Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)

1. Sử dụng các AO hóa trị của nguyên tử H, xây dựng giản đồ MO cho phân tử H_2 và vẽ hình dạng (có chỉ rõ dấu) của MO liên kết, MO phản liên kết.

2. Trong ISM, phân tử H_2 tồn tại chủ yếu trong các đám mây phân tử, nơi có nhiệt độ và mật độ phân tử thấp. Cho rằng, sự phân li H_2 thành các nguyên tử H xảy ra theo cơ chế gồm hai giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Phân tử ở trạng thái cơ bản (trạng thái A1) hấp thụ photon có năng lượng phù hợp () để chuyển lên trạng thái kích thích : (1.1)

Hai trạng thái kích thích đầu tiên được kí hiệu lần lượt là A2A3 với năng lượng cao hơn trạng thái A1 tương ứng là 11,2 eV và 12,3 eV.

- Giai đoạn 2: Phần lớn số phân tử phát xạ photon để quay về trạng thái A1, một phần bị phân li thành các nguyên tử H (có cấu hình electron ), giải phóng một năng lượng E:

E (1.2)

Coi: E giải phóng ở giai đoạn (1.2) chuyển hoàn toàn thành động năng của hai nguyên tử H() và mỗi nguyên tử nhận được năng lượng như nhau; phân tử có động năng ban đầu bằng 0.

a) Tính tốc độ (theo m của một nguyên tử H() tạo thành do sự phân li một phân tử từ trạng thái A2A3.

b) Hãy cho biết (có giải thích), khi chiếu chùm photon có bước sóng 250 nm vào phân tử ở trạng thái cơ bản có xảy ra sự phân li thành các nguyên tử H không?

Cho biết: Năng lượng phân li liên kết của phân tử ở trạng thái cơ bản là 4,47 eV.

docx 35 trang Nam Phương 04/02/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)

Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án)
 Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA 
 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 NĂM HỌC 2025 - 2026
 ĐỀ THI CHÍNH THỨC
 Môn: HOÁ HỌC
 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Cho: H = 1,0; C = 12,0; N = 14,0; O = 16,0; F = 19,0; Na = 23,0; Al = 27,0; Si = 28,0; S = 32,0; Cl = 
35,5; K = 39,0; Ca = 40,0; Mn = 55,0; Fe = 56,0; I = 127,0; 푍 = 1; 푍 = 6; 푍 = 7; 푍 = 8; 푍푆= 16; 푍퐹푒= 
 ―19 ―1 ―34 8 ―1
26; 푍퐿 = 53; e = 1,602 10 ;퐹 = 96485 표푙 ;ℎ = 6,625 10 퐽 푠; = 3,0 10 푠 ; 
 2,303푅 
 ―1 ―1 23 ―1 ở 298 K: 0
푅 = 8,314 퐽 퐾 표푙 ; = 6,022 10 표푙 ; 퐹 = 0,0592 ; 0
 = 273 퐾;1 푒 = 1,602 1019 퐽;1푛 = 10―9 .
Kí hiệu: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước; MO: orbital phân tử; AO: orbital nguyên tử.
Câu I (3,0 điểm) Khám phá hydrogen trong môi trường liên sao
Môi trường liên sao (ISM) là không gian giữa các ngôi sao, chứa chủ yếu khí và bụi, trong đó hydrogen là 
nguyên tố phổ biến nhất.
1. Sử dụng các AO hóa trị của nguyên tử H, xây dựng giản đồ MO cho phân tử H_2 và vẽ hình dạng (có 
chỉ rõ dấu) của MO liên kết, MO phản liên kết.
2. Trong ISM, phân tử H_2 tồn tại chủ yếu trong các đám mây phân tử, nơi có nhiệt độ và mật độ phân tử 
thấp. Cho rằng, sự phân li H_2 thành các nguyên tử H xảy ra theo cơ chế gồm hai giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Phân tử 2 ở trạng thái cơ bản (trạng thái A1) hấp thụ photon có năng lượng phù hợp (ℎ푣) 
 ∗ ℎ푣
để chuyển lên trạng thái kích thích 2 : 2 2 (1.1)
Hai trạng thái kích thích đầu tiên được kí hiệu lần lượt là A2 và A3 với năng lượng cao hơn trạng thái A1 
tương ứng là 11,2 eV và 12,3 eV.
 ∗
- Giai đoạn 2: Phần lớn số phân tử 2 phát xạ photon để quay về trạng thái A1, một phần bị phân li 
thành các nguyên tử H (có cấu hình electron 1푠1), giải phóng một năng lượng ∆E:
 ∗ 1 1)
 2  (1푠 ) + (1푠 ∆E (1.2)
Coi: ∆E giải phóng ở giai đoạn (1.2) chuyển hoàn toàn thành động năng của hai nguyên tử H(1푠1) và mỗi 
 ∗
nguyên tử nhận được năng lượng như nhau; phân tử 2 có động năng ban đầu bằng 0.
 1 1 ∗
a) Tính tốc độ (theo m 푠 của một nguyên tử H(1푠 ) tạo thành do sự phân li một phân tử 2 từ trạng 
thái A2 và A3.
b) Hãy cho biết (có giải thích), khi chiếu chùm photon có bước sóng 250 nm vào phân tử 2 ở trạng thái 
cơ bản có xảy ra sự phân li thành các nguyên tử H không?
Cho biết: Năng lượng phân li liên kết của phân tử 2 ở trạng thái cơ bản là 4,47 eV.
 3+ 3+
3. Ion là một sản phẩm tạo thành từ phản ứng của 2 với các tiểu phân khác trong ISM. Ion 
có cấu trúc tam giác đều, nằm trong mặt phẳng xOy. Nguyên tử C nằm ở gốc tọa độ và ba nguyên tử H 
(kí hiệu là , , ) nằm ở các vị trí được minh họa trên Hình 1.1, trong đó nằm trên trục Ox.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 +
 Hình 1.1: Cấu trúc của 3
 +
a) Áp dụng thuyết lai hóa, giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong 3 và vẽ sơ đồ xen phù các 
AO để tạo thành liên kết.
b) Sự tổ hợp các AO 1s của ba nguyên tử H tạo thành các orbital 휑1, 휑2, 휑3 được biểu diễn như sau:
 흋 흋 흋 
Hãy cho biết 휑1, 휑2, 휑3 có thể tương tác (xen phủ) với các AO hóa trị nào của các nguyên tử carbon?
Câu II (3,0 điểm) Sản xuất và ứng dụng calcium oxide
 ° ° °
Bỏ qua sự phụ thuộc của nhiệt dung mol chuẩn 푃 vào nhiệt độ; giá trị của 푃 và ∆ 298 của các chất 
được cho trong bảng sau:
 Chất 3(푠) CaO (s) 표2 ( ) CO(g) 2( ) 2 ( )
 ° ―1
 ∆ 298, 퐽 표푙 -1206,9 -635,6 -393,5 -110,5 0 0
 ° ―1 ―1
 푃, 퐽 표푙 퐾 82,34 41,84 36,11 28,95 29,10 29,00
1. Calcium oxide (CaO) được sử dụng rộng rãi trong sản xuất xi măng, thép, ... Trong công nghiệp, CaO 
được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp nhiệt phân 3(푠) theo phương trình hoá học sau:
 3(푠) → CaO (s) + 표2 ( ) (2.1)
Một nhà máy sản xuất CaO từ 3 (coi như không chứa tạp chất) theo công nghệ lò nung liên tục. 
 3 được cho vào lò nung, đi qua khu vực gia nhiệt, phân hủy thành CaO(s) và 표2 ( ). Bỏ qua sự 
thất thoát nhiệt ra môi trường và coi lượng nhiệt tiêu hao làm nóng thiết bị là không đáng kể; các quá 
trình được thực hiện trong điều kiện đẳng áp 푃° = 1 ≅1 푡 
 °
a) Đưa vào lò nung 1,0 tấn 3(푠) ở 25 . Phản ứng phân hủy 3(푠) xảy ra hoàn toàn. Các sản 
phẩm ra khỏi lò nung có nhiệt độ 900°C. Tính lượng nhiệt Q1 (theo kJ) cần cung cấp cho lò nung.
b) Trong một quy trình sản xuất, người ta đưa 1,0 tấn 3 ở 25°C vào lò nung cùng với 2( ), CO(g) 
và một số khí khác. Khí CO cháy tạo thành 2( ). Cho rằng:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
- Hỗn hợp khí (ở 900°C) được đưa vào lò nung có thành phần về số mol: 75,0% 2; 2,0% 2; 9,0% CO 
và 14,0% 2. Tỉ lệ cấp khí là 20,0 kmol khí trên 1,0 kmol 3.
- Các phản ứng xảy ra hoàn toàn; tất cả oxygen trong hỗn hợp khí được tiêu thụ trong phản ứng đốt cháy 
CO.
- Các sản phẩm ra khỏi lò nung có nhiệt độ 900 °C.
Tính lượng nhiệt Q2 (theo kJ) cần cung cấp cho lò nung theo quy trình sản xuất trên.
2. Phần lớn bê tông dùng trong xây dựng được làm từ xi măng Portland. Xi măng Portland được sản xuất 
bằng cách nung hỗn hợp đất sét với đá vôi để thu được clinker, sau đó thêm các phụ gia khác.
Trong một lò sản xuất xi măng Portland, nguyên liệu nạp vào gồm đất sét đã được sấy khô và đá vôi với 
phần trăm khối lượng lần lượt là 19,5% và 80,5%. Thành phần khối lượng của đất sét và đá vôi như sau:
- Đất sét sấy khô: 73,5% 푆푖 2; 17,0% 푙2 3; 7,0% 퐹푒2 3; 1,2% 퐾2 và 1,3% 2 .
- Đá vôi: 95,0% 3 và 5,0% tạp chất trơ.
Khi nhiệt độ đạt khoảng 900°C thì 3 bị phân hủy hoàn toàn thành CaO và 2. Khi nhiệt độ tiếp 
tục tăng lên khoảng 1450°C, CaO phản ứng với các chất trong đất sét tạo thành 3CaO ∙ 푆푖 2, 2CaO ∙ 
푆푖)2, 3CaO ∙ 푙2 3 và 4CaO ∙ 푙2 3 ∙ 퐹푒2 3. Khí 2 (coi là khí lí tưởng) sinh ra không tham gia 
phản ứng hoá học nào và thoát ra khỏi lò với lưu lượng là 1350 3 (ở 1000 °C, 1atm) trong một giờ.
Tính tốc độ cấp (theo kg 푖ờ―1) của mỗi nguyên liệu đất sét và đá vôi. Tính hàm lượng (theo % khối 
lượng) của CaO và của 퐹푒2 3 trong hỗn hợp chất rắn thu được sau khi nung.
Câu III (2,0 điểm) Công nghệ chlorine – kiềm: màng ngăn và không màng ngăn
Công nghệ chlorine – kiềm là công nghệ điện phân dung dịch NaCl để tạo ra đồng thời 푙2 và NaOH – 
các hóa chất cơ bản cho nhiều ngành công nghiệp.
1. Trên Hình 3.1 minh họa một hệ điện phân dung dịch NaCl bão hòa 
với điện cực trơ (kí hiệu A và B) và sử dụng màng ngăn. 
Màng ngăn chỉ cho các ion + đi qua nhờ tương tác với các 
nhóm -푆 3 trong cấu trúc của màng. Nếu dung dịch NaCl có 
lẫn các ion 2+ và + thì hiệu quả của màng ngăn sẽ giảm. 
Do đó, trong quy trình này cần sử dụng NaCl có độ tinh khiết 
cao.
a) Viết phương trình các bán phản ứng xảy ra trên các điện cực 
trong quá trình điện phân.
b) Hãy chỉ ra tất cả các phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
 i) Ở điện cực B xảy ra quá trình khử nước tạo thành hydrogen. Hình 3.1: Sơ đồ hệ điện 
 phân dung dịch NaCl có 
 ii) Việc thêm một lượng nhỏ 2 3 vào dung dịch trước khi bơm 
 màng ngăn
vào bể anode rồi lọc cặn nhằm mục đích chính là tăng nồng độ +.
 iii) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
 iv) Dung dịch bơm vào khe (3) của bể điện phân là dung dịch NaCl bão hòa.
 ° ―1 ―1
c) Từ giá trị ∆ 298 퐽 표푙 퐾 của phản ứng:
2NaCl(aq) + 2 2 (푙)→2 ( 푞) + 푙2( ) + 2( ), tính hiệu điện thế lí thuyết (ở điều kiện chuẩn, 
 ° ∆
298 K) giữa hai điện cực của hệ điện phân. Biết ∆ 298 và 푆298 của các chất như sau:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Chất H2O(l) NaCl(aq) NaOH(aq) Cl2(g) H2(g)
 ° ―1
 ∆ 298, kJ 표푙 -285,8 -407,3 -469,2 0 0
 ° ―1 ―1
 푆298, J 표푙 퐾 70,0 115,5 48,1 223,1 130,7
d) Trong công nghệ chlorine – kiềm, cần áp một hiệu điện thế thực tế lớn hơn so với giá trị tính được ở ý 
III.1.c. Đề xuất 2 lý do để giải thích.
2. Trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã thực hiện chu trình điện phân sử dụng điện cực làm từ 
vật liệu 푛 2 để tạo ra 푙2, NaOH và 2 mà không dùng màng ngăn. Mỗi chu trình bao gồm hai 
bước được thực hiện lần lượt như sau:
- Bước 1: Nhúng điện cực làm từ 푛 2 và một điện cực trơ (Pt/Ti) vào dung dịch NaOH 1,0 M rồi 
tiến hành điện phân. Trong quá trình này, một phần sodium thoát ra khỏi 푛 2, thu được điện cực 
Y.
- Bước 2: Sau khi điện phân ở Bước 1, điện cực Y được lấy ra, rửa sạch. Nhúng điện cực này cùng với 
một điện cực trơ khác (푅 2/ 푖) vào dung dịch NaCl bão hòa và tiến hành điện phân.
Hai bước trên được lặp lại nhiều lần nhờ điện cực làm từ 푛 2 giải phóng và tái nạp sodium trong 
mỗi chu trình.
a) Cho rằng, khi toàn bộ lượng sodium thoát ra thì 1,0 g 푛 2 trao đổi điện lượng là 121 mAh. Xác 
định giá trị của x.
b) Viết phương trình các bản phản ứng xảy ra trên các điện cực (chỉ rõ cathode, anode) ở hai bước nêu trên.
Câu IV (4,0 điểm) Phản ứng ester hoá adipic acid và methanol
Dimethyl adipate (DMA) được coi là một dung môi xanh có khả năng thay thế dung môi hữu cơ truyền 
thống trong một số ứng dụng công nghiệp. DMA được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa adipic acid 
(HOOC[ 2]4 , kí hiệu là AA) với methanol ( 3OH, kí hiệu là Me). Sản phẩm trung gian trong 
quá trình này là monomethyl adipate (HOOC[ 2]4 3, kí hiệu là MMA).
1. Adipic acid và methanol ban đầu được lấy theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : m (m > 1). Tiến hành phản 
ứng ester hoá có mặt xúc tác. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp đồng nhất trong đó các cân bằng được 
thiết lập với các hằng số cân bằng (tính theo nồng độ) 퐾1 và 퐾2 như sau:
 AA + Me ⇌ MMA + 2 
 MMA + Me ⇌ DMA + 2 
Hãy cho biết với tỉ lệ trộn 1 : m bằng bao nhiêu thì hiệu suất (휂) tạo ra sản phẩm trung gian MMA là lớn 
nhất? Tính hiệu suất lớn nhất tạo thành MMA.
2. Để nghiên cứu động học của phản ứng ester hoá giữa AA và Me trong phòng thí nghiệm, người ta thiết 
lập các điều kiện sao cho phản ứng được coi là xảy ra một chiều, theo hai bước. Như vậy, phản ứng có 
 표 푠 표 푠
thể coi là phản ứng nối tiếp một chiều bậc một giả định với các hằng số tốc độ biểu kiến 1 và 2 như 
sau:
 표 푠 0 푠
 AA 1 2 DMA
Phản ứng ester hóa giữa AA với lượng dư rất lớn Me được tiến hành ở 60 °C, có mặt xúc tác. Nồng độ 
ban đầu của AA là 0(AA) = 0,6250 M. Thực hiện phản ứng trong hệ ổn nhiệt, sau mỗi khoảng thời gian 
nhất định, xác định nồng độ ester DMA ( ) và tổng nồng độ các nhóm -COOH ( 푙) của hỗn hợp 
trong bình phản ứng. Các kết quả được trình bày trong bảng sau:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ― ― ― ― 
 t, phút 푪푫푴 , 풐풍 푳 푪 풍, 풐풍 푳 t, phút 푪푫푴 , 풐풍 푳 푪 풍, 풐풍 푳
 0 0 1,2500 16 0,6032 0,0222
 1 0,0300 0,9955 18 0,6120 0,0132
 2 0,0985 0,7873 20 0,6173 0,0078
 3 0,1692 0,6193 21 0,6191 0,0059
 4 0,2445 0,4850 22 0,6204 0,0046
 5 0,3133 0,3785 23 0,6215 0,0035
 8 0,4652 0,1773 24 0,6223 0,0027
 10 0,5290 0,1060 25 0,6229 0,0021
 13 0,5782 0,0487 30 0,6250 0
 표 푠 표 푠
Xác định các hằng số tốc độ phản ứng 1 và 2 từ dữ liệu thực nghiệm thu được.
Câu V (4,0 điểm) Các hợp chất của sắt
Sắt (iron, Fe) là một trong những nguyên tố kim loại phổ biến nhất trên Trái Đất. Do có xu hướng thể 
hiện nhiều số oxi hoá khác nhau nên sắt tạo ra một số lượng đa dạng các hợp chất. Nghiên cứu cấu trúc và 
tính chất các hợp chất của sắt cung cấp nhiều thông tin hữu ích trong lý thuyết hoá học hiện đại và mở ra 
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
1. X1, X2 và X3 là các hợp chất của sắt. Anion của X1, X2 và X3 đều chứa 4 nguyên tử oxygen. Số oxi 
hoá của sắt trong các hợp chất này tăng dần theo chiều X1 < X3 < X2. Khi nung 퐹푒2 3 với 퐾2 trong 
 0
luồng khí 2 nóng ở 450 thu được muối rắn màu tím X1 (phản ứng 5.1). Sục khí 푙2 qua huyền phù 
Fe( )3 trong dung dịch KOH đặc thu được muối rắn màu tím đỏ X2 (phản ứng 5.2). Nung X2 với 
KOH ở 6000C thu được X3 (phản ứng 5.3). Trong nước, X1 và X3 đều bị phân huỷ tạo thành X2 nhưng 
không có khí thoát ra (phản ứng 5.4 và 5.5). X2 là chất oxi hoá mạnh. Hoà tan X2 trong dung dịch 2
푆 4 loãng thì X2 bị phân huỷ, thu được khí không màu (phản ứng 5.6). Moment từ spin 휇 của X2 bằng 
2,83 휇 . Xác định công thức hoá học của X1, X2 và X3 và viết các phương trình phản ứng từ 5.1 tới 5.6.
Cho biết: 휇 được tính theo công thức 휇 = 푛(푛 + 2) (휇 ) với n là số electron độc thân.
2. Trong phòng thí nghiệm, các phức chất của sắt từ X4 tới 
X11 được tổng hợp theo sơ đồ ở Hình 5.1. Thành phần các 
phức chất từ X4 tới X11 đều tuân theo quy tắc 18 electron.
a) X4 và X6 là các phức chất đơn nhân (chỉ có một nguyên tử 
trung tâm). Phức chất X5 có hai loại nguyên tử carbon với tỉ 
lệ 1 : 2. Phần trăm khối lượng sắt trong X5 là 30,77%. Xác 
định công thức hoá học của X4, X5, X6 và vẽ cấu trúc của 
X5.
b) X7 và X8 là các phức chất đơn nhân. X7 chứa anion phức, 
trong khi X8 là phức chất trung hoà. Nguyên tử trung tâm 
 Hình 5.1: Sơ đồ tổng hợp các phức chất của sắt
trong X7 và X8 có cùng số phối trí. Phần trăm khối lượng của 
carbon và nitrogen trong X7 lần lượt là 18,65% và 7,25%. 
Xác định công thức hoá học của X7 và X8. Vẽ cấu trúc của 
X8 và anion phức trong X7.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
c) X9 là phức chất trung hoà. X10 và X11 chứa anion phức. Đặc điểm cấu tạo của phức chất X9 tương tự 
cầu nối trong phức chất X10. Phần trăm khối lượng sắt và nitrogen trong X9 lần lượt là 23,05% và 
11,52%, trong X10 là 29,95% và 14,97%. Anion phức của X11 chứa hai loại nguyên tử Fe với tỉ lệ 1 : 3. 
Phần trăm khối lượng của sắt và oxygen trong X11 tương ứng là 33,63% và 31,23%. Khối lượng mol của 
X9 nhỏ hơn 500 g 표푙―1, của X11 nhỏ hơn 700 g 표푙―1. Xác định công thức hoá học của X9, X10 và 
X11. Vẽ cấu trúc của X9 và anion phức trong X10 và X11.
Câu VI (4,0 điểm) Chuẩn độ acid – base: từ phòng thí nghiệm tới ứng dụng thực tiễn
 0
Cho biết: Ở 25 C, ( 2 + 2(aq)) có p퐾 1 = 6,38 và p퐾 2 = 10,32; pKw( 2 ) = 14,00; khoảng pH 
chuyển màu của phenolphthalein là 8,0 – 9,6; của methyl orange là 3,1 – 4,4.
1. Tính pH của dung dịch 2 3 0,10 M và pH của dung dịch NaH 3 0,10 M.
2. Dung dịch NaOH được sử dụng phổ biến trong chuẩn độ acid – base. Khi bảo quản dung dịch này cần 
lưu ý tránh tiếp xúc với không khí do phản ứng với các khí tạo ra các muối, phổ biến là carbonate.
Bạn Việt tìm hiểu phương pháp xác định thành phần của dung dịch chứa NaOH và muối carbonate hoặc 
hydrogencarbonate. Việt lấy 5 dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ DD1 tới DD5 gồm: dung dịch 
NaOH; dung dịch NaH 3; dung dịch 2 3; dung dịch chứa 2 3 và NaOH; dung dịch chứa 2
 3 và NaH 3. Việt tiến hành xác định thành phần mỗi dung dịch theo phương án 1 như sau:
- Chuẩn độ 10,00 mL mỗi dung dịch bằng dung dịch HCl 0,1058 M với chỉ thị phenolphthalein thì tiêu 
tốn ℎ푒 mL dung dịch HCl.
- Thêm tiếp vài giọt chỉ thị methyl orange và chuẩn độ tiếp, ghi lại thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là 
 푒푡 mL. Kết quả được tổng hợp trong bảng bên (dấu “-” nghĩa là không thực hiện được phép chuẩn độ).
 Dung dịch DD1 DD2 DD3 DD4 DD5
 ℎ푒 mL 8,20 7,25 5,75 - 8,20
 푒푡 mL 8,20 15,50 6,25 7,35 16,40
a) Biện luận để xác định các chất tan có trong mỗi dung dịch từ DD1 tới DD5 và tính nồng độ (các) chất 
tan có trong DD3.
b) Tiếp theo, Việt lấy một dung dịch chứa 2 3 và NaOH, kí hiệu là DD6 và xác định nồng độ các 
chất tan theo phương án 1 như trên. Sau đó, Việt tiếp tục xác định theo phương án 2 như sau:
- Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch DD6 bằng dung dịch HCl 0,1058 M với chỉ thị methyl orange thì tiêu tốn 
 1 mL.
- Lấy 10,00 mL dung dịch DD6 cho vào bình nón, thêm một lượng dư dung dịch BaCl_2, lắc đều, chuẩn 
độ bằng dung dịch HCl 0,1058 M với methyl orange thì tiêu tốn 2 mL.
Thiết lập biểu thức xác định nồng độ mol của các chất tan có trong DD6 theo phương án 2 và đánh giá 
(có giải thích) phương án 1 hay phương án 2 cho kết quả chính xác hơn?
3. Chuẩn độ acid – base là cơ sở của phương pháp Kjeldahl, một phương pháp phổ biến để xác định hàm 
lượng protein trong thực phẩm. Trong một quy trình phân tích hàm lượng protein trong mẫu ngũ cốc theo 
phương pháp Kjeldahl, người ta tiến hành như sau:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
- Bước 1: Cho 1,2486 g bột ngũ cốc vào bình (1) chứa 15 mL dung 
dịch 2푆 4 đặc, thêm xúc tác, đun sôi hỗn hợp trong 2 giờ. Toàn 
 +
bộ lượng nitrogen trong protein coi như chuyển hoá thành 4 .
- Bước 2: Làm nguội bình (1) chứa dung dịch thu được 
sau Bước 1 đến nhiệt độ phòng. Loại bỏ xúc tác, sau đó 
cho thêm 200 mL nước cất, đá bọt và 25,0 g NaOH. 
Nhanh chóng lắp bình cầu vào hệ thống chưng cất như 
minh họa ở Hình 6.1.
- Bước 3: Chưng cất để thu khí 3 vào bình (2) chứa 
50,0 mL dung dịch HCl 0,0935 M. Đầu ống (3) đặt ở 
dưới mặt dung dịch HCl.
- Bước 4: Sau khi quá trình chưng cất kết thúc, làm nguội bình (2) chứa dung dịch đến nhiệt độ phòng. 
Chuẩn độ toàn bộ dung dịch ở bình (2) với chỉ thị methyl red bằng dung dịch NaOH 0,0588 M thì tiêu tốn 
36,85 mL dung dịch NaOH.
Biết rằng phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen của protein trong ngũ cốc là 17,54 %. Từ kết quả phân 
tích theo quy trình trên, tính được phần trăm khối lượng protein trong mẫu ngũ cốc ban đầu là h %.
a) Hãy chỉ rõ (không cần giải thích) mỗi phát biểu sau đây là ĐÚNG hay SAI và ghi kết quả vào bài 
làm:
 i) Protein là hợp chất cao phân tử chứa một hay nhiều chuỗi polypeptide.
 +
 ii) Vai trò của 2푆 4 ở Bước 1 là oxi hoá nitrogen trong protein thành 4 .
 +
 iii) Dung dịch thu được trong bình (2) ngay sau Bước 3 có môi trường gần như trung tính do 4 
 là acid yếu.
 iv) Giá trị của h là 16,03. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối 
 cùng được làm tròn đến hàng phần trăm)
b) Liệt kê tất cả các thao tác hạn chế sự thất thoát của 푵푯 đã được mô tả trong quy trình phân 
tích ở trên.
 ---------------------HẾT----------------------
 * Thí sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu;
 * Giám thị KHÔNG giải thích gì thêm.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
Câu Nội dung
 1. Cấu hình electron của H ở trạng thái cơ bản: 1푠1
 Giãn đồ MO của phân tử 2:
 Cấu hình electron của phân tử 2: 
 I 
(3,0 ℎ푣 ∗
 2. a) 2 → 2 + ∆ 
điểm 2
 Δ = ( ) ― ( ) ― ( )
 ) 2 2 2
 với BDE: năng lượng phân li liên kết H-H
 Khi phân tử 2 ị ℎâ푛 푙푖 푡ℎà푛ℎ á 푛 ê푛 푡ử 푡ừ 푡 ạ푛 푡ℎá푖 2: Δ
 = 11,2 ― 4,47 = 6,73 푒 
 1
 Mỗi nguyễn tử H coi như nhận 2ΔΕ ⟹ động năng ( ) một nguyên tử H nhận được là:
 6,73
 = = 3,365 푒 = 5,39 10―19 퐽
 2
 2 ―19 23 ―1
 푣 2 2 5,39 10 6,022 10 표푙
 = ⇒푣 = = = 2,55 104 푠―1
 2 1,0 10―3 표푙―1
 Tương tự đối với sự phân li từ trạng thái A3: ∆ = 12,3 ― 4,47 = 7,83 푒 , tính được vận tốc 
 của nguyên tử H là 2,75 104 푠―1.
 ℎ ―34 8 ―1
 b) Năng lượng của photon: 6,625 10 퐽푠 3 10 푠 ―19
 휀 = 휆 = 250 10―9 = 7,95 10 퐽 = 4,96 푒 
 ∗
 Năng lượng này lớn hơn năng lượng phân li liên kết, nhưng chưa đủ để kích thích 2 lên 2 
 (trạng thái A2 hoặc A3) nên không xảy ra quá trình phân li.
 3. a) Cấu hình electron của nguyên tử C ở TTCB: 1푠22푠22 2, ở trạng thái kích thích: 1푠22푠1
 2 3:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 + 2
 Trong 3, ở dạng lai hóa 푠 , 3 AO lai hóa xen phủ với 3 AO của 3 nguyên tử H tạo thành 
 các liên kết 휎.
 b)
 휑1 tương tác với 2s 휑2 tương tác với 2 휑3 tương tác với 2 
 (Học sinh không cần vẽ hình mô tả tương tác/ xen phủ giữa các orbital)
 1,0 106 
 1.a) 4
 푛 3 = 100,0 표푙―1 = 1,0 10 표푙 = 10 표푙
 표3(푠) → 표(푠) + 2( )
 ° 0 ° ° ―1
 ∆ 298(2.1) = ∆ 298( ,푠) + ∆ 298 ( 2, ) ― ∆ 298 ( 3, 푠) = 177,8 퐽 표푙
 Ở 298 K (25 ℃), để phân hủy 10 kmol 표3 cần một lượng nhiệt:
 177,8 x 10 x 103 퐽 = 1,778 106 퐽
 Lượng nhiệt cần để nâng sản phẩm từ 25 ℃ lên 900 ℃ là:
 0 0
 [n(CaO) x 푃 ( ) +푛( 2) 푃 ( 2)] ∆ 
 3 ―3 ―3 ―1 ―1
 II = 10 x 10 표푙 (41,48 10 + 36,11 10 ) 퐽 표푙 퐾 (1173 ― 298)퐾 = 0,682 
 6
(3,0 10 퐽
 6 6 6
điểm Tổng lượng nhiệt cần dùng là: 푄1 = 1,778 10 퐽 + 0,682 10 퐽 + 0,682 10
 6
 ) 퐽 = 2,46 10 퐽
 b) Để phân hủy 10 kmol 표3 thì lượng khí ban đầu cần cấp là 200 kmol gồm:
 푛 2 = 150 표푙;푛 2 = 4,0 표푙;푛 = 18,0 표푙; 푛 표2 = 28,0 표푙.
 표3(푠)→ (푠) + 푠( ) (2.1)
 6
 Theo 1.a), phản ứng (2.1) cần được cung cấp một lượng nhiệt là 푄1 = 1,778 10 퐽 để tạo ra 
 hỗn hợp sản phẩm gồm 10 kmol CaO và 10 kmol 2 ở 900 ℃.
 Khi cấp hỗn hợp khí, xảy ra phản ứng cháy CO:
 1
 ( ) + → ( ) (2.2)
 2 2( ) 2
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Đề thi HSGQG THPT 2026 môn Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng cháy 1 mol CO ở 900 ℃ (1173 K) là:
 o o o o ―1
 ΔrH298(2.2) = ΔrH298(CO2, g) ― ΔfH298(CO, g) ― 1/2 × ΔfH298(O2, g) = ―283,0 kJ mol
 113
 o o o ―1
    Δ = Cp(CO2) ― Cp(CO) ― 1/2 × Cp(O2) × ΔT = ―6,47 kJ mol
 298
 o ―1 ―1 ―1
 ΔrH1173(2.2) = ―283,0 kJ mol ― 6,47 kJ mol = ―289,47 kJ mol
 Khi đốt cháy 8 kmol CO bằng 4 kmol O2 tạo ra 8 kmol CO2 thì lượng nhiệt tỏa ra là:
 ( ― 289,47)kJ mol―1 × 8,0 × 103 mol = ―2,316 × 106 kJ
 Lượng nhiệt tỏa ra này sẽ bù trừ một phần cho lượng nhiệt Q1 cần cung cấp. Lượng nhiệt phải 
 6 6 
 bổ sung trong trường hợp này là: 퐐2 = (2,46 × 10 ― 2,316 × 10 )kJ = ,ퟒퟒ × 퐤퐉
 ∘ 3
 2. Ở 1000 C, lượng CO2 thoát ra trong 1 giờ là 1350 m :
 PV 1,01325 × 105 Pa × 1350 m3
 푛 = = = 12924 mol = 12,924kmol
 CO2 RT 8,314 J mol―1 K―1 × 1273 K
 ―1
 ⇒n(CaCO3) = 12,924kmol;m(CaO) = 12,924kmol × 56 kgkmol = 723,7 kg
 Khối lượng nguyên liệu cần cấp trong 1 giờ:
 2 ―1
 mđá vôi = 12,924kmol × 100 g mol /0,95 = ,ퟒ 퐤퐠
 mđất sét = 1360,4 kg × 19,5/80,5 = 329,5 kg
 m(hỗn hợp rắn sau khi nung) = mđá vôi + mđất sét ― m(CO2)
 ―1
 = 1360,4 kg + 329,5 kg ― 12,924kmol × 44 kgkmol
 = 1121,2 kg
 m(Fe2O3) = 329,5 × 0,07 = 23,1 kg
 Hàm lượng CaO và Fe2O3 trong hỗn hợp rắn sau khi nung:
 %mCaO = (723,7 kg/1121,2 kg) × 100% = 64,5%
 %mFe2O3 = (23,1 kg/1121,2 kg) × 100% = 2,06%
 (Học sinh tính số mol CO2 ở áp suất 1 bar vẫn được điểm tối đa)
 ― ―
 1. a) a) Anode: 2Cl ( 푞)⇌Cl2( ) + 2e
 ― ―
 Cathode: 2H2O(l) + 2e ⇌2OH (aq) + H2( g)
 b) Phát biểu đúng: (i), (iii).
 Điểm chấm = [(số phát biểu chon chinh xác) - (số phát biểu chọn không chính xác)] × 1/8. 
 Điểm thấp nhất là 0 điểm.
 o o
 c) Từ các giá trij ΔfH298 và S298, tính được
 o ―1 o ―1 ―1
 III Δ H298 = 447,8 kJ mol và Δ S298 = 79,0 J K mol
(2,0 Hiệu điện thế li thuyết (ơ điều kiện chuẩn, 298 K ) giữa hai điện cực của hệ điện phân:
 o o o 3 ―1 ―1 ―1
điểm ΔrG298 ΔrH298 ― TΔr S298 447,8 × 10 J mol ― 298 × 79,0 J mol K
 E = = = = 2,2 V
 ) | 푛퐹 | | 푛퐹 | | 2 × 96485C mol―1 |
 Hiệu điện thế lí thuyết tối thiểu cần áp vào hai điện cực của hệ diện phân là 2,2 V.
 d) Đề xuất 02 lí do giải thích:
 - Tiêu hao điện năng trong quá trình truyền tải do điện trở bình, điện trờ màng, ...
 - Quá thế cúa điện cực, trong thực tế với mỗi loại điện cực người ta áp một thể lớn hơn giá tri 
 thế lí thuyết đề phản ứng điện phân xảy ra.
 (Học sinh đề xuất các phương án hợp lí vẫn được điểm tối đa)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxde_thi_hsgqg_thpt_2026_mon_hoa_hoc_co_dap_an.docx