Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

I. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) của câu trả lời có đáp án đúng (2,0 điểm)

Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của nước?

A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.

B. Nước là thành phần cấu trúc tế bào.

C. Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

D. Nước giúp duy trì nhiệt độ bình thường của cơ thể.

Câu 2. Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.

B. Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

C. Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.

D. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

Câu 3. Để thực hiện thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây sẽ gồm các bước sau:

1. Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 tới 5 lá.

2. Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong một chậu cây sao cho nước ngấm vào đất mà không gây ngập úng cây.

3. Gieo hạt đỗ vào hai chậu, tưới nước đủ ẩm.

4. Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan sát hướng mọc của rễ cây.

Thứ tự các bước thí nghiệm đúng là:

A. 1, 2, 3, 4. B. 3, 1, 2, 4. C. 4, 2, 3, 1. D. 3, 2, 1, 4.

Câu 4. Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản và cần thiết cho các sinh vật nhằm

A. đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. B. duy trì sự phát triển của sinh vật.

C. đáp ứng nhu cầu năng lượng của sinh vật. D. giữ cho cá thể sinh vật tồn tại.

Câu 5. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản

A. có sự kết hợp của các tế bào sinh sản chuyên biệt.

B. ở tất cả các loại sinh vật.

C. không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

D. có nhiều hơn một cá thể tham gia.

Câu 6. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích

A. từ môi trường. B. từ môi trường ngoài cơ thể.

C. từ môi trường trong cơ thể. D. từ các sinh vật khác.

Câu 7. Âm phát ra nhỏ hơn khi nào?

A. Khi biên độ dao động lớn hơn. B. Khi tần số dao động lớn hơn.

C. Khi biên độ dao động nhỏ hơn. D. Khi tần số dao động nhỏ hơn.

Câu 8. Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, góc phản xạ là góc

A. tạo bởi tia sáng phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

B. tạo bởi tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.

C. tạo bởi tia sáng tới và mặt gương.

D. tạo bởi tia sáng tới và tia phản xạ.

Câu 9. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động?

A. Hz. B. m/s. C. mm. D. kg.

Câu 10. Trong những vật sau đây: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm kém là

A. miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương.

B. mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch.

C. tấm kim loại, áo len, cao su.

D. miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp, áo len.

Câu 11. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất

A. ảnh ảo, nhỏ hơn vật. B. ảnh thật, bằng vật.

C. ảnh thật, lớn hơn vật. D. ảnh ảo, bằng vật.

Câu 12. Chọn câu đúng

A. chỉ có vùng không gian bao quanh dây dẫn mang dòng điện có từ trường.

B. chỉ có vùng không gian bao quanh kim nam châm có từ trường.

C. vùng không gian bao quanh một nam châm hoặc dây dẫn mang dòng điện có từ trường.

D. chỉ có vùng không gian bao quanh dây dẫn là có từ trường.

docx 121 trang Đan Chi 06/05/2026 210
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì II 
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 7 câu, thông hiểu: 5 câu, vận dụng: 3 câu vận dụng cao: 1 mỗi câu 0,25điểm; 
- Phần tự luận: 6,0 điểm (nhận biết: 2,25 điểm Thông hiểu: 1,75 điểm; Vận dụng: 1,25 điểm; Vận dụng cao: 0,75 điểm).
 Mức độ
 Tổng số câu
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm 
 Chủ đề
 Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số
 luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
Bai 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các 
 1 1 0,25
nguyên tố hóa học
Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất 1
 1 1 1 0,75
(0,25đ) 0,5đ
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học (0,25đ) 1 1 0,5đ 1 1 0,75
 1
Bài 7: Hóa trị - CTHH 1 1 1 0,75
 0,5đ
CĐ 10: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật 1
 2 1 1 1 4 2,0
+ B32 Khái quát về ss và ssvt ở sv (1đ) (1,0đ)
 1 1
Chủ đề: Ánh sáng 0,5đ 1 1 0,75
 0,25 0,5đ
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 1
Chủ đề: Từ 1,5đ 1 2 1 3 1,75
 1,0đ
 1 1
CĐ 11: Sinh sản ở sinh vật (1,5đ) 2 1 1 2 4 3,0
 (1,0đ) (1,0đ)
 Số câu TN/ Số ý TL
 2 8 4 5 2 2 1 7 16 10
 (Số YCCĐ)
 Điểm số 2,0 2,0 2,5 1,25 1,5 0,5 0,25 6,0 4,0 10
 4,0 điểm 3,75 điểm 2,0 điểm 0,25 điểm 10,0 điểm 10
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
Trường: .....................................................
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1: Dãy gồm các đơn chất là ?
A. N2, H2O, NaCl, Zn. B. Cu, O2, Fe, H2. C. Al, HCl, Fe, Ba. D. Ca, Cl2, CuO, Na.
Câu 2: Nguyên tử khí hiếm bền vì có
A. số electron trong nguyên tử là số chẵn. B. số proton bằng số neutron.
C. tám electron ở lớp ngoài cùng (trừ He). D. tám electron trong nguyên tử (trừ He).
Câu 3: Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. 
Công thức hóa học hợp chất carbon dioxide là
 2
A. CO2 B. CO C. CO2 D. Co2
Câu 4: Phân tử CaCO3 có số nguyên tử là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 5: Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?
A.1 B. 2
C. 3 D. Cả B và C đều đúng
Câu 6: Một kim nam châm đặt cân bằng trên trục quay tự do, khi đứng cân bằng thì hai đầu của nó luôn 
chỉ hướng nào của địa lí?
A. Bắc – Nam. B. Đông – Tây.
C. Bắc – Nam xong lại chỉ Đông – Tây. D. Đông – Tây xong lại chỉ Bắc – Nam.
Câu 7: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước nào?
A. Có chiều từ cực Nam đến cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
Câu 8: Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 20o vào một gương phẳng ta được tia sáng phản xạ tạo với 
tia sáng tới một góc
A. 40 o. B. 70 o. C. 80 o. D. 140 o.
Câu 9: Loài nào không sinh sản bằng hình thức vô tính?
A. Trùng giày. B. Trùng roi. C. Trùng biến hình. D. Cá chép.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 10: Cho sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của ếch như sau;
Thứ tự các giai đoạn phát triển đúng là:
A. ếch trưởng thành, trứng, nòng nọc, ếch con. B. nòng nọc, ếch trưởng thành, trứng, ếch con.
C. trứng, ếch con, nòng nọc, ếch trưởng thành. D. trứng, nòng nọc, ếch con, ếch trưởng thành.
Câu 11: Mô phân sinh đỉnh có chức năng gì? 
A. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều dài. B. Giúp lá to ra 
C. Giúp thân, cành, rễ tăng trưởng về chiều ngang. D. Giúp quả to ra.
Câu 12: Tại sao thân cây to ra được?
A. Nhờ mô phân sinh bên. B. Nhờ mô phân sinh lóng.
C. Nhờ mô phân sinh đỉnh. D. Nhờ mô phân sinh ngọn.
Câu 13: Vì sao nuôi cá rô phi nên thu hoạch sau 1 năm mà không để lâu hơn?
A. Sau 1 năm cá đã đạt kích thước tối đa.
B. Cá nuôi lâu thịt sẽ dai và không ngon, tốn kém thức ăn.
C. Tốc độ lớn của cá rô phi nhanh nhất ở năm đầu sau đó sẽ giảm.
D. Cá rô phi có tuổi thọ ngắn.
Câu 14: Sinh sản hữu tính là
A. hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử.
B. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đực tạo nên hợp tử.
C. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái tạo nên hợp tử.
D. hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử.
Câu 15: Tự thụ phấn là sự thụ phấn giữa
A. hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác cùng loài.
B. hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa của cùng một cây.
C. hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác loài.
D. tế bào hạt phấn của cây này với tế bào trứng của cây khác.
Câu 16: Cho một số nhận định sau:
1. Sinh sản hữu tính tạo hợp tử, hợp tử sẽ phát triển thành cơ thể mới.
2. Cơ thể con nhận được chất di truyền từ cả bố và mẹ nên mang đặc điểm của cả bố và mẹ.
3. Sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với sự thay đổi của môi trường.
4. Sinh sản hữu tính chỉ có ở động vật.
5. Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính.
Số mệnh đề đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 17 (0,5 điểm): Cho kim loại X tạo ra hợp chất XSO4. Biết phân tử khối là 120 amu. Xác định tên 
kim loại X
Câu 18 (1,0 điểm):
a. Sinh trưởng ở sinh vật là gì. VD? Em hãy cho biết tại sao vào mùa đông, một số cây có hiện tượng rụng 
lá?
b. Vì sao ở các vườn trồng cây như nhãn, vải, xoài người ta thường kết hợp với nuôi ong?
Câu 19 (1,0 điểm): Trình bày các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật. Lấy ví dụ trong thực tế?
Câu 20 (1,0 điểm): So sánh sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính?
Câu 21 (0,5 điểm): Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 22 (1,0 điểm): Trình bày khái niệm của từ phổ? Trình bày cách tạo ra từ phổ bằng mạt sắt và nam 
châm?
Câu 23 (0,5 điểm): Hãy vẽ sơ đồ hình thành liên kết ion trong các phân tử sau, sử dụng các dấu chấm để 
biểu diễn các electron.
a. Lithium fluoride (LiF).
b. Calcium oxide (CaO).
Câu 24 (0,5 điểm): Viết Công thức hoá học và Tính khối lượng phân tử của các chất sau : 
a. Calcium carbonate, biết trong phân tử có 1Ca, 1C và 3O.
b. Nitric acid, biết trong phân tử có 1H, 1N và 3O.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp án B C C C A A D D C D A A A D B D
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu Đáp án Điểm
 Phân tử khối của XSO4 = 120 amu  khối lượng nguyên tử X + (32+16.4) = 120 0,25
 17  KL nguyên tử X = 24 amu. 0,25
 Vậy X là magnesium ( Mg)
 a.
 - Sinh trưởng ở vi sinh vật là quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước 0,25
 và số lượng tế bào. 
 - VD: Sự tăng trưởng về chiều cao và đường kính của thân cây. 
 - Cây có hiện tượng rụng lá nhằm giảm sự thoát hơi nước, giúp cây không bị khô héo vào 0,25
 mùa đông khắc nghiệt.
 18
 b. Ở các vườn trồng cây như nhãn, vải, xoài người ta thường kết hợp với nuôi ong vì: 0,5
 - Ong có tập tính là hút mật các bông hoa đang nở, trong quá trình hút mật thì ong sẽ giúp 
 thụ phấn cho hoa. Nuôi ong trong vườn cây ăn quả giúp tăng số lượng hoa được thụ phấn, 
 tạo ra nhiều quả, làm tăng năng suất của cây trồng.
 - Ngoài ra, mật ong có giá trị kinh tế cao → Nuôi ong vừa giúp tăng sản lượng quả vừa 
 giúp tăng thêm thu nhập từ mật ong và sáp ong cho người nuôi.
 - Các biện pháp điều khiển sinh sản ở thực vật: 0,5
 + Sử dụng hormone.
 + Điều chỉnh nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng để kích thích cây ra hoa, tạo 
 quả trái vụ,
 - Ví dụ trong thực tế: 0,5
 19
 + Thắp đèn chiếu sáng cho thanh long tạo quả vào mùa đông.
 + Ngắt ngọn bầu, bí trước thời điểm cây ra hoa để phát triển nhiều chồi, nhánh giúp cây ra 
 nhiều quả hơn.
 + Dùng khói hun cho cây dưa chuột kích thích ra nhiều hoa cái.
 + Nuôi ong trong vườn nhãn để tăng khả năng thụ phấn, tạo quả cho nhãn.
 Đặc điểm Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
 Giống nhau Đều là hình thức hình thành cơ thể mới. 0,25
 - Không có sự hợp nhất các giao tử - Có sự kết hợp của giao tử đực và 
 đực và giao tử cái mà cơ thể mới giao tử cái tạo nên hợp tử, hợp tử 0,5
 20
 được sinh ra từ một phần cơ thể mẹ. phát triển thành cơ thể con.
 Khác nhau
 - Cơ thể con giống hệt nhau và - Các cơ thể con khác nhau và có 
 giống cơ thể mẹ. những đặc điểm giống cơ thể 0,25
 mẹ̣và cơ thể bố.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng mặt phẳng tới 0,25
21
 - Góc phản xạ bằng góc tới 0,25
 - Khái niệm từ phổ: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ. 0,5
22 - Cách tạo từ phổ bằng mạt sắt và nam châm: Rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm nhựa trong, 0,5
 phẳng. Đặt tấm nhựa này lên trên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ.
 a. Sơ đồ tạo thành liên kết ion trong phân tử lithium fluoride (LiF): 0,25
 Li F Li+ F-
23
 b. Sơ đồ tạo thành liên kết ion trong phân tử calcium oxide (CaO): 0,25
 CTPT CaCO . PTK 100 amu 0,25
24 3
 CTPT HNO3. PTK 63 amu 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì II (Từ tuần 19 hết tuần học thứ 31).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu hỏi (Nhận biết: 2,5 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm)
- Phần tự luận: 5,0 điểm, gồm 6 câu hỏi (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 0,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm) 
- Nội dung nửa đầu kì 2: 40% (4,0 điểm)
- Nội dung nửa kì sau: 60% (6,0 điểm)
 Mức độ
 Tổng số câu
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 Chủ đề Điểm số
 Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc 
 luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
1. Bài 29. Vai trò của nước và các 
 1 (0,25) 1(0,25) 0,25
chất dinh dưỡng ở sinh vật. (2 tiết)
2. Bài 30+31. Trao đổi nước và chất 
dinh dưỡng ở TV và động vật (8 1 (0,25) 1 (1,0) 1 (1,0) 1 (0,25) 1,25
tiết)
3. Bài 32. Thực hành: Chứng minh 
thân vận chuyển nước và lá thoát 
hơi nước (2 tiết)
4. Chương VIII. Cảm ứng ở sinh vật 1 (0,25) 1 (0,25) 1 (1,0) 1 (1,0) 2 (0,5) 1.5
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
(5 tiết)
5. Chương IX. Sinh trưởng và phát 
 1 (1,0) 1(0,5) 1 (1,0) 1 (0,5) 1,5
triển ở sinh vật (7 tiết)
6. Bài 39. Sinh sản vô tính ở sinh 
 2 (0,5) 2 (0,5) 0,5
vật (2 tiết trước/3t)
Bài 12. Sóng âm (1 tiết) 2(0,5) 2(0,5) 0,5
Bài 13. Độ to và độ cao của âm (3 
 1 (0,25) 1 (0,25) 0,25
tiết)
Bài 14. Phản xạ âm, chống ô nhiễm 
 1 (0,25) 1 (0,25) 0,25
tiếng ồn (4 tiết)
Bài 15. Năng lượng ánh sáng, tia 
 1 (0,25) 1 (0,25) 0,25
sáng, vùng tối (2 tiết)
10. Bài 16 Sự phản xạ ánh sáng (3 
 2 (0,5) 2 (0,5) 0,5
tiết)
11. Bài 17. ảnh của vật qua gương 
 1 (0,25) 1 (1,0) 1 (1,0) 1 (0,25) 1,25
phẳng (3 tiết)
12. Bài 18. Nam châm (3 tiết) 1 (0,5) 3 (0,75) 1 (0,5) 3 (0,75) 1,25
13. Bài 19. Từ trường (4 tiết) 1 (0,5) 1 (0,25) 1 (0,5) 1 (0,25) 0,75
 Số câu 2 10 1 9 2 1 0 6 20 10,00
 Điểm số 1,5 2,5 0,5 2,5 2,0 1,0 0 5,0 5,0 10
 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm 10 điểm
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tra.docx