3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Nghệ An (Có đáp án)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; I = 127.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho các polymer sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), polystyrene, nylon−6,6. Có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A. 3. B. 1. C.4. D. 2.

Câu 2. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

A. Methylamine. B. Glycine. C.Glutamic acid. D. Aniline.

Câu 3. Liên kết trong chất nào sau đây là liên kết ion?

A. NaCl. B. N2. C.H2O. D. HCl.

Câu 4. Tên gọi thông thường của hợp chất CH3CHO là

A.ethanal. B.aldehyde acetic. C. aldehyde formic. D. methanal.

Câu 5. Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng có điểm chung là

A.được tạo bởi các chất có đầu ưa nước và đuôi kị nước.

B.đều dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.

C.tính giặt rửa không bị ảnh hưởng khi giặt trong nước cứng.

D.đều có thể sản xuất trực tiếp bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo.

Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

A. Saccharose. B. Glucose. C.Cellulose. D. Tinh bột.

Câu 7. Khi đốt cháy các nhiên liệu thuộc loại hydrocarbon thì chất có hàm lượng carbon càng lớn sẽ tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ càng cao và ngược lại. Trong các chất sau, khi cháy trong cùng điều kiện thì chất nào sẽ tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao nhất?

A. C2H6. B. CH4. C. C2H2. D. C3H8.

docx 33 trang huongngan 31/05/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Nghệ An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Nghệ An (Có đáp án)

3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Nghệ An (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 NGHỆ AN MÔN: HÓA HỌC
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; P = 31; 
S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; I = 127.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho các polymer sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), polystyrene, nylon−6,6. Có bao nhiêu 
polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 2. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. Methylamine. B. Glycine. C. Glutamic acid. D. Aniline.
Câu 3. Liên kết trong chất nào sau đây là liên kết ion?
A. NaCl. B. N2. C. H2O. D. HCl.
Câu 4. Tên gọi thông thường của hợp chất CH3CHO là
A. ethanal. B. aldehyde acetic. C. aldehyde formic. D. methanal.
Câu 5. Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng có điểm chung là
A. được tạo bởi các chất có đầu ưa nước và đuôi kị nước.
B. đều dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.
C. tính giặt rửa không bị ảnh hưởng khi giặt trong nước cứng.
D. đều có thể sản xuất trực tiếp bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Saccharose. B. Glucose. C. Cellulose. D. Tinh bột.
Câu 7. Khi đốt cháy các nhiên liệu thuộc loại hydrocarbon thì chất có hàm lượng carbon càng lớn sẽ tạo 
ra ngọn lửa có nhiệt độ càng cao và ngược lại. Trong các chất sau, khi cháy trong cùng điều kiện thì chất 
nào sẽ tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao nhất?
A. C2H6. B. CH4. C. C2H2. D. C3H8.
Câu 8. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn (Eo) của một số cặp oxi hóa − khử sau:
 Cặp oxi hóa − khử Na+/Na Mg2+/Mg Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+
 E0 (V) −2,713 −2,356 +0,340 +0,771
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Mg > Cu > Fe2+.
(b) Ở điều kiện chuẩn, tính oxi hóa của ion Fe3+ mạnh hơn ion Mg2+.
(c) Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3.
 2+
(d) Kim loại Na khử được ion Cu trong dung dịch CuSO4 thành Cu. 
Những phát biểu đúng là
A. (b), (c), (d). B. (a), (c), (d). C. (a), (b), (d). D. (a), (b), (c). Câu 9. Kim loại tungsten (W) được ứng dụng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính 
chất nào sau đây của kim loại W?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao. B. Khối lượng riêng nhỏ.
C. Dẫn điện tốt. D. Độ cứng lớn.
Câu 10. Trường hợp nào sau đây đã xảy ra ăn mòn điện hóa?
A. Đinh thép bị gỉ khi để trong không khí ẩm. B. Cho mẩu kim loại Na vào nước dư.
C. Điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất nhôm. D. Đốt cháy dây sắt trong khí chlorine.
Câu 11. Sodium chloride là hóa chất quan trọng trong công nghiệp chlorine – kiềm. Công thức hóa học 
của sodium chloride là
A. NaOH. B. Na2CO3. C. KCl. D. NaCl.
 + −
Câu 12. Trong dung dịch NH3 có cân bằng: NH3 + H2O  NH4 + OH . Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch NH3 có pH > 7.
B. Trong nước, NH3 là một base.
C. Dung dịch NH3 làm quỳ tím hóa đỏ.
 + −
D. Trong dung dịch NH3 có cả NH4 , OH và NH3.
Câu 13. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Sản xuất phân đạm. B. Tác nhân làm lạnh.
C. Khử trùng nước sinh hoạt. D. Sản xuất nitric acid.
Câu 14. Trong công nghiệp sản xuất đường ăn từ nước ép thân cây mía người ta đã sử dụng phương pháp 
tách biệt và tinh chế nào sau đây?
A. Sắc ký. B. Chưng cất. C. Kết tinh. D. Chiết lỏng − rắn.
Câu 15. Nguyên tử chlorine có số oxi hóa +1 trong hợp chất nào sau đây?
A. HClO. B. NaCl. C. Cl2. D. HCl.
Câu 16. Pin điện hóa có thể kí hiệu đơn giản: kim loại (anode) − kim loại (cathode). Phản ứng oxi hóa – 
khử xảy ra trong một pin điện hóa là: X (s) + Y2+ (aq) → Y (s) + X2+ (aq). Kí hiệu của pin điện hóa này là
A. X−Y. B. Y−X2+ C. X−Y2+ D. Y−X
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 - 18:
 Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Dựa vào tính chất và thành phần người ta chia 
nước cứng thành các loại nước có tính cứng tạm thời, nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính 
cứng toàn phần. Tuy nhiên độ cứng của nước được xác định dựa trên tổng nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ quy 
 2+ 2+
đổi về hàm lượng CaCO3 mg/L nước (ví dụ một loại nước cứng có tổng nồng độ Ca và Mg là 0,0018 
M thì có độ cứng bằng 180). Theo hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ (WQA) và USGS phân loại như sau:
 Độ cứng (mg CaCO3/L nước) ≤ 60 > 60 và ≤ 120 > 120 và ≤ 180 > 180
 Loại nước Nước mềm Hơi cứng Cứng Rất cứng
Câu 17. Tính cứng tạm thời của nước gây ra bởi các chất nào sau đây?
A. MgCl2, CaCl2. B. NaHCO3, KHCO3.
C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. D. MgSO4, CaSO4.
Câu 18. Phương pháp trao đổi ion là một phương pháp chủ yếu để làm mềm nước cứng trong thực tiễn. 
 −
Một loại nhựa chứa nhóm chức sulfonate (−SO3 ) với hàm lượng sulfur bằng 14,4% về khối lượng có khả 
năng trao đổi với các cation Ca2+ và Mg2+ theo phương trình dạng: − 2+ 2+
 2CxHySO3 + Ca /Mg → (CxHySO3)2Ca/Mg.
Với hiệu suất trao đổi ion của nhựa này là 60% thì khi sử dụng 1,0 kg loại nhựa này sẽ xử lí được tối đa 
bao nhiêu m3 nước có độ cứng bằng 150 thành nước mềm theo quy chuẩn ở trên?
A. 3,00. B. 1,50. C. 0,90. D. 2,25.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân điều chế chlorine và so sánh tính oxy hóa của 
chlorine với iodine như sau: Cho vào bình điện phân (có màng ngăn xốp) 300 mL dung dịch hỗn hợp 
NaCl 2M, KI 2M và vài giọt dung dịch hồ tinh bột, nối bình điện phân với nguồn điện một chiều (như 
hình vẽ bên). 
Nhóm học sinh trên tiến hành điện phân trong thời gian 30 phút với cường độ không đổi là 5A thấy phần 
dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh. Biết số mol electron đi qua dây dẫn được tính bằng 
công thức: n = I.t/96500, trong đó: I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây).
 0 0
Sau khi tra cứu được các giá trị thế điện cực chuẩn: E = 1,36V; E = 0,54V, nhóm học sinh đưa 
 Cl2 /2Cl I2 /2I
 −
ra nhận định “Trong quá trình điện phân trên, ở anode chỉ có ion Cl bị oxi hóa thành Cl2, Cl2 phản ứng 
với dung dịch KI tạo ra I2 làm xanh hồ tinh bột”.
a) Phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh chứng tỏ có I2 sinh ra và nhận định của nhóm 
học sinh trên là đúng.
b) Nếu cho phenolphthalein vào phần dung dịch bên phía cathode, dung dịch sẽ chuyển thành màu hồng.
c) Sau khi điện phân, nếu tháo màng ngăn, khuấy đều dung dịch sẽ tạo thành nước Javel.
d) Sau điện phân, nhóm học sinh trên lấy 5 mL dung dịch bên anode đem pha loãng bằng nước cất và 
chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1M đến khi dung dịch mất màu thì dùng hết 29,8 mL. Biết phương 
trình chuẩn độ: 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI. Nồng độ mol/L của I2 được xác định bằng phương 
pháp chuẩn độ trên là 0,298M. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối 
cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).
Câu 2. Tinh bột là loại lương thực có vai trò chính cung cấp năng lượng cho con người và động vật, đồng 
thời là nguyên liệu thiết yếu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất các sản phẩm như hồ 
dán, cồn công nghiệp... Cho cấu tạo đoạn mạch tinh bột như hình bên: Tiến hành lên men rượu từ 20 kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là chất không tạo ra C2H5OH, hiệu suất 
cả quá trình là 60%), thu được V (L) dung dịch ethyl alcohol 350 (cho biết khối lượng riêng của 
C2H5OH = 0,8 g/mL).
a) Đoạn mạch trên là của amylose và chứa 4 đơn vị β−glucose.
b) Cấu tạo của đoạn mạch trên có các liên kết β−1,4−glycoside và β −1,6−glycoside.
c) Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn nhờ các enzyme trong quá trình tiêu hóa tạo ra glucose.
d) Giá trị của V là 18,3. (Kết quả phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối 
cùng đến hàng phần mười).
Câu 3. Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo quy trình Haber từ nitrogen và hydrogen theo 
 0
phương trình hóa học: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g); rH298 = − 92 kJ
Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ, áp suất thích hợp và có mặt chất xúc tác. Trong quy trình này, người 
ta nén hỗn hợp khí gồm N2 và H2 theo đúng tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 vào thiết bị phản ứng. Sau phản 
ứng, hỗn hợp khí được làm lạnh để tách NH3 lỏng ra khỏi khí chưa phản ứng. Phần khí còn lại được tuần 
hoàn trở lại thiết bị phản ứng. Giả sử ban đầu đưa vào 100 mol N2 và 300 mol H2. Sau một quy trình, thu 
được 120 mol NH3.
a) Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thuận nghịch và phản ứng theo chiều thuận là tỏa nhiệt.
b) Việc tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo NH3.
c) Sau một quy trình, hiệu suất chuyển hóa N2 là 60%.
d) Việc tuần hoàn khí chưa phản ứng giúp tiết kiệm nguyên liệu quá trình sản xuất.
Câu 4. Một nhóm học sinh nghiên cứu phương pháp sản xuất xà phòng từ dầu thải (dầu ăn đã qua chiên 
rán) bằng cách đun dầu thải với dung dịch NaOH đặc, nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “Khi đun sôi dầu 
thải với dung dịch NaOH đặc một thời gian, rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng vào thì muối sodium 
của acid béo (xà phòng) được tách ra dưới dạng kết tủa lắng xuống đáy”. Để kiểm chứng giả thuyết này 
nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thải và 6 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng 
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp thì 
thấy phần dung dịch ở dưới và phần chất rắn nổi lên phía trên.
a) Ở Bước 1, có thể thay thế 2 mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.
b) Sau Bước 3, lọc lấy chất rắn, phần dung dịch còn lại cho phản ứng với Cu(OH)₂ thấy tạo thành dung 
dịch màu xanh lam.
c) Xà phòng khi hòa tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường acid. d) Kết quả của thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học 
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xăng E10 gồm 10% ethanol và 90% xăng truyền thống về thể 
tích. Cho biết:
Khối lượng riêng của ethanol và xăng truyền thống lần lượt là 0,789 g/mL và 0,703 g/mL, coi xăng 
truyền thống chỉ chứa C 8H18 (l), sản phẩm đốt cháy các nhiên liệu trên thu được CO 2 (g) và H2O (g), 
 0
nhiệt tạo thành chuẩn ( f H298 ) của các chất được cho trong bảng:
 Chất C2H5OH (l) C8H18 (l) CO2 (g) H2O (g) O2 (g)
 0
 f H298 (kJ/mol) −277,6 −249,9 −393,5 −241,8 0
Ở điều kiện chuẩn, lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 bằng k lần lượng nhiệt tỏa ra 
khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các 
phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 2. Các phản ứng xảy ra trong quá trình tách kim loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) MgCl2 (l) → Mg (l) + Cl2 (g)
(2) 2K[Au(CN)2] (aq) + Zn (s) → K2[Zn(CN)4] (aq) + 2Au (s) 
(3) Fe2O3 (s) + 3CO (g) → 2Fe (l) + 3CO2 (g)
(4) 2CuSO4 (aq) + 2H2O (l) → 2Cu (s) + 2H2SO4 (aq) + O2 (g)
Hãy gán số thứ tự phản ứng xảy ra tương ứng với các phương pháp: nhiệt luyện, điện phân nóng chảy, 
thủy luyện, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...).
Câu 3. Một nhà máy sản xuất styrene từ benzene và ethylene qua hai giai đoạn theo sơ đồ chuyển hóa 
sau:
Biết hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 90% và h%.
Trong một mẻ sản xuất, nhà máy sử dụng 1,6 tấn benzene và lượng dư ethylene. Sau khi kết thúc quá 
trình, người ta thu được 1,5 tấn styrene. Giá trị của h bằng bao nhiêu?(Không làm tròn kết quả các phép 
tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 4. Trong công nghiệp, NaHCO3 (baking soda) và Na2CO3 (soda) được sản xuất bằng phương pháp 
Solvay theo sơ đồ sau:
Cho các phát biểu:
(1) Nguyên liệu của quá trình sản xuất phương pháp Solvay là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
(2) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách ra bằng phương pháp kết tinh. (3) NH3 và CO2 được sử dụng quay vòng để tái sử dụng trong quy trình sản xuất.
(4) Na2CO3 được ứng dụng trong sản xuất xà phòng, làm mềm nước cứng, bột nở trong chế biến thực 
phẩm.
(5) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử. 
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 5. Biodiesel là hỗn hợp methyl ester của acid béo (RCOOCH₃), được tạo thành khi chất béo phản 
ứng với methanol dư trong môi trường kiềm. Từ 200 kg dầu ăn đã qua sử dụng (chứa 80% chất béo về 
khối lượng, còn lại là tạp chất không tạo biodiesel) sản xuất được tối đa m (kg) biodiesel. Biết: phân tử 
khối trung bình của chất béo là 880 amu, hiệu suất quá trình sản xuất đạt 90%. Giá trị của m là bao nhiêu? 
(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 6. Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với hợp chất có công thức phân tử C3H8O?
 ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
 1. A 2. A 3. A 4. B 5. A 6. B 7. C 8. D 9. A
 10. A 11. D 12. C 13. C 14. C 15. A 16. A 17. C 18. B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1. 
a) Sai vì thế của I2/2I− nhỏ hơn nên tính khử của I− mạnh hơn Cl− và được điện phân trước sinh ra I2
b) Đúng vì bên cathode (−) : 2H2O + 2e → H2 + 2OH−
c) Sai vì muốn tạo nước Javel phải tháo mang ngăn từ lúc bắt đầu điện phân chứ không phải điện phân 
xong mới tháo (vì Cl2 ít tan trong nước sẽ bay ra ngoài ngay)
d) Đúng vì : n 2n 0,1.29,8 2. CI2 .5 CI2 0,298M
 Na2S2O3 I2 M M
Câu 2. 
a) Sai vì đoạn mạch trên là amylopectin và chứa 4 đơn vị α−glucose.
b) Sai vì đoạn mạch trên chứa : α−1,4−glycoside và α −1,6−glycoside.
c) Đúng
d) Đúng vì : 
 C H O 60% 2nC H OH
 6 10 5 n 2 5 92
 0,8. V.35% 20.75%. .60%
162n 92n 162
20.75% 0,8. V.35% V 18,3 L
Câu 3. 
a) Đúng 
b) Đúng vì tăng áp cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp (chiều thuận)
c) Đúng vì : 
  
 N2 3H2  2NH3 2x 120 x 60
Bd 100 300 0 60
 H% .100% 60%
Pu x 3x 2x 100
d) Đúng
Câu 4. 
a) Đúng vì dầu thải và mỡ lợn đều là chất béo
b) Đúng vì trong phần dung dịch chưa glycerol C3H5(OH)3
c) Sai vì xà phòng khi tan trong nước thủy phân ra môi trường base
d) Sai vì phần chất rắn nổi lên trên mới là xà phòng không đúng với giả thuyết của các em học sinh
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. 
Bước 1. Tìm nhiệt của các phương trình đốt cháy
 to 0
C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O; rH298 = −1234,8 kJ. to 0
C8H18 + 25/2O2  8CO2 + 9H2O; rH298 = −5074,3 kJ.
Bước 2. Tìm nhiệt tỏa khi đốt 1 L xăng truyền thống :
 0,703.1000
Q .5074,3 31291,517 kJ
 114
Bước 3. Tìm nhiệt tỏa khi đốt 1 L xăng E10 :
 0,789.1000.10% 0,703.1000.90%
Q .1234,8 .5074,3 30280,315 kJ
 46 114
 30280,315
Vậy : k 0,97 .
 31291,517
Đáp án: 0,97
Câu 2. 
(3) Fe2O3 (s) + 3CO (g) → 2Fe (l) + 3CO2 (g)
(1) MgCl2 (l) → Mg (l) + Cl2 (g)
(2) 2K[Au(CN)2] (aq) + Zn (s) → K2[Zn(CN)4] (aq) + 2Au (s) 
(4) 2CuSO4 (aq) + 2H2O (l) → 2Cu (s) + 2H2SO4 (aq) + O2 (g)
Đáp án: 3124
Câu 3. 
 90%.h%
C6H6  C6H5CH CH2 104
 1,5 1,6. .90%.h%
78 104 78
1,6 1,5 h 78,125%
Đáp án: 78,1
Câu 4. 
(4) Sai vì NaHCO3 mới được dùng làm bột nở
(5) Sai vì 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O không phải phản ứng oxi hóa khử
Đáp án: 123
Câu 5. 
 707
 RCOO C H ,M 880 R 44 .3 12.3 5 880 R 
 3 3 5 3
 RCOO C H 90% 3RCOOCH
 3 3 5 3 884
 m 200.80%. .90%
880 884 880
200.80% m m 144,7 kg
Đáp án: 145
Câu 6. 
Hợp chất có k = 0 nên chỉ có thể là alcohol hoặc là ether
CH3CH2OH CH3CHOHCH3 CH3OCH2CH3
Đáp án: 3 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 NGHỆ AN MÔN: HÓA HỌC
 LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N =14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; 
Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: r: rắn; l : lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong dãy hydrohalic acid, chất có tính acid mạnh nhất là
A. HLC. B. HF. C. HBr. D. HI.
Câu 2. Carboxylic acid nào sau đây không no?
A. Propenoic acid. B. Propanoic acid. C. Ethanoic acid. D. Methanoic acid.
Câu 3. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
A. NaOH.B. CH 3COOH.C.NA 2CO3. D. HCL.
Câu 4. Cho dung dịch HCL 0,5 M (dư) vào bình tam giác chứa 2 gam đá vôi. Khi thay đổi một trong các 
yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
A. Diện tích bề mặt đá vôi.
B. Thể tích dung dịch HCL 0,5 M.
C. Nồng độ dung dịch HCL.
D. Nhiệt độ của dung dịch HCL 0,5 M.
Câu 5. Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng 
tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Cho điểm chớp cháy của 
một số nhiên liệu lỏng như bảng sau:
 Nhiên liệu Xăng Cồn (ethanol) Biodiesel Dầu hỏa Acetone
 Điểm chớp cháy (oC) -4 13 130 38-72 -18
Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8oC gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn 
hơn 37,8oC gọi là chất lỏng có thể gây cháy.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nguy cơ gây hỏa hoạn của cồn thấp hơn xăng và acetone.
(b) Xăng dễ bắt cháy hơn so với dầu hỏa.
(c) Biodiesel là chất lỏng có thể gây cháy.
(d) Xăng, acetone, cồn và dầu hỏa là những chất lỏng dễ cháy.
Những phát biểu đúng là
A. (b), (c), (d). B. (a), (b), (d). C. (a), (c), (d). D. (a), (b), (c).
Câu 6. Carbohydrate nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
A. Fructose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Saccharose.
Câu 7. Hydrocarbon nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
A. Ethene. B. Ethane. C. Benzene. D. Methane.
 Câu 8. Trong kỹ thuật mạ điện, để mạ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép, người ta tiến hành 
điện phân dung dịch copper(II) sulfate với anode là thanh đồng, cathode là chiếc chìa khóa. Quá trình 
chính xảy ra tại cathode là
 2 
A. 2H2O 2e H2 2OH . B. Cu Cu 2e .
C. Fe2 2e Fe. D. Cu2 2e Cu .
Câu 9. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó đun nóng. 
- Thí nghiệm 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó thêm vài giọt dung 
dịch HNO3 đặc. 
- Thí nghiệm 3: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch 
CuSO4 2% vào, lắc đều, cho tiếp khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào, lắc đều. 
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở thí nghiệm 3 thu được dung dịch màu xanh lam.
B. Ở thí nghiệm 3 có xảy ra phản ứng màu biuret.
C. Ở thí nghiệm 2 thu được kết tủa màu vàng.
D. Ở thí nghiệm 1 lòng trắng trứng bị đông tụ.
Câu 10. Kim loại cơ bản trong hợp kim gang là
A. Fe. B. Al. C. Cr. D. Mn.
Câu 11. Cho khoảng 2 - 3 giọt dung dịch NaOh 1M vào ống nghiệm đựng 2 mL dung dịch FeCl3 1M 
thấy xuất hiện
A. kết tủa màu xanh. B. kết tủa màu tím. C. kết tủa màu nâu đỏ. D. kết tủa màu trắng.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về polymer?
A. Phản ứng thủy phân tinh bột là phản ứng cắt mạch polymer.
B. Polymer dùng làm tơ nylon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
C. Polymer dùng làm tơ olon (nitron) chứa bốn nguyên tố C, H, O, N.
D. Tơ tằm, tơ acetate đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
Câu 13. Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA:
(a) Trong các phản ứng hóa học, kim loại nhóm IA dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử mạnh.
(b) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.
(c) Các kim loại nhóm IA có tính khử tăng dần từ Li đến Cs.
(d) Phương pháp chung để tách kim loại nhóm IA là điện phân dung dịch muối chloride.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 14. Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. C3H5OH và C3H5 (OH )3 . B. C6 H5OH và C2 H5OH .
C. CH3OCH3 và C2 H5OH . D. CH3OH và C2 H5OH .
Câu 15. Khí NO2 là một trong các tác nhân gây mưa acid, sương mù quang hóa,... Tên gọi của NO2 là
A. nitrogen dioxide. B. dinitrogen oxide.
C. dinitrogen tetroxide. D. nitrogen monoxide.
Câu 16. Amine nào sau đây là amine bậc hai?

File đính kèm:

  • docx3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_nghe.docx