Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 3: Sản phẩm của phản ứng giữa chlorine và dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường được gọi là nước Javel. Trong thực tế nước Javel dùng để:
A. Dùng làm chất tẩy móng tay, loại bỏ gỉ sét. B. Dùng làm chất khử trong các phản ứng hóa học.
C. Dùng làm chất tẩy màu, sát trùng. D. Làm chất xúc tác trong các phản ứng hữu cơ.
Câu 5: Enthalpy tạo thành của một chất là
A. nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó trong điều kiện chuẩn.
B. nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
C. năng lượng kèm theo phản ứng đó trong điều kiện tiêu chuẩn.
D. nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành chất đó từ đơn chất bền nhất.
Câu 8: Dẫn khí chlorine vào nước, trong cốc nước có hoa giấy màu hồng. Sau một thời gian quan sát hiện tượng như thế nào?
A. Cánh hoa hồng không thay đổi. B. Cánh hoa hồng chuyển màu xanh.
C. Cánh hoa hồng nhạt màu. D. Cánh hoa hồng chuyển màu vàng.
Câu 9: Thép để lâu ngày trong không khí (đặc biệt là không khí ẩm) thường bị gỉ sét (có thành phần chính là iron oxide). Dung dịch nào sau đây phù hợp để tẩy rửa gỉ sét?
A. Dung dịch nước chlorine. B. Dung dịch hydrochloric acid.
C. Dung dịch hydrofluoric acid. D. Dung dịch cồn iodine.
Câu 10:Một lượng đáng kể hydrogen fluorine được dùng trong sản xuất chất X. Biết X đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium) từ aluminium oxide. Chất X là
A. sulfur dioxide. B. chromium trioxide. C. cryolite. D. carbon monoxide.
Câu 11: Từ fluorine đến iodine nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần vì
A. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử giảm làm giảm tương tác van der Waals.
B. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử giảm làm tăng tương tác van der Waals.
C. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng làm tăng tương tác van der Waals.
D. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng làm giảm tương tác van der Waals.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 - LỚP 10 - MÔN HÓA HỌC Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ Chương/ Nội dung/ TNKQ nhiều TNKQ đúng – TNKQ trả lời Cấp độ tư % TT Tự luận (IV) chủ đề đơn vị kiến thức lựa chọn (I) sai (II) ngắn (III) duy điểm B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC Sự biến thiên enthalpy 1 2 1 1 1 2 3 1 2 2 8 3 4 37,5 (9 tiết lý thuyết+ 1 trong các phản ứng hoá học (9 tiết) tiết bài tập) TỐC ĐỘ PHẢN Phương trình tốc độ phản ứng và 1 1 1 1 5 ỨNG HÓA HỌC hằng số tốc độ phản ứng (1 tiết) 2 (3 tiết lý thuyết+1 tiết Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ 1 2 1 2 7,5 bài tập+ 2 stem) phản ứng hóa học (2 tiết) NGUYÊN TỐ Tính chất vật lý và hóa học các đơn 1 3 2 2 1 1 4 3 3 25 NHÓM VIIA chất nhóm VIIA (4 tiết) 3 (8 tiết lý thuyết+ 1 Hydrogen halide – Một số phản 2 1 2 1 1 1 2 4 4 2 25 tiết bài tập) ứng của halide ion (4 tiết) Tổng số câu (Lệnh hỏi) 5 5 2 3 3 2 2 5 1 3 2 7 16 12 12 40 Tổng số điểm 1,25 1,25 0,5 0,75 0,75 0,5 0,5 1,25 0,25 0,75 0,5 1,75 4,0 3,0 3,0 10 Tỉ lệ % điểm 30 20 20 30 40 30 30 100 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 - LỚP 10 - MÔN HÓA HỌC Số lượng câu hỏi ở các mức độ Cấp Nội dung/ Trắc nghiệm TT Chủ đề độ tư Yêu cầu cần đạt đơn vị kiến thức Nhiều Đúng- Trả lời duy Tự luận lựa chọn Sai ngắn (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) 1a 1 2 1b - Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị Ho . (HH1.1) r 298 (HH1.1) (HH1.5) (HH1.1) Biết 1 * Trình bày được khái niệm điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và 4 6 1c o (HH1.1) thường chọn nhiệt độ 25 C hay 298 K); (HH1.2) (HH1.2) (HH1.1) 5 (HH1.2) - Trình bày được khái niệm enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) 3 Năng Hiểu - Trình bày được khái niệm biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) (HH.2.4) lượng Sự biến thiên enthalpy của phản ứng 1 1b hoá học trongcácphảnứnghoáhọc (HH.2.4) (10 tiết) 0 - Tính được r H298 của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết cho sẵn, vận dụng công thức: 0 r H298 Eb (cđ) Eb (sp) và Eb (cđ) , Eb (sp) là tổng năng Vận 1a lượng liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm phản ứng. dụng 1c (HH.2.4) H 0 - Tính được r 298 của một phản ứng dựa vào bảng số liệu nhiệt (HH.2.4) tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức: 1d 0 0 0 r H298 f H298 (sp) f H298 (cđ) (HH.2.4) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học. Biết - Nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng. 2a Hiểu - Trình bày được cách tính tốc độ trung bình của phản ứng. Phương trình tốc độ (HH.1.2) phản ứng và hằng số tốc độ - Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản của phản ứng ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M. Vận 2b Guldberg và P. Waage, 1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản dụng (HH.1.3) Tốc độ nên không phản tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng). 2 ứng hoá Biết - Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ). học - Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: (4 tiết) nồng độ, nhiệt độ, áp suất. 4 Hiểu - Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: (HH.1.6) Các yếu tố ảnh hưởng tới diện tích bề mặt, chất xúc tác. tốc độ phản ứng - Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích Vận 4 bề mặt, chất xúc tác). dụng (HH.2.4) - Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất. - Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen. 7 - Mô tả được trạng thái, màu sắc của các đơn chất halogen. (HH.1.3) Nguyên - Mô tả được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất 2b tố nhóm Tính chất vật lí và hoá học 3 Biết halogen. (HH.1.2) VIIA các đơn chất nhóm VIIA * Trình bày được xu hướng dùng chung electron (với phi kim) để 6 (10 tiết) tạo hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron. (HH.1.3) 2a * Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) để (HH.1.2) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) tạo hợp chất ion dựa theo cấu hình electron. - Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của 11 các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals. (HH.1.6) - Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H–X (điều kiện phản ứng, hiện tượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng). Hiểu - Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá - khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường; ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất 2 tẩy rửa. (HH.1.7) - Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá - khử 3 của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium hydroxide khi (HH.1.7) đun nóng; ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất. - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng minh 8 được xu hướng giảm dần tính oxi hoá của các halogen thông qua (HH.2.4) một số phản ứng: Thay thế halogen trong dung dịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng với hydrogen và với nước. Vận - Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng dụng 7 minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hoá (HH.2.4) giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine, nước bromine tương tác với các dung dịch sodium chloride, sodium bromide, sodium iodide). Hydrogen halide và một số - Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide (HCl, HBr). 9 phản ứng của ion halide Biết - Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide (HF, HI). (HH.1.1) 5 3b (halogenua) * Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic 10 (HH.1.2)(HH.1.2) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) acid. (HH.1.1) - Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl–, Br–, I–) thông 12 2d qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc. (HH.1.2) (HH.1.2) - Nhận xét (từ bảng dữ liệu về nhiệt độ sôi) và giải thích được xu 3a Hiểu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới (HH.1.6) HI dựa vào tương tác van der Waals. Giải thích được sự bất 2c thường về nhiệt độ sôi của HF so với các HX khác. (HH.1.6) - Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I– Vận 3c bằng cách cho dung dịch silver nitrate vào dung dịch muối của dụng (HH.2.4) chúng. Tổng số câu 12 2 8 4 Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0 Tỉ lệ % 30 20 20 30 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. o Câu 1: Quy ước về giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ( rH298 ) nào sau đây là đúng? o o A. Phản ứng tỏa nhiệt có rH298 < 0. B. Phản ứng thu nhiệt có rH298 = 0. o o C. Phản ứng tỏa nhiệt có rH298 > 0. D. Phản ứng thu nhiệt có rH298 < 0. 0 Câu 2: ChoCl2 và dung dịch NaOH ở nhiệt độ trên 70 C xảy ra theo phản ứng nào? 700 C A. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO2 + H2O. 700 C B. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O. 700 C C. 3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O. 700 C D. 3Cl2 + 6NaOH 5NaClO+ NaClO3 + 3H2O. Câu 3: Sản phẩm của phản ứng giữa chlorine và dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường được gọi là nước Javel. Trong thực tế nước Javel dùng để: A. Dùng làm chất tẩy móng tay, loại bỏ gỉ sét. B. Dùng làm chất khử trong các phản ứng hóa học. C. Dùng làm chất tẩy màu, sát trùng. D. Làm chất xúc tác trong các phản ứng hữu cơ. Câu 4: Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với A. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC). B. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC). C. áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC). D. áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC). Câu 5: Enthalpy tạo thành của một chất là A. nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó trong điều kiện chuẩn. B. nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất. C. năng lượng kèm theo phản ứng đó trong điều kiện tiêu chuẩn. D. nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành chất đó từ đơn chất bền nhất. Câu 6: Halogen nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A. I2. B. F2. C. Cl2. D. Br2. Câu 7: Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2? A. Br2 + 2NaCl 2NaBr + Cl2. B. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O. C. Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2. D. Br2 + 2NaOH NaBr + NaBrO + H2O. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 8: Dẫn khí chlorine vào nước, trong cốc nước có hoa giấy màu hồng. Sau một thời gian quan sát hiện tượng như thế nào? A. Cánh hoa hồng không thay đổi.B. Cánh hoa hồng chuyển màu xanh. C. Cánh hoa hồng nhạt màu. D. Cánh hoa hồng chuyển màu vàng. Câu 9: Thép để lâu ngày trong không khí (đặc biệt là không khí ẩm) thường bị gỉ sét (có thành phần chính là iron oxide). Dung dịch nào sau đây phù hợp để tẩy rửa gỉ sét? A. Dung dịch nước chlorine.B. Dung dịch hydrochloric acid. C. Dung dịch hydrofluoric acid.D. Dung dịch cồn iodine. Câu 10:Một lượng đáng kể hydrogen fluorine được dùng trong sản xuất chất X. Biết X đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium) từ aluminium oxide. Chất X là A. sulfur dioxide. B. chromium trioxide. C. cryolite. D. carbon monoxide. Câu 11: Từ fluorine đến iodine nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần vì A. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử giảm làm giảm tương tác van der Waals. B. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử giảm làm tăng tương tác van der Waals. C. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng làm tăng tương tác van der Waals. D. Khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng làm giảm tương tác van der Waals. Câu 12: Phản ứng nào dưới đây chứng minh tính khử của các ion halide A. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl. B. NaOH + HCl → NaCl + H2O. C. HI + NaOH → NaI + H2O. D. 2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2 + 2H2O. PHẦN II:(2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, ) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình: 0 S(s) + O2(g) → SO2(g) và biết ΔfH 298(SO2) =296,9 kJ/mol H 0 a) Phản ứng này có r 298 < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt. 0 r H 298 0 0 0 b) Công thức tính = ΔfH 298(S) + ΔfH 298(O2) - ΔfH 298(SO2) H 0 c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng : r 298 = -296,9 kJ. d) 3,2 gam sulfur cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2969 J. Câu 2: Các nguyên tố halogen phổ biến như F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53) thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn. Có các phát biểu liên quan đến đơn chất và hợp chất của halogen như sau: a) Nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học. b) Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hydrogen. c) Nhiệt độ sôi của halogen halide tăng từ HCl đến HI, nguyên nhân do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng. d) Đun nóng muối KBr khan với dung dịch H2SO4 đặc, thu được HBr và K2SO4. PHẦN III. (2,0 điểm)Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 8. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 1: Cho các phương trình nhiệt hoá học sau: 0 (1) 2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) r H298 = +91,6 kJ 0 (2) CO(g) + ½ O2(g) CO2(g) r H298 = -283,00 kJ 0 r H 298 (3) 2H2(g) + O2(g) 2H2O(g) = -483,64 kJ 0 r H 298 (4) H2 (g) + F2 (g) 2HF (g) = -546,00 kJ to 0 r H 298 (5) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) = +178,49 kJ Có bao nhiêu phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng trên? Câu 2: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: o 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g) rH298 = +566 kJ o Giá trị rH298 của phản ứng: CO2(g) CO(g) +1/2 O2(g) bằng bao nhiêu kJ? 0 Câu 3: Phản ứng tổng hợp ammonia: N2 (g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g) r H298 = -92 kJ. Cho biết năng lượng liên của N ≡ N và H - H lần lượt là 946 kJ/mol và 436 kJ/mol, hãy tính năng lượng liên kết của N – H trong ammonia bằng bao nhiêu kJ/mol? ((làm tròn đến phần nguyên) Câu 4: Cho các phản ứng sau: (a) 2Al(s) + Fe2O3(s) Al2O3(s) + 2Fe(s). (b) 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l). (c) C(s) + O2(g) CO2(g). (d) CaCO3(s) + 2HCl(aq) CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g). Có mấy phản ứng khi tăng áp suất của chất phản ứng thì tốc độ của phản ứng bị thay đổi? Câu 5: Cho 4 hydrohalic acid được đánh số theo thứ tự như sau: HF (1); HCl (2); HBr (3); HI (4). Hydrohalic acid số mấy có tính acid mạnh nhất? Câu 6: Biến thiên enthapyl chuẩn được xác định ở bao nhiêu ℃? 0 Câu 7: Cho các đơn chất halogen sau: F2, Cl2, Br2, I2. Ở 20 C có bao nhiêu chất ở trạng thái khí? Câu 8: Cho các phản ứng sau: 1) Cl2 + NaBr 2) I2 + KCl 3) F2 + H2O 4) Cl2 + NaOH (nhiệt độ thường) Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra? PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Câu 1: (1,0 điểm) Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn methane cho phản ứng sau: 0 t 0 CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(g). r H298 = a kJ Chất CH4(g) CO2(g) H2O(g) 0 f H 298 (kJ/mol) -74,87 -393,5 -241,82 a. Viết công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng trên. Tính a? b. Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt? c. Nếu dừng cung cấp nhiệt thì phản ứng trên tiếp tục xảy ra hay dừng lại DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 2: (0,5 điểm) Cho phản ứng: 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) a. Sau thời gian từ giây 50 giây, nồng độ NO2 tăng từ 0,3M lên 0,4M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng. b. Hãy viết biểu thức tính tốc độ tức thời của phản ứng. Câu 3: (1,0 điểm) Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen, cho các hydrogen halide sau: HF, HCl, HBr, HI. a.Giải thích vì sao nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại? Cho biết nhiệt độ sôi của các hydrogen halide ở đồ thị sau: b. Cho các hydrogen halide trên tan trong nước tạo thành các dung dịch hydrohalic acid tương ứng. Hãy sắp xếp các acid HF, HCl, HBr, HI theo chiều tăng dần tính acid. c. Để phân biệt các dung dịch acid này người dùngdung dịch AgNO3 làm thuốc thử. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình thực hiện thí nghiệm trên. Câu 4: (0,5 điểm) Thực hiện hai thí nghiệm sau ở cùng nhiệt độ: Thí nghiệm 1: Cho 12,0 gam dây Mg tác dụng với lượng dư dung dịch HCl 2M. Thí nghiệm 2: Cho 12,0 gam dây Mg tác dụng với lượng dư dung dịch HCl 0,5 M. a. Tốc độ khí H2 thoát ra ở thí nghiệm nào nhanh hơn? Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ H2 thoát ra ở 2 thí nghiệm trên? b. Nếu thay dây Mg bằng Mg bột thì thí nghiệm nào xảy ra nhanh hơn? Vì sao? -----HẾT----- DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_10_co_ma_tran_va.docx

