Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
B. TỰ LUẬN: (4,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Trình bày cấu tạo và chức năng từng thành phần chính của tế bào.
Câu 2 (0,5 điểm). Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống?
Câu 3 (1,0 điểm). Cho một số loài sinh vật sau: Chim sâu, cá rô phi, cóc, châu chấu. Tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại chúng.
Câu 4 (1,0 điểm). Em hãy nêu một số biện pháp để phòng bệnh do vi khuẩn gây ra ở người.
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS LÊ LỢI Môn: KHTN – Lớp 6 ĐỀ A PHÂN MÔN SINH HỌC I/ TRẮC NGHIỆM: (2 đ) Chọn một phương án đúng cho mỗi câu hỏi và ghi vào giấy bài làm) Câu 1: Tế bào thường có hình dạng khác nhau là do A. các sinh vật có hình dạng khác nhau. B. để tạo nên sự đa dạng cho tế bào. C. chúng thực hiện các chức năng khác nhau. D. chúng có kích thước khác nhau. Câu 2: Một con dê mới sinh được 5,2 kg. Sau 1 năm nặng 15 kg, có sự tăng khối lượng đó là do đâu? A. Do tế bào tăng kích thước. B. Do sự tăng lên về kích thước và số lượng tế bào. C. Do tăng số lượng tế bào. D. Do tế bào phân chia. Câu 3: Hầu hết các lá cây có màu xanh là nhờ thành phần nào? A. Ti thể B. Nhân C. Màng tế bào D. Lục lạp Câu 4: Một tế bào sau 4 lần phân chia tạo ra bao nhiêu tế bào con? A. 4 tế bào. B. 8 tế bào. C. 16 tế bào. D. 32 tế bào. Câu 5: Các mô cùng thực hiện một hoạt động sống nhất định tạo thành A. mô. B. cơ quan. C. hệ cơ quan. D. cơ thể. Câu 6: Đâu là cơ thể đa bào? A. Trùng roi xanh. B. Trùng biến hình. C. Vi khuẩn. D. Con cá. Câu 7: Bệnh nào sau đây là bệnh “không”do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh vàng da. B. Bệnh tiêu chảy. C. Bệnh thủy đậu. D. Bệnh kiết lị. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây “không” đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn? A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến. B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh. C. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người. D. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 9: (2,0 điểm) a. (1,0 điểm) Nêu chức năng của tế bào. b. (1,0 điểm) Hãy cho biết nguyên nhân, triệu chứng và đường lây truyền của bệnh tả. Câu 10: (1,0 điểm) Xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các loài sinh vật sau: Vịt, chuồn chuồn, cá rô phi, rùa, đười ươi. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B D C B D C C II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm 9 a. Chức năng của tế bào: thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: sinh trưởng, 1đ (2,0đ) hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản. b. Bệnh tả: * Nguyên nhân: vi khuẩn tả gây nên. 0,25 * Trệu chứng: tiêu chảy, nôn, sốt cao. 0,5 * Đường lây: qua đường ăn, uống. 0,25 10 - Vẽ đúng sơ đồ khóa lưỡng phân. 1đ (1,0đ) - Mỗi nhánh đúng. (0,25) - Trường hợp học sinh có đáp án khác phù hợp vẫn ghi điểm tối đa. Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. ---------- Hết ---------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS LÊ LỢI Môn: KHTN – Lớp 6 ĐỀ B PHÂN MÔN SINH HỌC I/ TRẮC NGHIỆM: (2đ) (Chọn một phương án đúng cho mỗi câu hỏi và ghi vào giấy bài làm) Câu 1: Tế bào thường có kích thước khác nhau là do A. chúng thực hiện các chức năng khác nhau. B. các sinh vật có kích thước khác nhau. C. các sinh vật có hình dạng khác nhau. D. để tạo nên sự đa dạng cho tế bào. Câu 2: Cây phượng lúc mới mọc cao 7 cm. Sau 1 năm cao 70 cm, có sự tăng chiều cao đó là do đâu? A. Do tế bào tăng kích thước. B. Do tăng số lượng tế bào. C. Do tế bào phân chia. D. Do sự tăng lên về kích thước và số lượng tế bào. Câu 3: Nhờ vào thành phần nào mà cây xanh thực hiện được chức năng quang hợp? A. Lục lạp. B. Ti thể. C. Nhân. D. Màng tế bào. Câu 4: Một tế bào sau 5 lần phân chia tạo ra bao nhiêu tế bào con? A. 8 tế bào. B. 16 tế bào. C. 32 tế bào. D. 64 tế bào. Câu 5: Nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một quá trình sống nào đó của cơ thể gọi là A. mô. B. cơ quan. C. hệ cơ quan. D. cơ thể. Câu 6: Đâu là cơ thể đơn bào? A.Trùng giày. B. Con gà. C. Cây bàng. D. Cây phượng. Câu 7: Bệnh nào sau đây là bệnh do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh Covid 19. B. Bệnh thủy đậu. C. Bệnh tiêu chảy. D. Bệnh viêm gan B. Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của vi khuẩn trong tự nhiên là gì? A. Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật. B. Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu hóa. C. Sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa chua, dưa muối. D. Sản xuất thuốc kháng sinh. II/. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 9: (2,0 điểm) a. (1,0 điểm) Nêu khái niệm tế bào. b. (1,0 điểm) Hãy cho biết nguyên nhân, triệu chứng và đường lây truyền của bệnh lao phổi. Câu 10: (1,0 điểm) Xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các loài sinh vật sau: Ngỗng, bươm bướm, cá diếc, ba ba, tinh tinh. -----------------------------HẾT----------------------------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D A C C A C A II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm 9 a. Khái niệm tế bào: 1đ (2,0đ) Tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người) đều được cấu tạo từ những đơn vị rất nhỏ bé, gọi là tế bào. b. Bệnh tả: * Nguyên nhân: vi khuẩn lao gây nên. 0,25 * Trệu chứng: ho kéo dài, sốt, mệt mỏi... 0,5 * Đường lây: qua đường hô hấp khi tiếp xúc gần với người bệnh. 0,25 10 - Vẽ đúng sơ đồ khóa lưỡng phân. 1đ (1,0đ) - Mỗi nhánh đúng. (0,25) - Trường hợp học sinh có đáp án khác phù hợp vẫn ghi điểm tối đa. Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. ---------- Hết ---------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 UBND HUYỆN BẮC YÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS Môn: KHTN 6 HỒNG NGÀI PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng Câu 1. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 2. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là A. lục lạp. B. không bào. C. thành tế bào. D. màng tế bào. Câu 3. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ A. hàng trăm tế bào. B. hàng nghìn tế bào. C. một tế bào. D. một số tế bào. Câu 4. Thực vật có hai hệ cơ quan chính là A. hệ lá và hệ hoa. B. hệ rễ và hệ thân. C. hệ rễ và hệ chồi. D. hệ thân và hệ lá. Câu 5. Trong các hình sau, đâu là hình của virut Câu 6. Bệnh kiết lị là do sinh vật nào gây nên? A. amip lị Entamoeba. B. trùng sốt rét Plasmodium. C. tảo. D. trùng roi. B. TỰ LUẬN (4,5 điểm) Câu 1. (1đ) Nêu khái niệm, chức năng của tế bào? Câu 2. a) (1đ) Nêu ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào. b) (0,5đ) Phân biệt virus và vi khuẩn Câu 3. (1đ) Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo nên các tế bào mới, nếu những tế bào này thực hiện ba lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra được bao nhiêu tế bào con? Câu 4. (1đ) Cho các loài sinh vật như trong hình. Em hãy xây dựng khoá lưỡng phân để phân loại chúng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com 1 2 3 4 5 6 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm – Mỗi câu 0,25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A C C A A B. TỰ LUẬN (4,5 điểm) Câu Nội dung đáp án Điểm Câu 1. - Tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người,...) đều được cấu tạo 0,5 NB (1đ) từ những đơn vị rất nhỏ bé, gọi là tế bào. + Màng TB: bao bọc tế bào chất 0,5 + Tế bào chất: Trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, tạo các chất để tăng trưởng + Nhân hoặc vùng nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 2a + Giúp cơ thể lớn lên (tăng về kích thước, chiều cao, cân nặng). 0,5 TH (1đ) + Giúp thay thế các tế bào chết, các tế bào bào già, tế bào sai hỏng 0,5 hay tế bào bị tổn thương. Câu 2b - Vi khuẩn có cấu tạo đơn bào 0,25 TH (0,5đ) - Virus là dạng sống không có cấu tạo tế bào 0,25 Câu 3. - Hai mươi bốn tế bào con. 0,5 VD (1đ) - Cách tính: 3 × 23 = 3 × 8 = 24 0,5 Câu 4 - Thực vật, động vật 0,25 VDC (1đ) - Có cánh, không có cánh 0,25 - Có chân, không chân 0,25 - Có lông, không có lông 0,25 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 4 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA HK I TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, lớp 6 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG Phân môn Sinh học A. TRẮC NGHIỆM (2,00 điểm) Câu 1. Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực? A. Màng nhân. B. Vùng nhân. C. Chất tế bào. D. Hệ thống nội màng. Câu 2. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành? A. 8. B. 6. C. 2. D. 4 Câu 3. Thành tế bào ở thực vật có vai trò: A. tham gia trao đổi chất với môi trường. B. là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. C. quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. D. tham gia cấu tạo hệ thống nội màng Câu 4. Thành phần không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào là: A. màng tế bào. B. thành tế bào. C. tế bào chất. D. nhân/vùng nhân Câu 5. Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng A. khóa lưỡng phân. B. kính hiển vi. C. tham quan. D. kính lúp. Câu 6. Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là: A. xác định được tên các sinh vật. B. các sinh vật được chia thành từng nhóm. C. xác định được môi trường sống của sinh vật. D. tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật. Câu 7. Chọn phát biểu sai trong những phát biểu dưới đây: A. mèo, thỏ, bồ câu đều là sinh vật phân tính. B. mèo và thỏ hô hấp bằng phổi, còn bồ câu không hô hấp bằng phổi. C. mèo, thỏ, bồ câu đều sống trên cạn. D. mèo và thỏ không biết bay còn bồ câu biết bay. Câu 8. Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích: A. xác định tên của các loài. B. xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên. C. xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài. D. xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi. B. TỰ LUẬN (2.50 điểm) Câu 1. (1.50 điểm) a. Thế giới sống được chia thành các giới nào, cho ví dụ. b. Nêu tác hại của vi khuẩn. c. Vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu? Câu 2. (1.00 điểm) a. Vì sao khi trồng nấm cần tưới đủ nước và phủ ấm bên ngoài? b. Vì sao để phòng bệnh nấm da ở người không dùng chung đồ cá nhân như quần áo, khăn lâu mặt,...? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 26 Đề thi Sinh Học Lớp 6 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C C B A B B D B. TỰ LUẬN (2,5 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1a Thế giới sống được chia thành các giới: 0.5đ - Khởi sinh. VD: vi khuẩn, . - Nguyên sinh. VD: trùng roi , . - Nấm. VD: nấm rơm, . - Thực vật. VD: cây lúa, . - Động vật. VD: con gà, 1b Tác hại của vi khuẩn. 0.5đ - Gây thối hỏng thức ăn. VD: cá kho bị ôi thiu, - Gây bệnh ở người và sinh vật. VD: bệnh lao, thương hàn, uốn ván, viêm phổi ở người,...bệnh bạc lá lúa,.. 1c Thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu vì: khi thức ăn không 0.5đ được bảo quản tốt, thì sẽ bị vi khuẩn đến để ăn chất trong thức ăn và sinh ra độc tố, sẽ làm ôi thiu thức ăn. Ta không nên ăn thức ăn ôi thiu sẽ ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa và sức khỏe. 2a Khi trồng nấm cần tưới nước và phủ ấm bên ngoài. Vì nấm là sinh vật dị dưỡng, 0.5đ thức ăn của chúng là các chất hữu cơ có trong môi trường và cẩn đủ nước và độ ẩm thích hợp để sinh sản và phát triển. 2b Để phòng bệnh nấm da ở người không dùng chung đồ cá nhân như quần áo, khăn 0.5đ lâu mặt,... Vì đồ dùng cá nhân có khả năng các bào tử của nấm dính vào đồ dùng nếu dùng chung sẽ lây lan qua cơ thể người khác. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_26_de_thi_sinh_hoc_lop_6_cuoi_ki_1_ket_noi_tri_thuc_co_da.docx

