn đủ oxygen để duy trì sự cháy.
(HS khuyết tật chỉ cần nêu được ý 1 thì được điểm tối đa)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 UBND XÃ XUÂN SƠN
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN-LỚP 6
 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM 
Học sinh chọn một phương án đúng
Câu 1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
B. Các quy luật tự nhiên.
C. Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người và môi trường sống.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường ?
A. Than đá.B. Dầu mỏ.C. Khí tự nhiên. D. Biogas
Câu 3. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
A. nguyên liệu.B. Vật liệu. C. nhiên liệu. D. phế liệu.
Câu 4: Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
A. Chất dễ cháy. B. Chất gây nổ.
C. Chất ăn mòn. D. Phải đeo găng tay thường xuyên
Câu 5. Điền vào chỗ trống  để được câu hoàn chỉnh 
Cho các từ: vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu. Em hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện 
các câu sau:
A. Nước biển là (1).. dùng để sản xuất muối ăn, muối ăn là ...(2) dùng để sản xuất nước muối 
sinh lí.
B. Xi măng là ..(3)... dùng để làm bê tông trong xây dựng. Đá vôi là ...(4) dùng để sản xuất xi 
măng.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Em cần làm gì để bảo vệ môi trường (nơi em ở) không khí được trong lành, không bị ô nhiễm? (1đ)
Câu 2. Tại sao phải sử dụng các nhiên liệu tái tạo (như Biogas, xăng E5) thay thế dần các nguồn nhiên 
liệu hóa thạch (như Than, dầu mỏ..) ? (1đ)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 3. Để nuôi tôm đạt năng suất, ngoài việc cho tôm ăn các loại thức ăn phù hợp, người nông dân còn lắp 
đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm.
a. Người nông dân lắp máy quạt nước cho đầm tôm để làm gì? (0,5đ)
b. Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm có phải là hoạt động nghiên cứu khoa học không? (0,5đ)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25đ
 1 2 3 4
 D C A C
Câu 5. Điền vào chỗ trống  để được câu hoàn chỉnh .Mỗi câu đúng 0,25đ
1. Nguyên liệu 2. Vật liệu 3. Vật liệu 4. Nguyên liệu 
PHẦN II. TỰ LUẬN 
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1 Liên hệ được các việc cần làm để bảo vệ môi trường:
 + không xả rác và vứt rác bừa bãi. 0,25đ
 + trồng cây và chăm sóc cây 0,25đ
 + Không đốt rác nilon, nhựa, cây còn tươi, bỏ rác đúng nơi quy định 0,25đ
 + Tăng cường sử dụng các nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường, và biết tiết kiệm, 
 biết tái chế nguyên liệu 0,25đ
 Câu 2 Giải thích được :
 Vì các nguồn nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường. 0,5đ
 còn các nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường, giá thành rẻ, có tính bền vững và 0,5đ
 bảo đảm an ninh năng lượng
 Câu 3 a. Người nông dân lắp máy quạt nước cho đầm tôm để:
 - Cung cấp nguồn oxygen cho tôm, giải phóng khí độc. Tôm thiếu oxygen có thể bị đục 
 cơ, không lột vỏ được và chết. 0,5đ
 - Phân bố đều thuốc, chế phẩm hóa chất.. trong nước ao.
 - Tăng cường hoạt động của tôm giúp tôm tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn.
 - Gom tụ chất thải, làm sạch môi trường 0,5đ
 b. Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm không phải là hoạt động nghiên cứu khoa 
 học vì đó chỉ là sự vận dụng kết quả của nghiên cứu khoa học vào nuôi trồng thủy sản.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: KHTN 6
 HUYỆN TÂN YÊN
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau.
Câu 1: Trong các vật thể sau, đâu là vật thể tự nhiên?
A. Nước biển. B. Ấm nhôm. C. Bình thủy tinh. D. Bút mực
Câu 2: Dãy nào sau đây đều là chất?
A. Đồng, muối ăn, đường mía B. Đường mía, xe máy, nhôm
C. Muối ăn, nhôm, cái ấm nước D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo
Câu 3: Ruột bút chì được làm từ chất nào? 
A. Chì. B. Than Chì. C. Nhựa. D. Cao su.
Câu 4: Vật liệu nào sau đây là được dùng làm lõi dây điện?
A. Gỗ. B. Đồng. C. Thuỷ tinh. D. Gốm.
Câu 5: Quá trình từ thể lỏng chuyển sang thể rắn được gọi là
A. sự ngưng tụ. B. sự nóng chảy. C. sự bay hơi. D. sự đông đặc.
Câu 6: Gỗ có tính chất nào sau đây?
A. Bị biến dạng khi chịu tác dụng kéo hoặc nén và trở lại hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng.
B. Chịu được nhiệt độ cao, bền với môi trường.
C. Bền chắc và dễ tạo hình, tuy nhiên dễ bị ẩm, mốc.
D. Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.
Câu 7: Trong bình khí nén dùng cho thợ lặn có chứa khí 
A. Carbon dioxide. B. Oxygen. C. Hydrogen. D. Nitrogen.
Câu 8: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có xảy ra sự nóng chảy?
A. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài. 
B Sương đọng trên lá cây. 
C. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng. 
D. Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian tan thành nước 
Câu 9. Tại sao ở thành cốc đựng nước đá lại xuất hiện những giọt nước nhỏ?
A. Trong không khí có hơi nước. B. Cốc bị thủng. 
C. Trong không khí có khí oxygen. D. Trong không khí có khí nitrogen.
Câu 10. Tại sao khi gió thổi mạnh vào đống lửa thì nó càng cháy mạnh?
A. Gió cung cấp thêm nhiều Carbon dioxide. B. Gió cung cấp thêm ít Oxygen.
C. Gió cung cấp thêm nhiều Oxygen. D. Gió không cung cấp thêm Oxygen.
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. (1 điểm) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các từ in nghiêng sau:
 a. Lưỡi dao làm bằng sắt, cán dao làm bằng nhựa.
 b. Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
 c. Dây điện được làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 d. Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều đồ dùng gia dụng khác nhau như lọ hoa, chén, nồi.
Câu 2. (0,75 điểm)
a. Không khí trong nhà cũng có thể bị ô nhiễm. Theo em có những nguồn nào có thể gây ô nhiễm không 
khí trong nhà?
b. Là một học sinh, em thấy mình có thể làm được gì để giảm ô nhiễm môi trường không khí nơi em sinh 
sống?
Câu 3. (0,5 điểm). Em hãy đề xuất một thí nghiệm đơn giản để phân biệt bình chứa khí Oxygen với bình 
chứa khí Nitrogen (khí Nitơ)?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 ĐÁP ÁN A A B B D C B D A C
 II. PHẦN TỰ LUẬN 
 Câu Điểm
 Câu 1. (1 điểm)
 a) Vật thể: lưỡi dao, cán dao; chất: sắt, nhựa. 0,25 đ
 b) Vật thể: ruột bút chì; chất: than chì. 0,25 đ
 c) Vật thể: dây điện; chất: đồng, chất dẻo. 0,25 đ
 d) Vật thể: lọ hoa, ly, chén, nồi, ; chất: thủy tinh. 0,25 đ
 Câu 2. (0,75 điểm)
 a) Những nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà: sơn tường, khói thuốc lá, hóa chất 0,25đ
 tẩy rửa, mỹ phẩm chứa hoá chất dễ bay hơi(keo xịt tóc, sơn móng tay), sơn vecni trên đồ 
 gia dụng,(HS nêu đúng từ 3 nguyên nhân cho điểm)
 b) Đề xuất 1 số biện pháp giảm ô nhiễm không khí của bản thân (5 biện pháp đúng được 
 đủ điểm)
 - Tiết kiệm điện (tắt các thiết bị điện khi không sử dụng) 0,5 đ
 - Sử dụng nguồn năng lượng thân thiện với MT (bình nước nóng năng lượng mặt trời)
 - Vứt rác đúng nơi quy định
 - Sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với MT (xe đạp, xe điện)
 - Trồng thêm cây xanh quanh nhà, trường học
 - Tuyên truyền cho mọi người (gia đình, bạn bè) cùng tham gia bảo vệ MT
 Câu 3. (0,5 điểm). Cho que đóm có tàn đỏ vào lần lượt hai bình khí. Bình nào làm que 0,5đ
 đóm có tàn đỏ bùng cháy là bình chứa khí Oxygen. Bình còn lại không làm que đóm có 
 tàn đỏ bùng cháy đó là khí Nitrogen (khí Nitơ) 
 (HS có thể dùng cách khác để nhận biết ra 2 khí)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I – TRẮC NGHIỆM. Em hãy lựa chọn phương án đúng nhất.
Câu 1: Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của chất?
A. Tính tan. B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính dẻo. D. Từ chất này biến đổi thành chất khác.
Câu 2: Sự ngưng tụ là sự chuyển từ
A. thể rắn sang thể lỏng B. thể lỏng sang thể rắn
C. thể hơi sang thể lỏng D. thể lỏng sang thể hơi
Câu 3: Đặc điểm của chất rắn là gì?
A. Có hình dạng cố định. B. Có hình dạng thay đổi theo vật chứa.
C. Không có hình dạng xác định. D. Không có khối lượng.
Câu 4. Thành phần không khí gồm những gì?
A. 21% nitrogen, 78% oxygen. B. 21% oxygen, 78% nitrogen.
C. 21% oxygen, 78% nitrogen, 1% khí khác. D. 21% nitrogen, 78% oxygen, 1% khí khác. 
II – TỰ LUẬN:
Câu 1. (2 điểm)
a, Chất thì có những tính chất nào? (1.5đ)
b, Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống tương ứng với quá trình chuyển thể nóng chảy, bay hơi.(0,5đ)
Câu 2. (2 điểm) Giải thích vai trò của oxygen trong quá trình cháy. Tại sao khi đốt nhiên liệu phải cung 
cấp đủ lượng oxygen?
Câu 3. (0,5 điểm) Tại sao khi chúng ta quạt gió vào bếp lò, lửa cháy mạnh hơn?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 23 Đề thi Hóa học Lớp 6 giữa Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I - Trắc nghiệm: (Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm)
 câu 1 2 3 4
 Đáp án D A A C
II - Tự luận:
 Câu hỏi Đáp án Điểm
 1 a.
 * Tính chất vật lý: không có sự tạo thành chất mới 1 đ
 - Thể: rắn, lỏng, khí
 - Màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
 - Tính tan trong nước hay chất lỏng khác.
 - Tính nóng chảy, sôi của một chất. 0,5 đ
 - Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
 * Tính chất hoá học: có sự tạo thành chất mới:
 - Chất bị phân huỷ
 - Chất bị đốt cháy
 b.
 - Nóng chảy: nước đá, que kem để ngoài không khí sẽ bị tan chảy 0,25 đ
 - Bay hơi: Nước để lâu ngoài trời nắng sẽ bị bay hơi 0,25 đ
 2 - Oxygen là chất cần thiết để duy trì sự cháy. 1
 - Khi thiếu oxygen, quá trình cháy không hoàn toàn, sinh ra khí độc và hiệu quả 
 đốt cháy thấp. 1
 3 Quạt gió vào bếp lò làm tăng lượng oxygen cung cấp cho quá trình cháy, giúp 
 lửa cháy mạnh hơn. 0,5đ
* Lưu ý : Nếu HS giải theo cách khác đúng, cũng cho trọn số điểm
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_23_de_thi_hoa_hoc_lop_6_giua_ki_1_ket_noi_tri_thuc_co_dap.docx