Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Đâu là cách đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí?
A. Sử dụng các thiết bị điện khi chưa được giáo viên cho phép.
B. Không quan tâm đến kí hiệu và thông số trên thiết bị.
C. Chỉ cắm phích vào ổ cắm khi hiệu điện thế phù hợp.
D. Để dây điện tự do để dễ dàng kiểm tra.
Câu 2. Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có
A. gốc nằm trên vật chuyển động. B. hướng là hướng của độ dịch chuyển.
C. độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc. D. độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.
Câu 3. Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
A. Vectơ gia tốc cùng chiều vectơ vận tốc. B. Gia tốc có giá trị dương.
C. Độ lớn gia tốc tăng dần. D. Vectơ gia tốc ngược chiều vectơ vận tốc.
Câu 4. Sự rơi tự do là
A. một dạng chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
C. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Câu 5. Để đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm thì ta
A. cần đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
B. cần sử dụng máy bắn tốc độ.
C. chỉ cần sử dụng đồng hồ đo thời gian.
D. chỉ cần sử dụng thước đo quãng đường.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÍ 10 a) Ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu = 3,0 điểm; + Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm. + Phần III. Trả lời ngắn: 4 Câu = 2,0 điểm; + Phần IV. Tự luận: 2 Câu = 3,0 điểm. + Nội dung: Mở đầu: 4 tiết; Động học: 16 tiết; Động lực học: 12 tiết. CẤP ĐỘ TƯ DUY Số PHẦN I PHẦN II PHẦN III PHẦN IV Tổng số Nội dung tiết (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (TN trả lời ngắn) (Tự luận) câu/ý NB TH VD NB TH VD NB TH V D NB TH VD Mở đầu 4 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 Động học 16 5 0 0 2 2 0 0 0 2 0 1 1 13 Động lực học 12 6 0 0 2 2 0 0 2 0 0 0 1 13 Tổng 12 0 0 4 4 0 0 2 2 0 1 2 27 Điểm 12 Câu =3,0 điểm 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm 4 Câu =2,0 điểm 3 Câu = 3,0 điểm 10 Tỉ lệ 30 20 20 30 100 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Cấp độ tư duy NB TH VD Số ý (Mang tính tương đối) 16 7 4 Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy (Mang tính tương đối) 40 30 30 b) Bản đặc tả Nội Đơn vị Phần Phần Phần Tự Mức độ đánh giá dung kiến thức I II III luận Mở Giới thiệu Nhận biết: đầu mục đích - Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí. học tập môn Vật lí - Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí. C1 - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết). - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau. Thông hiểu: - Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. Động Mô tả Nhận biết: học chuyển - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển. C2 động - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc. - Nhận biết được đồ thị độ dịch chuyển – thời gian. - Nhận biết được công thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa, đơn vị của gia tốc. C3 - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được C4 gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành. C5 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Nhận biết điều kiện ném vật trong không khí ở độ cao nào đó để đạt độ cao hoặc tầm xa lớn C6 C1a,b,d nhất. Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây. Thông hiểu: - Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian. - Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương. - So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển. - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức tính C1c C1b,c và định nghĩa được vận tốc. Vận dụng: - Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp. - Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc. - So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển Chuyển Nhận biết: động biến - Nêu được ý nghĩa, đơn vị của gia tốc. đổi Thông hiểu: - Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương và có C1a gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này. Vận dụng: - Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành. - Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều. C1,C4 Động Ba định luật Nhận biết: lực học Newton về - Phát biểu định luật 1 Newton và minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể. C8 chuyển - Biết được lực cân bằng nhau, không cân bằng nhau. C7 động. Tổng hợp, - Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật; trọng tâm của vật C10 phân tích là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật; trọng lượng của vật được tính bằng tích khối C11 lực. Cân lượng của vật với gia tốc rơi tự do. bằng lực - Phát biểu được định luật 3 Newton, minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể. C9 C2a,b,c Thông hiểu: - Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng số liệu cho trước để rút ra được a ~ F, a ~ 1/m, từ đó C2d rút ra được biểu thức a = F/m hoặc F = ma (định luật 2 Newton). - Từ kết quả đã có (lấy từ thí nghiệm hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc lập luận dựa vào a = F/m, nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. - Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực cân bằng nhau, không cân bằng nhau. - Mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong trường trọng lực đều khi có sức cản của không khí. Vận dụng: – Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực trên một mặt phẳng. C3 C2a - Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng số liệu cho trước để rút ra được a ~ F, a ~ 1/m, từ đó C2b rút ra được biểu thức a = F/m hoặc F = ma (định luật 2 Newton). Nhận biết: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Một số lực - Biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật chuyển động C12 trong thực trong nước (hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây. tiễn Thông hiểu: - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng lực; Lực ma sát; C2 Lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây. - Giải thích được lực nâng tác dụng lên một vật ở trong trong nước (hoặc trong không khí). Vận dụng – Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng số liệu cho trước để rút ra được a ~ F, a ~ 1/m, từ đó rút ra được biểu thức a = F/m hoặc F = ma (định luật 2 Newton). – Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÍ LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Đâu là cách đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí? A. Sử dụng các thiết bị điện khi chưa được giáo viên cho phép. B. Không quan tâm đến kí hiệu và thông số trên thiết bị. C. Chỉ cắm phích vào ổ cắm khi hiệu điện thế phù hợp. D. Để dây điện tự do để dễ dàng kiểm tra. Câu 2. Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có A. gốc nằm trên vật chuyển động.B. hướng là hướng của độ dịch chuyển. C. độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc. D. độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ. Câu 3. Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều A. Vectơ gia tốc cùng chiều vectơ vận tốc. B. Gia tốc có giá trị dương. C. Độ lớn gia tốc tăng dần. D. Vectơ gia tốc ngược chiều vectơ vận tốc. Câu 4. Sự rơi tự do là A. một dạng chuyển động thẳng đều. B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào. C. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực. D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản. Câu 5. Để đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm thì ta A. cần đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật. B. cần sử dụng máy bắn tốc độ. C. chỉ cần sử dụng đồng hồ đo thời gian. D. chỉ cần sử dụng thước đo quãng đường. Câu 6. Một vật bị ném ngang từ độ cao H và vận tốc ban đầu 푣0. Thời gian để vật chạm đất là 2 A. . B. . C. .D. 2 . 2 Câu 7. Các lực cân bằng là các lực A. khi đồng thời tác dụng vào vật có hợp lực bằng không. B. khi đồng thời tác dụng vào vật làm thay đổi vận tốc của vật. C. có hợp lực bằng không khi vật đang chuyển động. D. có hợp lực khác không khi vật đang đứng yên. Câu 8. Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ A. nghiêng sang phải. B. nghiêng sang trái. C. ngả người về phía sau. D. chúi người về phía trước. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 9.Khi vật A tác dụng lên vật B một lực 퐹1 thì vật B tác dụng trở lại vật A một lực 퐹2. Theo định luật III Newton A. 퐹1 = ― 퐹2 B. 퐹1 = ― 퐹2 C. 퐹1 = 퐹2 D. 퐹1 = ― 퐹2 Câu 10. Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là A. trọng lượng của vật. B. khối lượng của vật. C. vận tốc của vật. D. lực tác dụng lên vật. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về trọng lực của một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường . A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức 푃 = . B. Điểm đặt của trọng lực tại trọng tâm của vật. C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. D. Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật. Câu 12. Hệ số ma sát trượt A. không phụ thuộc vào vật liệu tiếp xúc. B. luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ. C. không có đơn vị. D. không phụ thuộc vào tình trạng mặt tiếp xúc. II. PHẦN ĐÚNG SAI (2 điểm) Câu 1. Từ độ cao 49 m so với mặt đất, người ta ném một hòn đá theo phương nằm ngang với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. a) Quỹ đạo chuyển động của hòn đá là một nhánh của parabol. b) Theo phương thẳng đứng, hòn đá chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s. c) Thời gian chuyển động của hòn đá là 10 s. d) Nếu tăng tốc độ ban đầu của hòn đá thì thời gian chuyển động của hòn đá giảm. Câu 2: Một quả bóng khối lượng m = 250 g bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Khi va chạm, quả bóng tác dụng vào tường một lực 퐹1và đồng thời tường tác dụng lên 2 quả bóng một lực 퐹2. Gia tốc trung bình của quả bóng trong thời gian va chạm với tường là 500 m/s . a) Theo định luật III Newton, 퐹1 và 퐹2 là cặp lực và phản lực. b) 퐹1 và 퐹2 là hai lực không cân bằng nhau. c) Sau khi xuất hiện đồng thời, lực 퐹1 sẽ mất đi trước so với lực 퐹2. d) Độ lớn lực tác dụng của bức tường lên viên bi là 120 N. III. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm) Câu 1: Đồ thị vận tốc – thời gian (v - t) biểu diễn chuyển động thẳng của vật trong khoảng thời gian 15 s như hình bên dưới. Xác định gia tốc của vật theo đơn vị /푠2. Câu 2. Một vật nặng có khối lượng 0,5kg được treo vào một sợi dây không dãn (hình vẽ). Lực căng dây tác dụng lên vật khi cân bằng là bao nhiêu N? Lấy = 9,8 /푠2. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3. Một vật chịu tác dụng đồng thời bởi 2 lực F1 = 25 N và F2 = 15 N.Độ lớn hợp lực của hai lực này là bao nhiêu Newton nếu chúng cùng hướng nhau? Câu 4. Một đoàn tàu chuyển bánh chạy thẳng nhanh dần đều. Hết kilomet thứ nhất vận tốc nó tăng lên 10m/s. Hỏi sau khi đi hết kilomet thứ tư vận tốc của nó là bao nhiêu m/s? IV. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1(1,5 điểm). Một vật được thả rơi tự do từ đỉnh tháp nghiêng Pisa, sau thời gian 3,44s vật chạm đất . Lấy = 9,8 /푠2 . a) Tính chiều cao của tháp. b) Tính vận tốc của vật khi vừa chạm đất. c) Tính tốc độ trung bình của vật trong quá trình rơi. Câu 2(1,5 điểm). Một vật có khối lượng 2kg đặt nằm yên trên mặt sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là 0,1 .Vật bắt đầu được kéo đi bởi lực kéo 퐹 có độ lớn 10N theo phương ngang. Lấy g=10m/s2. F a) Vẽ các lực tác dụng lên vật và tính gia tốc của vật. b) Nếu lực kéo vật tăng gấp 1,5 lần thì gia tốc của vật thay đổi thế nào? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D A C A A Câu 7 8 9 10 11 12 Đáp án A B D B C C II. PHẦN ĐÚNG SAI (2 điểm) Câu 1. a) Đ b) S c) Đ d) S Câu 2. a) Đ b) Đ c) S d) S III. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm) Câu 1. -1 Câu 2. 4,9 Câu 3. 40 Câu 4. 20 IV. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 Câu 1 a) Viết công thức 2 0,25 điểm ℎ = 푠 = 2. .푡 (1,5 điểm) 1 Thay số h = 2 2.9,8.3,44 = 57,98 ≈ 58( ) 0,25 điểm b) Viết công thức: 푣 = .푡 0,25 điểm 0,25 điểm Thay số 푣 = 9,8.3,44 = 33,712( 푠 ) ≈ 33,7( 푠 ) 푠 0,25 điểm c) Viết công thức: 푣 = 푡 푡 0,25 điểm 58 Thay số 푣푡 = 3,44 = 16,86( 푠 ) Câu 2 (1,5 điểm)a) Vẽ đúng các lực như hình: 0,25 điểm Viết đúng biểu thức ĐL II Newton: 퐹 + 푃 + + 퐹 푠 = . 0,25 điểm Chiếu đúng lên trục Ox: 퐹 ― 퐹 푠 = . (1) 0,125 điểm Chiếu đúng lên trục Oy: ― 푃 = 0↔ = 푃 = . = 20 0,125 điểm 10 0,1.20 0,25 điểm Thay vào (1) tìm được gia tốc: 2 = 2 = 4 /푠 15 ― 0,1.20 b) 퐹′ = 1,5퐹 = 15 ↔ ′ = = 6,5 /푠2 0,25 điểm 2 0,25 điểm ′ 2 Tính ∆ = ― = 2,5푠2→ 푖 푡ố 푡ă푛 푡ℎê 2,5 /푠 DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_cuoi_ki_1_mon_vat_li_lop_10_co_ma_tran_va_dap_a.docx

