Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
I. TRẮC NGHIỆM:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Tốc độ là đại lượng cho biết
A. hướng chuyển động của vật. B.quỹ đạo chuyển động của vật.
C. mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. D. nguyên nhân vật chuyển động.
Câu 2. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
A. m/s. B. km/h. C. kg/m3. D. m/phút.
Câu 3. Các phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy,… dùng dụng cụ nào để đo tốc độ?
A. Tốc kế. B. Thước. C. Nhiệt kế. D. Đồng hồ.
Câu 4. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
A. thẳng. B. không xác định. C. zíc zắc. D. cong.
Câu 5. Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm
A. camera và đồng hồ. B. thước và máy tính.
C. đồng hồ và máy tính. D. camera và máy tính.
Câu 6. Sóng âm là A. chuyển động của các vật phát ra âm thanh. B. các vật dao động phát ra âm thanh.
C. sự chuyển động của âm thanh.
D. các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.
Câu 7. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động?
A. m/s. B. Hz. C.mm. D. kg.
Câu 8. Biên độ là
A. độ lệch của vật so với vị trí cân bằng. B. độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng.
C. số dao động thực hiện được. D. số dao động thực hiện được trong một giây.
II. TỰ LUẬN:
Câu 1: (1 đ) Giải thích âm từ một dây đàn ghi ta được gãy truyền đến tai ta như thế nào?
Câu 2: (2 đ) Một người đi xe đạp từ nhà đến trường, trong đoạn đường đầu dài 8 km đi với tốc độ 12km/h thì dừng để sửa xe trong 20 min, sau đó đi tiếp đoạn đường còn lại dài 12km với tốc độ 9 km/h.
a. Hãy vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp trên cả quãng đường.
b. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA GIỮA KỲ I UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG Môn: KHTN – Lớp: 7 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Tốc độ của một vật cho biết A. quãng đường vật đi được dài hay ngắn.B. mức độ chuyển động nhanh hay chậm của vật. C. thời gian đi của vật nhanh hay lâu.D. quỹ đạo chuyển động của vật. Câu 2. Nếu đơn vị đo quãng đường là kilômét (kí hiệu: km), đơn vị đo thời gian là giờ (kí hiệu: h) thì đơn vị đo tốc độ là: A. km.h. B. h/km. C. kmh. D. km/h. Câu 3. Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là gì? A. Vôn kế B. Nhiệt kế C. Tốc kế D. Ampe kế Câu 4. Trên đoạn đường có biển báo này, phương tiện tham gia giao thông được đi với tốc độ tối đa là bao nhiêu km/h, tối thiểu là bao nhiêu km/h? A. Tối đa là 100 km/h, tối thiểu là 60 km/h B. Tối đa là 60 km/h, tối thiểu là 60 km/h C. Tối đa là 100 km/h, tối thiểu là 100 km/h D. Tối đa là 60 km/h, tối thiểu là 100 km/h II. TỰ LUẬN: Câu 1. (1,0 điểm) Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10m là 0,5 s. a. Hỏi tốc độ ô tô là bao nhiêu? b. Nếu tốc độ giới hạn của cung đường là 70km/h thì ô tô có vượt quá tốc độ giới hạn không? Câu 2. (0,5 điểm). Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô. Thời gian (h) 0 2 4 6 Quãng đường (km) 0 180 180 240 Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên. ---------------------------------------- Hết ---------------------------------------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án C A C C B. TỰ LUẬN: Đáp án Điểm Câu 1. (1,0 điểm) a. Tốc độ của ô tô là: v = S : t = 10 : 0,5 = 20m/s 0,5 điểm b. Đổi 20m/s = 72km/h 0,25 điểm Nếu tốc độ giới hạn của cung đường là 70km/h thì ô tô này vượt quá tốc độ giới hạn vì 0,25 điểm 72km/h > 70km/h (HSKT chỉ cần tính được tốc độ của ô tô đạt 1 điểm) Câu 2. (0,5 điểm) 0,5 điểm (HSKT chỉ cần xác định được các điểm A, B, C đạt 0,5 điểm) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 UBND XÃ TIÊN DU Môn: Khoa học tự nhiên 7 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Câu 1: Tốc độ cho biết điều gì của chuyển động? A. Vật đi được quãng đường bao nhiêu. B. Vật đi được trong thời gian bao lâu. C. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. D. Thời gian vật bắt đầu chuyển động. Câu 2: Cảnh sát giao thông muốn kiểm tra xem tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông có vượt quá tốc độ cho phép hay không thì sử dụng thiết bị nào? A. Súng bắn tốc độ B. Tốc kế C. Đồng hồ bấm giây D. Thước Câu 3: Từ đồ thị hãy xác định quãng đường đi được của vật sau 1h. A. 20 km B. 40 km C. 60km D. 80 km II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 4: (1,25 điểm) a. Viết công thức tính tốc độ. Giải thích tên và nêu đơn vị của các đại lượng có trong công thức. b. Một vận động viên chạy 400 m hết 50 giây. Tính tốc độ của vận động viên theo m/s và km/h. ---HẾT--- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: 1,5 điểm (đúng mỗi câu được 0,5 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án C A B II. TỰ LUẬN: 1,25 điểm Đáp án Điểm Câu 4: a) Công thức tính tốc độ: v = 푠/t Trong đó: 0,5 s: Quãng đường đi được (km hoặc m) t: Thời gian đi quãng đường đó (h hoặc s) v: Tốc độ chuyển động (km/h hoặc m/s) 0,25 b) Tốc độ của vận động viên là: v = s/t = 400/50 = 8 m/s 0,25 Đổi 8 m/s = 8 x 3.6 = 28.8 km/h 0,25 Tốc độ của vận động viên là: 8 m/s và 28.8 km/h Chú ý: - Học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. - Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi trong tổ chấm và chỉ cho điểm theo sự thống nhất của cả tổ. - Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm, không làm tròn điểm. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 KIỂM TRA GIỮAKÌ I TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH CHINH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1. Tốc độ là đại lượng cho biết A. hướng chuyển động của vật.B. quỹ đạo chuyển động của vật. C. mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.D. nguyên nhân vật chuyển động. Câu 2. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ? A. m/s. B. km/h. C. kg/m 3.D. m/phút. Câu 3. Các phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy, dùng dụng cụ nào để đo tốc độ? A. Tốc kế. B. Thước. C. Nhiệt kế. D. Đồng hồ. Câu 4. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường A. thẳng.B. không xác định.C. zíc zắc.D. cong. Câu 5. Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm A. camera và đồng hồ.B. thước và máy tính. C. đồng hồ và máy tính.D. camera và máy tính. Câu 6. Sóng âm là A. chuyển động của các vật phát ra âm thanh. B. các vật dao động phát ra âm thanh. C. sự chuyển động của âm thanh. D. các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường. Câu 7. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động? A. m/s.B. Hz.C. mm.D. kg. Câu 8. Biên độ là A. độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.B. độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng. C. số dao động thực hiện được. D. số dao động thực hiện được trong một giây. II. TỰ LUẬN: Câu 1: (1 đ) Giải thích âm từ một dây đàn ghi ta được gãy truyền đến tai ta như thế nào? Câu 2: (2 đ) Một người đi xe đạp từ nhà đến trường, trong đoạn đường đầu dài 8 km đi với tốc độ 12km/h thì dừng để sửa xe trong 20 min, sau đó đi tiếp đoạn đường còn lại dài 12km với tốc độ 9 km/h. a. Hãy vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp trên cả quãng đường. b. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 C C A A D D B B II. Tự luận Câu 1 a. (1đ) - Vẽ đúng đồ thị được (1đ) b. 1 điểm Độ dài cả quãng đường đi được là s = s1 + s2 = 8 + 12 = 20 km (0,25đ) Thời gian đi hết quãng đường t = t1 + t2 = s1/ v1 + s2/ v2 = 2/3 + 12/9 = 2h (0,25đ) Tốc độ của người xe đạp trên cả quãng đường là Vtb= 8,6km/h (0,5đ) Câu 2 (1đ) Khi dây đàn (nguồn âm) dao động làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó dao động theo. Lớp không khí dao động này lại làm cho lớp không khí kế tiếp nó dao động, Cứ thế, các dao động của nguồn âm được không khí truyền tới tai ta, làm cho màng nhĩ dao động khiến ta cảm nhận được âm phát ra từ nguồn âm (HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I UBND XÃ BÁT TRÀNG Môn: Khoa học tự nhiên 7 TRƯỜNG THCS BÁT TRÀNG PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. Trắc nghiệm: Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng Câu 1: Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật? A. Cho biết hướng chuyển động của vật. B. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm. C. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào. D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được. Câu 2: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào đúng? 푣 푣 푠 A. 푠 = 푡 B. 푡 = 푠 C. 푣 = 푡 D. 푣 = 푠.푡 Câu 3: Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào? A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. D. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. Câu 4: Đổi 36 km/h = m/s A. 3600 m/s. B. 3,6 m/s. C. 1 m/s. D. 10 m/s. II. Tự luận: Câu 5: (2 điểm). Cho ba vật chuyển động: vật thứ nhất đi được quãng đường 20 km trong 30 phút, vật thứ hai đi quãng đường 45 m trong 3 giây, vật thứ ba đi với tốc độ 50 km/h. a) Tính tốc độ chuyển động của vật thứ nhất và vật thứ hai. b) Vật nào chuyển động nhanh nhất? Giải thích? c) Tính quãng đường vật thứ ba chuyển động trong 12 phút? ------Hết------ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm (Mỗi câu đúng được 0,25đ) 1 2 3 4 B C A D II. Tự luận Câu 5: (2đ) Tóm tắt đúng, đổi đơn vị 0,25đ a) Tốc độ chuyển động của vật thứ nhất là: 푠1 20 푣 = = = 40(km/h) 0,5đ 1 푡1 0,5 Tốc độ chuyển động của vật thứ hai là: 푠2 45 푣 = = = 15(m/s) 2 푡2 3 0,5đ Đổi 15 m/s = 54 km/h b) Vật thứ hai chuyển động nhanh nhất 0,25đ vì vật thứ hai có tốc độ lớn nhất (54 km/h > 50 khm/h > 40 km/h) c) đổi 12 phút = 1/5 h 0,25đ Quãng đường vật thứ ba chuyển động trong 12 phút là: 1 (km) 0,25đ 푠3 = 푣3.푡3 = 50.5 = 10 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi giữa Kì 1 Vật lí 7 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Câu 1: Đại lượng nào cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động? A. Tốc độ. B. Thời gian chuyển động. C. Quãng đường. D. Tốc độ, thời gian chuyển động và quãng đường. Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật? A. Nhiệt kế. B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện. C. Cân. D. Lực kế. Câu 3: Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Khẳng định nào sau đây sai? A. Tốc độ của vật là 2,5 m/s. B. Sau 2 s, vật đi được 5 m. C. Từ giây thứ 6 đến giây thứ 8, vật đi được 20 m. D. Thời gian để vật đi được 10 m là 4 s. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4: (0,5 điểm) Viết công thức tính tốc độ. Giải thích tên và nêu đơn vị của các đại lượng có trong công thức. Câu 5: (1,25 điểm) Trong giờ kiểm tra chạy 100 m, An và Bình cùng chạy từ vạch xuất phát. Bạn An chạy liên tục quãng đường 100 m hết thời gian 25 giây. Bạn Bình chạy quãng đường 60 m đầu hết 15 giây, sau đó chạy tiếp quãng đường 40 m với tốc độ 5 m/s. a) Tính tốc độ chạy của bạn An. b) Bạn nào về đích sớm hơn? --------- Hết --------- DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_24_de_thi_giua_ki_1_vat_li_7_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx

