Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Lào Cai (Có đáp án)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị trong phân tử?

A. KF. B. MgO. C. NaCl. D. HCl.

Câu 2. Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?

A. Có sự hình thành liên kết . B. Có sự hình thành liên kết .

C. Có sự phân cắt liên kết . D. Có sự hình thành liên kết .

Câu 3. Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra kim loại?

A. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.

B. Đốt cháy HgS trong khí O2.

C. Thổi khí CO dư qua Fe2O3 đun nóng.

D. Điện phân dung dịch ZnSO4 (điện cực trơ).

Câu 4. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?

A. Chiết và chưng cất. B. Kết tinh và sắc kí.

C. Chiết và kết tinh. D. Chưng cất và sắc kí.

Câu 5. Đường huyết cần được duy trì ở mức ổn định để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường. Khi nồng độ đường huyết tăng cao kéo dài có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Ngược lại, khi đường huyết giảm thấp có thể gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. Glucose quyết định nồng độ đường huyết trong cơ thể. Phân tử khối của glucose là

A. 108. B. 180. C. 162. D. 342.

Câu 6. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là

A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C2H5COOC2H5.Câu 8. Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

Câu 7. Saccharin (đường hóa học) có công thức cấu tạo như hình bên:

Vị ngọt của nó giống như đường trong mía, củ cải,… nếu saccharose có độ ngọt 1,45 thì sacharin có độ ngọt lên tới 435. Vì thế chỉ cần một lượng nhỏ, nó đã làm cho thực phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng….có vị ngọt đáng kể. Phát biểu đúng là

A. Saccharin là một loại saccharide.

B. Saccharin có tính chất giống saccharose, chỉ khác nhau về độ ngọt.

C. Công thức phân tử của saccharin là C7H5O3NS.

D. Có thể thay thế saccharin cho saccharose vì nó có lợi về kinh tế hơn rất nhiều và có giá trị dinh dưỡng cao.

Cho các nhận định sau:

(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;

(2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;

(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);

(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.

Các nhận định đúng là

A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (2), (3).

docx 16 trang Minh1120 31/05/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Lào Cai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Lào Cai (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Lào Cai (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 LÀO CAI MÔN: HÓA HỌC
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Pb 
= 207.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị trong phân tử?
 A. KF. B. MgO. C. NaCl. D. HCl.
Câu 2. Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi 
mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
 A. Có sự hình thành liên kết C Cl. B. Có sự hình thành liên kết .
 C. Có sự phân cắt liên kết C H . D. Có sự hình thành liên kết H Cl.
Câu 3. Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra kim loại?
 A. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
 B. Đốt cháy HgS trong khí O2.
 C. Thổi khí CO dư qua Fe2O3 đun nóng.
 D. Điện phân dung dịch ZnSO4 (điện cực trơ).
Câu 4. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt 
dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin 
màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin 
từ củ nghệ?
 A. Chiết và chưng cất. B. Kết tinh và sắc kí.
 C. Chiết và kết tinh. D. Chưng cất và sắc kí.
Câu 5. Đường huyết cần được duy trì ở mức ổn định để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường. Khi nồng 
độ đường huyết tăng cao kéo dài có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Ngược lại, khi đường huyết giảm thấp có 
thể gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. Glucose quyết định nồng độ đường huyết trong cơ thể. Phân 
tử khối của glucose là
 A. 108. B. 180. C. 162. D. 342.
Câu 6. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
 A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C2H5COOC2H5. Câu 7. Saccharin (đường hóa học) có công thức cấu tạo như hình bên:
 Vị ngọt của nó giống như đường trong mía, củ cải, nếu saccharose có độ ngọt 1,45 
 thì sacharin có độ ngọt lên tới 435. Vì thế chỉ cần một lượng nhỏ, nó đã làm cho thực 
 phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng.có vị ngọt 
 đáng kể. Phát biểu đúng là
 A. Saccharin là một loại saccharide.
 B. Saccharin có tính chất giống saccharose, chỉ khác nhau về độ ngọt.
 C. Công thức phân tử của saccharin là C7H5O3NS.
 D. Có thể thay thế saccharin cho saccharose vì nó có lợi về kinh tế hơn rất nhiều 
 và có giá trị dinh dưỡng cao.
Câu 8. Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển 
về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các 
giá trị pH khác nhau dưới đây:
Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;
(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
Các nhận định đúng là
 A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (2), (3).
Câu 9. Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu 
xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Khi đun nóng fructose với AgNO3/NH3 dư thu được Ag.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một 
loại monosaccharide duy nhất.
(e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
Số phát biểu đúng là
 A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 10. Cho biết độ dẫn điện và khối lượng riêng của các kim loại như sau:
 Kim loại Ag Cu Au Al
 Độ dẫn điện  (S/m) 6,30.107 5,98.107 4,52.107 3,55.107
 Khối lượng riêng (g/cm3) 10,49 8,95 19,32 2,70 Dây điện cao thế là loại dây dẫn chuyên dùng để truyền tải điện năng ở điện áp cao, từ nhà máy điện đến 
trạm biến áp hoặc khu dân cư. Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nào sau đây?
 A. Đồng. B. Vàng. C. Bạc. D. Nhôm.
Câu 11. Khi điện phân dung dịch CuSO 4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở 
anode xảy ra quá trình
 + 2+
 A. oxi hóa H2O thành H và O2. B. oxi hóa Cu thành Cu .
 2+ -
 C. khử Cu thành Cu. D. khử H2O thành H2 và OH .
Câu 12. Chanh là thực vật chi Citrus, quả chứa khoảng 5% citric acid (X) tạo nên vị
 chua và độ pH từ 2 – 3. Dịch quả, múi và vỏ chanh được ứng dụng 
 rộng rãi trong ẩm thực cũng như kỹ nghệ thực phẩm. Dựa vào công 
 thức cấu tạo của (X) ở hình bên, hãy chọn phát biểu đúng về (X)
 A. (X) tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
 B. (X) thuộc loại hợp chất đa chức.
 C. Công thức phân tử của (X) là C6H6O7.
 D. 1 mol (X) tác dụng với Na tạo ra 2 mol H2.
 0
Câu 13. Cho cân bằng hóa học: N 2(g) + 3H2(g) € 2NH3(g), H 92kJ và các yếu tố tác động sau: 
 r 298 
(a) Thêm H2 vào hệ, (b) Giảm áp suất của hệ, (c) Tăng nhiệt độ, (d) Thêm chất xúc tác. Số yếu tố làm cân 
bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
 A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 14. Nhỏ dung dịch X vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc đều thấy xuất hiện dung dịch màu tím. X có 
thể là
 A. gly - ala. B. methylamine. C. lòng trắng trứng. D. glutamic acid.
Câu 15. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong polymer như hình sau:
Tên monomer tương ứng tạo polymer là
 A. propene. B. buta-1,3-diene. C. ethylene. D. vinyl chloride.
Câu 16. Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: E 0 (X-Y) = 0,78 V; E0 (X-Z) = 1,24 V; E0 (T-Y) 
= 0,47V (X, Y, Z, T là bốn kim loại). Khẳng định nào sau đây là sai?
 A. Trong pin điện hoá Y-Z thì Y là anode.
 B. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá X-T là 0,31V.
 C. Tính khử giảm dần từ trái qua phải theo dãy: X, T, Z, Y.
 D. Trong các pin điện hoá: X-Y, X-T và X-Z thì X đều bị oxi hoá.
Câu 17. Omega-3 là một trong những loại chất béo rất thiết yếu cho cơ thể. Con người không thể tự tổng 
hợp và tạo ra omega-3 được, do vậy để cung cấp loại acid béo này cho cơ thể là ăn các loại thực phẩm giàu 
omega-3. Trong các thực phẩm dưới đây, thực phẩm nào chứa hàm lượng omega-3 cao nhất so với các thực 
phẩm còn lại? A. Thịt bò. B. Thịt lợn. C. Trứng gà. D. Cá trích, cá hồi.
Câu 18. Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
 A. quả bồ kết, bồ hòn. B. dầu mỏ.
 C. dầu thực vật. D. mỡ động vật.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Bã mía (phế phẩm từ ngành đường) là nguồn nguyên liệu dồi dào chứa khoảng 45% cellulose, bã 
mía được tận dụng để sản xuất cồn thực phẩm và nguyên liệu cho ngành dệt may.
 a) Một cơ sở sản xuất sử dụng 5 tấn bã mía (chứa 45% cellulose) làm nguyên liệu. Biết hiệu suất toàn 
bộ quá trình chuyển hóa cellulose thành ethanol là 60%. Nếu pha chế lượng ethanol này thành cồn 70° (loại 
cồn sát khuẩn phổ biến), thì thể tích dung dịch cồn 70° thu được là 1369,05 lít. (Biết khối lượng riêng của 
ethanol là 0,8 g/mL. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
 b) Cellulose là một polymer thiên nhiên có cấu trúc mạch phân nhánh, đóng vai trò tạo nên bộ khung 
xương cho thực vật.
 c) Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng giữa cellulose và nitric acid (có mặt H 2SO4 đặc) để sản 
xuất cellulose trinitrate làm thuốc súng không khói.
 d) Thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid thu được monosaccharide duy nhất là fructose.
Câu 2. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế 
các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại 
được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho 
kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hy sinh)
 a) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại cần được bảo vệ.
 b) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc hoặc không nối với thanh sắt thì nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi 
bị ăn mòn.
 c) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
 d) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ 
chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 25,0 gam được gắn lên một thiết bị bằng thép đặt trong 
nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối lượng của kẽm là 28,0 gam. Giả thiết trong quá trình 
làm việc, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)2 và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối 
lượng kẽm đã bị oxi hóa là 22,94%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 3. Thuốc DEP (chứa hoạt chất diethyl phthalate) dùng để điều trị ghẻ ngứa hoặc xua đuổi côn trùng, 
được tổng hợp từ hydrocarbon thơm có công thức phân tử C8H10 theo sơ đồ sau đây:
 a) Trong phân tử diethyl phthalate có tổng cộng 3 liên kết π.
 b) Cho 1 mol diethyl phthalate tác dụng hết 2 mol NaOH thu được 1 mol alcohol và 2 mol muối.
 c) Diethyl phthalate thuộc loại ester đa chức (diester). d) Để sản xuất được 5 triệu hộp DEP (quy cách 10 gam/hộp, hoạt chất DEP chiếm 88,8% khối lượng) 
với hiệu suất cả quá trình là 80%, cần lượng tối thiểu 26,5 tấn o-dimethylbenzene.
Câu 4. Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3
cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên. Người ta có thể tiến 
hành điện phân dung dịch X (CuSO4) nồng độ 0,5M, dư với cường độ dòng 
điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết 
thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95g/cm3 và hiệu suất 
điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng 
copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 
96500.
 a) Chiều dòng electron di chuyển từ tấm huy chương được mạ qua dây dẫn đến thanh copper.
 b) Thời gian điện phân 64800 giây.
 c) Thanh copper là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.
 d) Khi kết thúc điện phân bên điện cực anode thoát ra 8,193 lít (đkc).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Amine là loại hợp chất hữu cơ quan trọng được dùng để sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm,  
Ngoài ra, các amine còn được ứng dụng để tổng hợp các phức chất. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phân tử aniline, vòng benzene và hai nguyên tử hydrogen phân bố xung quanh nguyên tử nitrogen 
theo hình chóp tam giác đều. 
(2) Khi cho methylamine phản ứng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thường thấy có khí không 
màu thoát ra. 
(3) Dimethylamine và trimethylamine có cùng bậc amine.
(4) Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline thì thấy xuất hiện kết tủa màu trắng. 
 Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Câu 2. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng 
pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thêm vào nước thải. Để nâng pH 
của 3m3 nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống. 
 Tính giá trị m. (Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 3. Ăcquy chì là nguồn điện hóa học phổ biến, cấu tạo của ăcquy chì gồm cực âm bằng Pb và cực 
dương bằng Pb có phủ PbO2, cùng nhúng trong dung dịch điện li H2SO4 nồng độ khoảng 30%. Quá trình 
phóng điện xảy ra theo các phản ứng:
 - +
Tại cực (–): Pb(s) + HSO4 (aq) → PbSO4(s) + H (aq) + 2e 
 - +
Tại cực (+): PbO2(s) + HSO4 (aq) + 3H (aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l) 
Khi sạc điện cho ăcquy chì, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi ăcquy chì 
phóng điện. Để sạc điện cho ăcquy chì, người ta sử dụng dòng điện một chiều có cường độ dòng điện 2,0 
A trong 1,0 giờ. 
 Tính khối lượng PbSO 4 (theo gam) đã phản ứng trong quá trình này. Giả thiết hiệu suất sạc điện là 
 -1
100%. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C.mol . Kết quả cuối cùng làm 
tròn đến hàng phần mười). Câu 4. Cho vào bình cầu: 15 mL isoamyl alchohol, 15 mL acetic acid tuyệt đối và 10 mL dung dịch H2SO4 
đặc.
 Lắp dụng cụ như hình vẽ, tiến hành thí nghiệm 
 ở hình (a); chất lỏng thu được ở bình tam giác 
 cho vào phễu chiết cùng dung dịch NaCl bão 
 hòa bên hình (b). 
 Cho các phát biểu:
 (1) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có 
 thành phần chính là isoamyl acetate. 
 (2) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ. 
(3) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(4) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm. 
(5) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 5%. 
(6) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2). 
 Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...). 
Câu 5. Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu.
 Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi vớiaspirin và 
 cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. 
 Salicin được chuyển hóa thành salicylic acid qua 2 phản 
 ứng bên:
 Giả sử hiệu suất chuyển hóa của mỗi giai đoạn là 70%. 
 Từ 1,0 tấn salicin (chứa 25% tạp chất trơ) người ta điều 
 chế được m kg salicylic acid theo quy trình trên. 
 Tính giá trị của m. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến 
 hàng đơn vị).
Câu 6. Biodiesel là nhiên liệu sinh học được sản xuất từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật. Đây là giải pháp 
thay thế cho nhiên liệu diesel (sản xuất từ dầu mỏ) đang dần cạn kiệt trong tương lại. Trong một quy trình 
sản xuất, người ta cho 10,0 kg triglyceride X (khối lượng mol là 830 g.mol -1) phản ứng với methanol có 
mặt xúc tác là potassium hydroxide. Sau phản ứng thu được biodiesel là hỗn hợp methyl ester của các acid 
béo. 
 Tính thể tích methanol (D= 0,79 g.mL-) cần dùng trong quá trình trên là bao nhiêu lít? Giả thiết hiệu 
suất phản ứng là 80%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phầm trăm).
 ------ HẾT ------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; 
- Giám thị không giải thích thêm ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 D B A C B D C C B
 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 D B D B C A C D B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 Câu a) b) c) d)
 1 Đ S Đ S
 2 S Đ S Đ
 3 S S Đ Đ
 4 S S Đ S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
 1 2 3 4 5 6
 24 84 22.6 2346 177 1.83 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị trong phân tử?
 A. KF. B. MgO. C. NaCl. D. HCl.
Câu 2. Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi 
mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
 A. Có sự hình thành liên kết C Cl. B. Có sự hình thành liên kết .
 C. Có sự phân cắt liên kết C H . D. Có sự hình thành liên kết H Cl.
 Hướng dẫn giải
A. Có sự hình thành liên kết C–Cl → Đúng (Trong tạo CH₃Cl) 
B. Có sự hình thành liên kết π → Sai, vì tất cả các liên kết ở đây đều là liên kết σ, không có liên kết π nào 
được tạo thành.
C. Có sự phân cắt liên kết C–H → Đúng (CH₄ bị tách H) 
D. Có sự hình thành liên kết H–Cl → Đúng (tạo HCl) 
Câu 3. Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra kim loại?
 A. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
 B. Đốt cháy HgS trong khí O2.
 C. Thổi khí CO dư qua Fe2O3 đun nóng.
 D. Điện phân dung dịch ZnSO4 (điện cực trơ).
Câu 4. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt 
dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin 
màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin 
từ củ nghệ?
 A. Chiết và chưng cất. B. Kết tinh và sắc kí.
 C. Chiết và kết tinh. D. Chưng cất và sắc kí.
Câu 5. Đường huyết cần được duy trì ở mức ổn định để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường. Khi nồng 
độ đường huyết tăng cao kéo dài có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Ngược lại, khi đường huyết giảm thấp có 
thể gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. Glucose quyết định nồng độ đường huyết trong cơ thể. Phân 
tử khối của glucose là
 A. 108. B. 180. C. 162. D. 342.
Câu 6. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
 A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C2H5COOC2H5.
Câu 7. Saccharin (đường hóa học) có công thức cấu tạo như hình bên:
Vị ngọt của nó giống như đường trong mía, củ cải, nếu saccharose có độ ngọt 1,45 
thì sacharin có độ ngọt lên tới 435. Vì thế chỉ cần một lượng nhỏ, nó đã làm cho thực 
phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng.có vị ngọt 
đáng kể. Phát biểu đúng là
 A. Saccharin là một loại saccharide.
 B. Saccharin có tính chất giống saccharose, chỉ khác nhau về độ ngọt.
 C. Công thức phân tử của saccharin là C7H5O3NS.
 D. Có thể thay thế saccharin cho saccharose vì nó có lợi về kinh tế hơn rất nhiều và có giá trị dinh dưỡng cao.
 Hướng dẫn giải
 A. Saccharin không phải saccharide.
 B. Saccharin và saccharose là hai chất khác hoàn toàn về cấu trúc và tính chất hóa học (saccharose là 
 disaccharide, còn saccharin là hợp chất dị vòng chứa S, N). 
 C. Công thức phân tử của saccharin là C₇H₅O₃NS 
 D. Saccharin hầu như không cung cấp năng lượng, chỉ tạo vị ngọt nên không có giá trị dinh dưỡng.
 Câu 8. Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển 
 về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các 
 giá trị pH khác nhau dưới đây:
 Cho các nhận định sau:
 (1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
 (2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;
 (3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
 (4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
 Các nhận định đúng là
 A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (2), (3).
 Hướng dẫn giải
 (1) Đúng
 (2) Đúng
 (3) Sai. Ở pH = a, X tồn tại dạng cation sẽ dịch chuyển về phía cực âm (cathode).
 (4) sai, vì ở dạng (1) và (3) amino acid X không còn tính lưỡng tính.
 Câu 9. Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
 (a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
 (b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu 
 xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
 (c) Khi đun nóng fructose với AgNO3/NH3 dư thu được Ag.
 (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một 
 loại monosaccharide duy nhất.
 (e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
 Số phát biểu đúng là
 A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
 Hướng dẫn giải
 (a) Đúng
 (b) Đúng (c) Đúng
(d) Sai. Cellulose thủy phân hoàn toàn cho glucose, saccharose thủy phân cho glucose và fructose. Vậy 
khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid thu được 2 loại 
monosaccharide (glucose và fructose).
(e) Sai. Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucose.
Câu 10. Cho biết độ dẫn điện và khối lượng riêng của các kim loại như sau:
 Kim loại Ag Cu Au Al
 Độ dẫn điện  (S/m) 6,30.107 5,98.107 4,52.107 3,55.107
 Khối lượng riêng 10,49 8,95 19,32 2,70
 (g/cm3)
Dây điện cao thế là loại dây 
dẫn chuyên dùng để truyền tải điện năng ở điện áp cao, từ nhà máy điện đến trạm biến áp hoặc khu dân cư. 
Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nào sau đây?
 A. Đồng. B. Vàng. C. Bạc. D. Nhôm.
 Hướng dẫn giải
D. Nhôm. Dây điện cao thế thường có tiết diện lớn, để giảm độ võng và giảm tải trọng lên cột điện người 
ta thường chọn nhôm vì nhôm có khả năng dẫn điện tốt và có khối lượng riêng nhỏ, phù hợp với mục 
đích sử dụng. 
Câu 11. Khi điện phân dung dịch CuSO 4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở 
anode xảy ra quá trình
 + 2+
 A. oxi hóa H2O thành H và O2. B. oxi hóa Cu thành Cu .
 2+ -
 C. khử Cu thành Cu. D. khử H2O thành H2 và OH .
Câu 12. Chanh là thực vật chi Citrus, quả chứa khoảng 5% citric acid (X) tạo nên vị
chua và độ pH từ 2 – 3. Dịch quả, múi và vỏ chanh được ứng 
dụng rộng rãi trong ẩm thực cũng như kỹ nghệ thực phẩm. Dựa 
vào công thức cấu tạo của (X) ở hình bên, hãy chọn phát biểu 
đúng về (X)
 A. (X) tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
 B. (X) thuộc loại hợp chất đa chức.
 C. Công thức phân tử của (X) là C6H6O7.
 D. 1 mol (X) tác dụng với Na tạo ra 2 mol H2.
 Hướng dẫn giải
A. Sai. X có 3 nhóm chức COOH nên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:3.
B. Sai. Trong phân tử X vừa có nhóm -OH vừa có nhóm -COOH X thuộc loại tạp chức. 
C. Sai. CTPT của X là: C6H8O7
 0
Câu 13. Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) € 2NH3(g), H 92kJ và các yếu tố tác động sau: 
 r 298 
(a) Thêm H2 vào hệ, (b) Giảm áp suất của hệ, (c) Tăng nhiệt độ, (d) Thêm chất xúc tác. Số yếu tố làm cân 
bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
 A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 14. Nhỏ dung dịch X vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc đều thấy xuất hiện dung dịch màu tím. X có 
thể là
 A. gly - ala. B. methylamine. C. lòng trắng trứng. D. glutamic acid.
Câu 15. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong polymer như hình sau:

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_lao_cai.docx